ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
LỜI MỞ ĐẦU:
Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch,phân tích , thực hiện ,kiểm tra việc
thi hành những biện pháp nhằm thiết lập ,duy trì và củng cố những cuộc trao đổi có lợi
với người mua đã được lựa chọn để đạt được nhiệm vụ đã được xác định của tổ chức
như mở rộng thị trường ,tăng khối lượng bán ,tăng lợi nhuận…
Quản trị Marketing không chỉ hữu dụng cho những đối tượng đã và đang hoạt
động trong lĩnh vực marketing hoạc kinh doanh ma hữu dụng đối với mọi đối tượng
thuộc hầu hết các lĩnh vực nghành nghề trong xã hội; từ những đối tượng làm tự do
đến làm trong các tổ chức từ những nhân viên bình thường đến các cán bộ quản lí.Môn
học giúp các học viên là nhân viên có được khả năng phân tich va các cơ hội thị
trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cũng như dự báo nhu cầu thị trường phù hợp
với khả năng và mục tiêu của doanh nghiệp, biết cách xây dựng chiến lược marketing
cũng như xây dựng các chương trình marketing, tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt
động marketing . Ngoài ra môn học này cũng giúp các học viên là các nhà quản lí hiểu
rõ công tác quản trị marketing trong doanh nghiệp ,quá trình quản trị marketing và mối
quan hệ cũng như tầm quan trọng của marketing với các lĩnh vực khác để từ đó có thể
ra được những quyết định phù hợp, hiệu quả.
Vận dụng những điều đã học vào thực tế: HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH
MARKETING CHO MỘT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
GẠO LONG AN.
Những nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết:
-CHƯƠNG I:Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
qua.
-CHƯƠNG II:Xác định nhu cầu và quy mô của thị trường từ năm 2011 đến năm 2015
cho các sản phẩm.
- CHƯƠNG III:Hoạch định chiến lược Marketing đối với một sản phẩm.
- CHƯƠNG IV:Hoạch định chương trình Marketing đối với một sản phẩm năm 2011.
-CHƯƠNG V:Kết luận và kiến nghị
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
1
2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
tấn gạ o và trên 30.000 tấn nông sản khác. Công ty mở rộng liên kết trao dổi hàng hoá
với tỉnh bạn dể huy dộng hàng xuất khẩu nhất là gạo cao cấp, hợp tác với Campuchia,
Tp HCM, dể khai thác hàng lâm sản nhu gỗ, càfê, hạt diều, hạt tiêu, cao su,… Công ty
tiếp nhận giao dịch và dàm phán với công ty kinh doanh luong thực Kitoku- tháng
9/1991 Công ty liên doanh Long An- KITOKU dã thành lập với tổng vốn dầu tu
1.000.000USD, vốn pháp dịnh là 300.000USD mục dích là sản xuất nông sản, sản phẩm
chế biến từ bột gạo dể xuất khẩu phần lớn sang thị truờng Nhật Bản. Hiện nay công ty
dang liên kết với công ty may Nhà Bè, công ty mì An Thái dể thực hiện kinh doanh các
hàng may mặc và mì an liền dạt hiệu quả cao.
Công ty XUẤT NHẬP KHẨU GẠO LONG AN được thành lập năm 1976 theo
quyết dịnh số 73/QÐ/76 ngày 11 tháng 3 năm 1976 của thủ tướng chính phủ.
Một só thông tin về công ty:
Tên công ty : Công ty XUẤT NHẬP KHẨU GẠO LONG AN
Tên tiếng Anh :LONGAN Company
Tên viết tắt :EXL
Trụ sở :số 15 Nguyễn Bình, Kênh Dương, Long An.
Điện thoại : 0377099876 Fax:01686737191
Địa chỉ Email:[email protected]
Wedsite :exlongan.com.vn
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số :82/QĐ-TTg
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh :Các sản phẩm gạo
Thời hạn hoạt đông của công ty:
1.1.2:CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH
Hiện công ty đang sản xuất các loại sản phẩm sau.
