Phân tích SWOT cho một sản phẩm của công ty - Pdf 12

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÀNH ĐỊA LÝ KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG

BÀI THI GIỮA KỲ
MÔN: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VÙNG
GVHD: TS :Trương Thị Kim Chuyên
GV: Hồ Kim Thi
SVTH: Huỳnh Thị Kiên
MSSV: 1056010079
Lớp : Địa lý k31

TPHCM, Ngày 16 Tháng 05 Năm 2013
Đề
Xây dựng chiến lược phát triển cụ thể ( chọn 1 trong 2)
- Công ty
- Tỉnh/ vùng cụ thể ở Việt Nam
 Đến năm 2020 thực hiện các bước: mục tiêu, tầm nhìn
 Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, tác nghiệp
 Lập SWOT
 Chiến lược cụ thể
Bài làm
1. Giới thiệu chung
Trong thị trường hàng thực phẩm tại Việt Nam, Kinh Đô là một cái tên rất được
hay nhắc đến. Đó là một thương hiệu mạnh không những trong nước mà còn cả ở
một số thị trường nước ngoài .Để đạt được những thành tựu trên, Kinh Đô đã có
chiến lược hoạt động đúng đắn và bài bản. Chiếc lược này càng tỏ ra có hiệu quả khi
Việt Nam là thành viên WTO.
Được thành lập năm 1993, khởi đầu với sự thành công của sản phẩm Snack,
ngành thực phẩm của Kinh Đô đã có những bước tiến vượt bậc và là nền tảng cho sự
phát triển chung của toàn Tập đoàn. Năm 1996 đánh dấu cột mốc quan trọng với

lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực
phẩm.
 Với cổ đông, sứ mệnh của Kinh Đô không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi
nhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm
cho cổ đông an tâm với những khoản đầu tư.
 Với đối tác, sứ mệnh của Kinh Đô là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả
các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận
hợp lý thông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo, không chỉ đáp ứng
đúng xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của khách hàng.
 Luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu và kỳ vọng
trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết
của nhân viên. Vì vậy Kinh Đô luôn có một đội ngũ nhân viên năng động,
sáng tạo, trung thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy.
 Để góp phần phát triển và hỗ trợ cộng đồng, Kinh đô đã chủ động tạo ra,
đồng thời mong muốn được tham gia và đóng góp cho những chương trình
hướng đến cộng đồng và xã hội.
 Mục tiêu dài hạn và định hướng.
Trong những năm qua, Kinh Đô đã không ngừng chủ động với thị trường,
khách hàng và người tiêu dùng bằng những chính sách phù hợp với yêu cầu của môi
trường với kết quả là tiếp tục giữ vững vị thế là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành
với sức tăng trưởng cao. Một phần lớn đóng góp cho kết quả này là từ năng lực vận
hành kinh doanh để đạt được những kết quả tốt hơn.
Để chuẩn bị cho tương lai, Kinh Đô đã mời một số nhà quản trị cấp cao về
tham gia công ty để cùng viết trang sử mới trên nền tảng tầm nhìn, sứ mệnh và chiến
lược phát triển cho 10 năm tới. Công việc tuyển dụng các nhà quản trị cấp cao sẽ
vẫn tiếp tục trong năm 2010 nhằm tạo dựng một bộ máy quản trị chuyên nghiệp để
tiếp tục phát triển Công ty một cách bền vững. Trong năm 2010, Kinh Đô tập trung
vào việc đẩy mạnh hơn nữa mức tăng trưởng của các ngành, đồng thời vận hành
theo cách mới với sự hỗ trợ của hệ thống phần mềm quản trị SAP. Với việc này,
Kinh Đô tự tin rằng việc tăng hơn nữa lợi nhuận là hoàn toàn khả thi.

các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình.
Trong mối quan hệ với doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm
soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là
khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong các chương trình chi tiêu của
chính phủ) và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ cho
các doanh nghiệp, chẳng hạn: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công
cộng khác.
Như vậy, việc nắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, những chương
trình chi tiêu của chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt với chính phủ sẽ giúp
cho doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ do môi
trường này gây ra.
Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc, luật
lệ chung quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại như thủ
tục hải quan, chính sách cạnh tranh.
Tháng 10/2006, Chính phủ tăng mức lương tối thiểu lên 450.000đ/tháng.
Tháng 10/2007, Chính phủ tăng mức lương tối thiểu lên 540.000đ/tháng.
Tháng 04/2009, Chính phủ tăng mức lương tối thiểu lên 650.000đ/tháng.
Tháng 05/2010, Chính phủ tăng mức lương tối thiểu lên 730.000đ/tháng.
Lương của người lao động tăng lên sẽ làm cho sức mua của cả nước phần nào được
tăng lên đáng kể, tuy nhiên nó cũng làm cho công ty CP Kinh Đô phải tăng chi phí
do quỹ lương tăng lên.
• Thể chế chính trị
Việt Nam hiện nay là một nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa. Hệ thống chính
trị đã thực hiện theo cơ chế chỉ có duy nhất một đảng chính trị là Đảng Cộng sản
Việt Nam lãnh đạo, với tôn chỉ là: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân
làm chủ thông qua cơ quan quyền lực là Quốc hội Việt Nam. Môi trường chính trị ổn
định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp kinh doanh. Theo điều 15 của Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam: Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
theo cơ chế thị trường theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa.

kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu , trong đó có
Công ty Kinh Đô. Đồng thời cũng mang lại cho công ty Kinh Đô những thách thức
lớn khi phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các công ty nước ngoài nhập
khẩu vào Việt Nam.
• Luật
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp niêm
yết trên thị trường chứng khoán.Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế năm 2008 -
2009, Chính phủ đã hỗ trợ doanh nghiệp và người dân về thuế. Bộ Tài chính đã tính
toán cụ thể để triển khai các ưu đãi về thuế ngay từ đầu năm 2009. Cụ thể, giảm 30%
thuế thu nhập doanh nghiệp ngay trong quí 4/2008; giảm 30% thuế cho doanh
nghiệp khó khăn trong năm 2009; thời gian chậm nộp thuế thay vì 6 tháng như trước
đây nay kéo dài lên 9 tháng; hoàn thuế VAT nhanh hơn. Bên cạnh đó Thủ tướng
Nguyễn Tấn Dũng còn giao cho ngành Tài chính thực hiện trong năm 2009 là bảo
lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn; giao Ngân hàng Phát triển (thuộc Bộ Tài
chính) bảo lãnh cho doanh nghiệp vay. Các doanh nghiệp được tiếp cận với nguồn
vốn hỗ trợ lãi suất ngắn hạn.
 Văn hóa xã hội
• Trình độ văn hóa
Sự tác động của các yếu tố văn hoá thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so
với các yếu tố khác và phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá thường rất rộng. Các
khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các
hoạt động kinh doanh như: những quan điểm đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề
nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên của xã
hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội… những khía cạnh này cho thấy
cách thức người ta sống, làm việc, hưởng thụ cũng như sản xuất và cung cấp dịch
vụ. Vấn đề đặt ra đối với nhà quản trị doanh nghiệp là không chỉ nhận thấy sự hiện
diện của nền văn hoá xã hội hiện tại mà còn là dự đoán những xu hướng thay đổi của
nó, từ đó chủ động hình thành chiến lược thích ứng.
• Tôn giáo, tín ngưỡng
Việt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo. Với vị trí địa lý

tiêu thụ; kiểu hộ gia đình nhỏ hơn sẽ kích thích hơn nữa việc tiêu dùng.
• Phong tục tập quán, lối sống
Quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi rất nhiều, cùng với với sống ngày
càng cải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn. Người dân quan tâm nhiều hơn
đến những tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh của sản phẩm,
đặc biệt là thực phẩm. Người tiêu dùng Việt Nam sẽ còn quan tâm nhiều hơn nữa
đến sức khoẻ, đến các thành phần và các nhãn hiệu chẳng hạn như “hàm lượng chất
béo thấp” hoặc “hàm lượng cholesterol thấp”.
Về lối mua sắm, các nhà đầu tư quốc tế và nội địa đã bắt đầu nhìn thấy tiềm
năng của hiện tượng thương mại hiện đại ở Việt Nam. Ảnh hưởng của thương mại
hiện đại sẽ thể hiện qua việc người Việt Nam mua sắm như thế nào. Trước hết, tần số
mua sắm sẽ giảm bớt vì ngày càng ít người tiêu dùng mua sắm hàng ngày ở các chợ
và họ bắt đầu mua khối lượng lớn theo tuần. Thẻ tín dụng sẽ cho phép việc mua sắm
tăng lên, bởi vì người tiêu dùng sẽ có thể dùng loại thẻ nhựa này thay vì phải đem
theo nhiều tiền trong ví. Dự báo, các đại lý thương mại hiện đại sẽ cách mạng hoá
thói quen tiêu dùng bằng việc giảm tần số mua sắm và tăng giá trị mua sắm.Sở thích
đi du lịch của người dân cũng là một điểm đáng chú ý đối với các nhà sản xuất bánh
kẹo. Du lịch gia tăng kéo theo đó là việc gia tăng các nhu cầu thực phẩm chế biến
sẳn nói chung và bánh kẹo nói riêng.
 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, đất đai, tài
nguyên thiên nhiên, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…
Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sống
con người, mặt khác cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế như:
nông nghiệp, công nghiệp khai thác khoáng sản, du lịch, vận tải…Trong thập niên
gần đây, nhân loại đang phải đối mặt với sự ô nhiễm của môi trường ngày càng tăng,
sự cạn kiệt và khan hiếm các nguồn tài nguyên và năng lượng, sự mất cân bằng về
môi trường sinh thái…Trong bối cảnh như vậy, chiến lược kinh doanh của các doanh
nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhằm khai thác

- Lạm phát: tốc độ đầu tư vào nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức lạm phát. Việc duy
trì một mức độ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế.
kích thích sự tăng trưởng của