1.Gạo loại I
2.Gạo loại II
1.2:PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1.2.1.MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
(Nguồn: Ðánh giá dồng nội tệ- Tạp chí tài chính 02/2010)
Ðồ thị 1: Tỉ lệ lạm phát của Việt Nam
Trên dồ thị, lạm phát của Việt Nam biến dộng bất thuờng và khó luờng, dặc biệt là tỉ
lệ lạm phát của dã cắt giảm lãi suất dối với VND tới 4 lần từ mức 0,75%/tháng xuống
còn 0,725%/tháng, rồi 0,65% cuối cùng là 0,625%/tháng vào nam 2003. Nhu vậy xu
huớng giảm của lãi suất lại là co hội cho công ty vì với lãi suất vay thấp thì chi phí sử
dụng vốn của công ty c ung thấp. Bên cạnh dó, lãi suất giảm thì xu huớng tiêu dùng sẽ
tang nhung mặt hàng gạo là mặt hàng thiết yếu nên yêu cầu chất luợng sẽ tang.
+).Tỉ giá hối doái Khi giá Việt Nam 2003 lại là 3%. Theo các chuyên gia,tỉ lệ lạm
phát còn có xu huớng tang thêm. Khi lạm phát tang sẽ bất lợi cho hoạt dộng sản xuất của
công ty vì khi xuất khẩu thu về cùng luợng ngoại tệ thì chỉ dổi duợc ít hon dồng nội tệ.
Bên cạnh dó, khi lạm phát trong nuớc tang cao, nguời tiêu dùng lại có xu huớng thích
dùng hàng nhập khẩu từ nuớc ngoài hon.
+). Lãi suất: Từ nam 2001 dến nay Ngân Hàng Nhà Nuớc VND tang tức là tỉ giá
VND/USD giảm, thì với mức giá xuất khẩu nhu truớc (dối với USD/don vị sản phẩm)
công ty sẽ thu về với số tiền nội tệ sẽ nhỏ hơn. Nguợc lại, khi tỉ giá hối doái của VND
giảm xuống thì với giá xuất khẩu nhu truớc nhà xuất khẩu sẽ thu về giá trị lớn hon mặc
dù giá thị truờng quốc tế của sản phẩm xuất khẩu không thay dổi.
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
5
Tỉ lệ lạm phát
20
15
10
5
0 2010 2009 20082007 2006 2005 2004 2003 2002 2001
Việt Nam
Mỹ
- Ðại Hội Ðảng lần XI dã dã quyết dịnh duờng lối, chiến luợc phát triển kinh tế
xã hội dất nuớc giai doạn 2001-2010 là dẩy nhanh công nghiệp hoá- hiện dại hoá
(CNH- HÐH), dặt biệt là CNH-HÐH nông nghiệp, nông thôn, phát triển toàn diện
nông, lâm, nghu nghiệp, chuyển dịch co cấu kinh tế nông thôn.
- Thủ tục hải quan duợc cải tiến, bỏ bớt các giai dọan ruờm rà, tạo diều kiện cho
hoạt dộng xuất khẩu duợc tiến hành nhanh chóng.
- Quyết dịnh số 63/2002/QÐ- BTC của Bộ Tài Chính về việc thuởng theo kim
ngạch xuất khẩu nam 2002 cho các mặt hàng theo chỉ dạo của Thủ Tuớng Chính Phủ,
theo dó gạo xuất khẩu duợc thuởng 180 d/USD dựa trên kim ngạch xuất khẩu.
- Bên cạnh dó, các ngành, các cấp từ Trung Uong dến dịa phuong tìm dầu ra cho nông
sản, trong dó dối với gạo, Chính Phủ tại diều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế
tham gia tham gia xuất khẩu bằng cách cách phân chia hợp dồng kinh tế với số luợng
lớn, phân bổ quota, chỉ tiêu tạm trữ.
- Nam 2003, UBND tỉnh Long An ban hành qui dịnh xét thuởng xuất khẩu hàng hoá,
theo dó các thuong nhân tìm duợc thị truờng mới, gia t ang kim ngạch xuất khẩu của 7
mặt hàng chủ lực (trong dó có gạo) sẽ duợc thuởng 100 triệu dồng. Ngoài ra tỉnh cung
khuyến khích thuong nhân tìm thị truờng mới. Với kim ngạch dạt từ 70000 USD/nam
tại thị truờng mới cung duợc thuởng 1% kim ngạch xuất khẩu vào thị truờng dó, tối da
100 triệu dồng/ 1 truờng hợp.
- Ngoài ra, công ty còn duợc sự quan tâm chỉ dạo của UBND Tỉnh trong việc thu mua
lúa của nông dân, huớng dẫn kịp thời các qui dịnh mới, các sửa dổi, bổ sung trong luật.
- Riêng thị truờng nuớc ngoài, rào cản nhập khẩu giảm do Việt Nam gia nhập AFTA,
WTO, ký kết hiệp dịnh thuong mại Việt - Mỹ, ký kết chuong trình thu hoạch sớm
EHP…
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
7
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
c. Ðiều kiện tự nhiên:
- Về diều kiện dất dai th ổ nhuỡng thì rất thuận lợi vì tỉnh Long An nói riêng và
dồng bằng sông Cửu Long nói chung hằng nam duợc phù sa bồi dắp dây duợc mệnh
- Hệ thống dốt bằng vỏ gạo.
- Hệ thống nghiền tr ấu.
- Ðặc biệt là hệ thống chế biến trấu thành các sản phẩm cứng có dạng khối (giống
nguyên liệu gỗ) . Ngoài ra, các nuớc tiên tiến còn xây dựng hệ thống quản trị sản xuất dể
quản lý tốt hon chi phí, tang lợi nhuận, … Trong khi dó, hệ thống công nghệ chế biến
gạo của công ty cung nhu hầu hết ở các tỉnh Ðồng Bằng Sông C ửu Long. chủ yếu là
xay xát và dánh bóng, chỉ có nang lực bằng 61,5% nang lực xay xát gạo cả nuớc. Và các
loại máy móc này dã có tuổi thọ cao. dần trở nên lạc hậu so với thế giới. Do dó, công
nghệ thực sự là mối đe dọa dối với công ty.
3. Môi truờng vi mô
a. Nguời tiêu thụ:
- Ðối với thị truờng nội dịa thì khách hàng mục tiêu là nguời có thu nhập từ khá trở lên
và sống ở thành thị.
b. Nguời cung ứng:
+. Nguời cung ứng nguyên liệu:
. Ðiều kiện cung ứng:
a. Thuận lợi:
- Ðiều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp;
- Nguời nông dân cần cù, chịu khó, ham học hỏi;
- Có một số truờng, viện, trung tâm có uy tín dóng trên dịa bàn;
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
b. Khó khăn:
- Trình dộ dân trí thấp nên khả nang tiếp cận khoa học kỹ thuật còn hạn chế; - Vốn dầu
tu cho sản xuất nông nghiệp còn quá thấp; - Co sở hạ tầng rất kém, dặt biệt là vùng sâu,
vùng xa; - Dân cu ở gần biển có khuynh huớng thu hẹp diện tích trồng lúa dể chuyển
dịch co cấu cây trồng làm giảm nguồn cung; - Trình dộ sản xuất còn rất thấp và lạc hậ u.
+. Hệ thống cung ứng:
Căn cứ trên kết quả phỏng vấn hộ nông dân, thuong lái, nhà máy và công ty
dộ ảnh huởng của nguồn này không dáng kể.
- Trong tuong lai, sau khi dã cổ phần hoá thì nguồn cung vốn của công ty sẽ là những
cổ dông của công ty. Ðiều này có mặt lợi là công ty sẽ thu hút duợc vốn dầu tu lớn tạo
diều kiện mở rộng hoạt dộng. Tuy nhiên, mặt hại c ủa nó là công ty sẽ khó mà kiểm
soát nguồn vốn này, nhất là khi có một biến dộng xảy ra.
d. Các dối thủ cạnh tranh: Trong phạm vi tỉnh Long An thì LONG AN đã khẳng định
vị trí dẫn dầu của mình ( thị phần 60%) nhung so với thị truờng cả nuớc thì thị phần của
công ty chỉ chiếm 15% mà so với thị truờng gạo thế giới thì gạo Việt Nam chỉ chiếm
17% thị phần. Những con s ố này chứng tỏ mức dộ cạnh tranh gay gắt của ngành. Bài
này chỉ phân tích 1 công ty diển hình có thế mạnh hon LONG AN ở khâu chiêu thị
(diểm yếu của LONG AN), gạo Thái Lan ( xuất khẩu nhất thế giới ) và gạo Ấn Ðộ ( thứ
3 thế giới )
+. Công ty Tigifood : chuyên sản xuất và kinh doanh gạo ở Tiền Giang. - Ðịa chỉ:256
Ðào Thạnh, Mỹ Tho, Tiền Giang. - Website: http//www.tigifood.com - Hàng nam xuất
khẩu 300.000- 400.000 tấn gạo.
-Nang lực sản xuất: 5 xí nghiệp xay xát và chế biến lương thực, cửa hàng máy móc thiết
bị vật tu với hệ thống máy móc thiết bị hiện dại, dội ngu kỹ thuật thành thạo và nhà
xuởng thiết kế dúng tiêu chuẩn, luôn dảm bảo thực hiện sản xuất, chế biến, bảo quản
theo dúng yêu cầ u của khách hàng. Ngoài ra Tigifood còn có một xí nghiệp bao bì với
khả nang sản xuất 15000000 chiếc bao PP và 150 tấn bao PE.
-Các sản phẩm gạo có nhãn hiệu cụ thể nhu Huong Việt, Bông Sen Vàng, Bông Trang, 9
Con Rồng vàng, Hoa Mai Vàng, Con Trâu Vàng,Thiên Nga, Phong Lan Vàng, Tài
Nguyên, Nàng Thom Chợ Ðào
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
+. Gạo Thái Lan:
Thái Lan là nuớc xuất khẩu lớn nhất thế giới, xuất khẩu gạo nam 2010- dạt 7,6 triệu tấn
mang về lợi nhuận 1,84 tỉ USD triệu tấn thông qua các công ty lớn nhu Capital Rice
Co.,Queen Sirikil Reservoir.
thế giới) nhung luợng gạo chất luợng cao rất ít ỏi (các loại gạo cao cấp chỉ duợc trồng
Haryana và Punjab với sản luợng uớc luợng nam 2010 là 1,5 triệu tấn)
Bên cạnh dó, cung nhu Việt nam, có dến hon 4000 gi ống gạo ở Ấn Ðộ, duợc phân
chia thành 2 loại: loại thuờng và loại A do dó chất luợng gạo cung không ổn dịnh.
Không duợc khả nang cạnh tranh về chất luợng, Ấn Ðộ tận dụng triệt dể uu thế về
giá. Chính Phủ có mức hỗ trợ giá ở mức 120,8$/tấn lúa thuờng và 127,5$/tấn loại A.
Chính phủ còn có chính sách cho phép công ty xuất khẩu duợc mua gạ o trực tiếp từ
nông dân và sẽ duợc hoàn trả lại chi phí vận chuyển
Tuy nhiên các công ty xuất khẩu gạo của Ấn Ðộ lại rất kém trong công tác
marketing. Các nhà chuyên môn ví Ấn Ðộ nhu là “nguời mua giá” (price- buyer) vì
nhà xuất khẩu chỉ bán khi có don dặt hàng nhập khẩu. Bên cạnh dó, giống nhu Thái
Lan, mức dự trữ rất thấp (=0) cung là diể m yếu của gạo Ấn Ðộ (xem bảng 5).
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
Chỉ tiêu 2008/02 2009/3 2010/4
Ấn Độ
Dự trữ 0 0 0
Nhập khẩu 87.35 80.74 84.875
Nhu cầu trong nước6.3 5.44 2.75
Xuất khẩu 24.48 11 12.405
Thái Lan
Dự trữ 0.02 0 0
Nhập khẩu 9.77 9.92 10.2
Nhu cầu trong nước7.25 7.55 8.75
Xuất khẩu 2.4 2.13 0.89
Việt Nam
Dự trữ 0.04 0.04 0.04
Nhập khẩu 17.3 17.8 18.2
công ty vẫn phải mua dể giao kịp hợp dồng. Ðiều này ảnh huởng xấu dến thuong hiệu
công ty.
c. Bán hàng (xem bảng 6): Theo bảng 6, luợng hàng bán hằng năm đều tăng so với
cùng kỳ, chỉ riêng
nam 2002 giảm do luợng các hợp dồng xuất khẩu giảm. Trong dó, luợng bán nội dịa chỉ
chiếm số luợng nhỏ so với luợng bán chứng tỏ công ty chua quan tâm nhiều thị truờng
nội dịa.
Bên cạnh dó, luợng bán xuất khẩu trực tiếp lại tang giảm bất thuờng không tạ o nên
sự ổn dịnh dầu ra và dầu vào. Và hiện nay công ty cung chua chủ dộng tạo ra duợc nhu
cầu thị truờng xuất khẩu ổn dịnh, mà nguyên nhân chủ yếu là do bán hàng chua có
thuong hiệu.
2006 2007 2008 2009 2010
Thực
hiện
Kế
hoạch
Thực
hiện
So với
cùng kì
Thực hiện
So với
cùng kì
Thực hiện
So với
cùng kì
Thực
hiện
So với
cùng kì
xuất
ra nuớc ngoài chủ yếu là cho các công ty nhập khẩu trung gian qua 3 hình thức: xuất
khẩu trực tiếp, uỷ thác xuất khẩu và cung ứng xuất khẩu. Nhìn chung, công ty chỉ có hệ
thống phân phối là các dầu mố i trung gian và các nhà kinh doanh sỉ. Nhu vậy là công ty
chua dua duợc sản phẩm dến nguời tiêu dùng trực tiếp.
f. Chiêu thị: - Hằng nam công ty có dua cán bộ- công nhân viên ra nuớc ngoài tìm hiểu
thị
truờng và khách hàng và công tác cập nhật thông tin về khách hàng khá tốt. - Công ty
dang triển khai mạng luới thông tin toàn công ty dể thuận tiện trong
việc cập nhật thông tin mới về khách hàng, về dối thủ cạnh tranh, về thị truờng, về chính
sách mớ i,…Mạng luới thông tin này luôn duợc cải thiện dể bắt kịp nhịp dộ thuong mại.
- Công ty cung thuờng xuyên tham gia các hội chợ quốc tế và trong nuớc nhung chỉ ở
mức dộ tham khảo, chua dua ra huớng quảng cáo, khuếch truong công ty.
- Mặc dù, công ty dã thành lập xí nghiệp Sản Xuất Kinh Doanh Bao Bì Vận Tải góp
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
16
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
phần chủ dộng hon trong công tác giao hàng và vận chuyển. Nhung vẫ n chỉ dóng gói
bao lớn, nên khách hàng tiêu thụ cuối cùng vẫn chua biết dến thuong hiệu.
Tóm lại, điều quan trọng nhất là sản phẩm của công ty dua ra thị truờng chua có
thuong hiệu, gạo chỉ chứa trong những bao lớn, không in nhãn hiệu của công ty, chính vì
vậy mà giá trị gạo của công ty chua cao. Ðây là vấn dể cần giải quyết ngay trong bối
cảnh hiện nay.
g. Nhân sự: Công ty rất chú trọng dến yếu tố nhân lực và xem dây là yếu tố quan trọng
thành công. Trong các nam qua, nguồn nhân lực không ngừng tang lên về số luợng lẫn
chất luợng. Công ty luôn chú trọng dến công tác nâng cao tay nghề, trình dộ chuyên
môn của cán bộ- công nhân viên trong từng linh vực cụ thể nhu thu mua, sản xuất, tiếp
thị, …Cụ thể là công ty dã dua nhiều cán bộ tham gia học tập theo chuong trình dào tạo
ngắn hạn và dài hạn trong và ngoài tỉnh, khuyến khích tự học. Bên cạnh dó, công ty luôn
quan tâm cham lo dời sống cho cán bộ- công nhân viên duợc tốt hon, dộng viên duợc
I.NỢ PHẢI TRẢ 11.000,00
1.vay ngắn hạn 3.000,00
2.Phải trả cho người bán 2.500,00
3.Phải trả người lao động 500,00
4.Phải trả phải nộp khác 4.000,00
5.Nhận kí quỹ kí cược dài hạn 1.000,00
II.Nguồn vốn chủ sở hữu 17.800,00
6.Nguồn vốn kinh doanh 14.300,00
7.Quỹ đầu tư phát triển 2.000,00
8.Lợi nhuận chưa phân phối 1.500,00
TỔNG NGUỒN VỐN 28.800,00
Nguồn vốn của công ty chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn kinh doanh voi
14.300.000.000d chiếm 49.65% tổng nguồn vốn.Tuy nhiên công ty cũng có số nợ phải
trả khá lớn la 11.000.000.000đ chiếm 38.2% nguồn vốn của công ty.Đây là một ván đề
khó khăn mà công ty cần phải giải quyết.
2.Tài sản của công ty
Tình hình tài sản của công ty được thể hiện ở bảng số 02
Bảng 02: Đơn vị:triệu đồng
Các khoản vốn
I.TÀI SẢN NGẮN HẠN 14.500,00
1.Tài sản lưu động,đầu tư ngắn hạn 1.500,00
2.Tiền mặt 5.000,00
3.Tiền gửi ngân hang 4.000,00
4.Phải thu của khách hang 3.500,00
5.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 500,00
II.TÀI SẢN DÀI HẠN 14.300,00
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
18
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
6.Tài sản cố định hữu hình 8.000,00
Học nghề 3 5,77%
Trung cấp nghề 10 19.23%
Cao đẳng 17 32.69%
Đại học 16 30.77%
Sau đại học 4 7.69%
Bảng 4:cơ cấu trình độ tay nghề
Qua bảng trên ta thấy tay đội ngũ lao động của công ty có tay nghề khá cao cụ
thể là số lao động được đào tạo cao đẳng ,đại học và sau đại học chiếm tỉ lệ khá
cao(71.15%) .Số lao động trung học phổ thông không được đào tạo chỉ chiếm
8.85%.Lao động đã được đào tạo qua trường nghề chiếm 25%.Với nguồn nhân lực
chất lượng công ty có rất nhiều lợi thế về các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
1.3.4.PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU GẠO
LONG AN
1.3.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Nhận xét:công ty có cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến-chức năng,các bộ phận,phòng ban
sẽ tham mưu giúp giám đốc và các phó giám độc đưa ra các quyết định sản xuất kinh
doanh đối với các đại lý và xí nghiệp sản xuất,các phòng ban bộ phận có thể nhận lệnh
từ cấp trên không phải cấp trực tiếp của mình.Điều này sẽ tận dụng được khả năng của
các cấp trên và mọi người có khả năng giúp đỡ nhau hoàn thành công việc.
Bảng 5:Cơ cấu tổ chức của công ty XNK LONG AN
1.3.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Cơ cấu tổ chức của công ty là một thể thống nhất từ trên xuống duới bao gồm các
phòng ban:
a. Ban giám dốc (3 nguời): là nguời dại diện pháp nhân của công ty, có quyền
diều hành cao nhất của công ty.
- Giám dốc: do UBND tỉnh bổ nhiệm, điều hành hoạt dộng của công ty theo chủ
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
chế biến
lương
thực 1
Cửa
hàng
HonDa
và dịch
vụ tại
Long
Xuyên
Cửa
hàng
thương
mại
huyện
Châu
Phú
Xí
nghiệp
chế biến
lương
thực
Châu
Đốc
Xí
nghiệp
chế biến
lương
thực 1
Xí
f. Các xí nghiệp trực thuộc: chức năng chủ yếu là sản xúât, từ khâu thu mua dến khâu
thành phẩm và tiêu thụ.
g. Các cửa hàng kinh doanh thương mại: thực hiện chức năng tiêu thụ hàng hoá
trong nuớc lẫn quốc tế.
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
1.4:PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XUẤT
NHẬP KHẨU GẠO LONG AN MỘT SỐ NĂM
1.4.1.CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH
Mục tiêu kinh tê
• Mục tiêu lợi nhuận:lợi nhuận là mục tiêu sát sườn của công ty,là thước đo tính
hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh,đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
công ty.
• Mục tiêu sản xuất tối đa sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu:nhu cầu của xã hội là
rất lớn vì vậy nhiêm vụ của công ty là làm thỏa mãn tối đa nhu cầu này của xã
hội.
• Mục tiêu phát triển:đảm bảo tăng trưởng đều đặn của công ty,gia tăng năng
suất,nâng cao sản lượng và giá trị hàng xuất khẩu,đóng góp vào sự tăng trưởng
chung của đất nước.
Mục tiêu xã hội:
• Mục tiêu bảo vệ môi trường tài nguyên:thực hiện tiết kiệm,tăng hiệu quả sử
dụng tài nguyên trong quá trình khai thác phục vụ sản xuất,xây dựng quy trình
xử lí chất thải công nghiệp an toàn trước khi đưa ra ngoài môi trường.
• Mục tiêu dản bảo đời sống cho người lao động :công ty đảm bảo tạo việc làm
,đảm bảo quyền lợi cho công nhân,chăm lo các loại hình phúc lợi cho người lao
động.
Mục tiêu chính trị:vì doanh nghiệp là một doanh nghiệp nhà nước lên tổng công ty
có những trách nhiệm nghĩa vụ đặc biệt đối với nhà nước như:xây dựng đội ngũ
1.Cơ may và rủi ro sau khi phân tích môi trường bên ngoài
Cơ may:
1. Nhu cầu gạo chất luợng tăng cao.
2. Chính Phủ và các ban ngành rất quan tâm dến công tác xúc tiến thuong mại.
3. Có sự liên kết ngang giữa các công ty.
Sinh viên: Đinh Văn Việt - Lớp: QTK 49-ĐH
24
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETTING
4. Tốc dộ dổi mới công nghệ chậm.
5. Hình thức hợp dồng bao tiêu lúa chất luợng cao ngày càng duợc nhân rộng.
6. Phong trào dùng Hàng Việt Nam dang rất sôi nổi.
7. Các rảo cản nhập khẩu giảm
Rủi ro:
1. Khách hàng dòi hỏi chất luợng ổn dịnh.
2. Khách hàng yêu c ầu khá cao về thuong hiệu.
3. Khả nang cung ứng của nguời cung cấp không ổn dịnh.
4. Xuất hiện ngày càng nhiều công ty kinh doanh gạo với chiến luợc Marketing hiệu
quả.
5. Hạn hán và lu lụt ở vùng nguyên liệu.
6. Công nghệ trên thế giới ngày càng da dạng.
2.Điểm mạnh điểm yếu sau khi phân tích môi trường bên trong
Điểm mạnh
1. Ban lãnh dạo có kinh nghiệm và nang lực.
2. Ðội ngu nhân viên luôn duợc nâng cao trình dộ và tay nghề.
3. Môi truờng làm việc tốt khuyến khích duợc tinh thần doàn kết, làm việc hang say.
4. Hệ thống thông tin duợc trang bị khá tốt.
5. Có khả nang tài chính khá mạnh.
6. Hoạt dộng lâu nam trên thuong truờng.
7. Có hệ thống nhà máy và cửa hàng phân bố rộng rãi.
Điểm yếu: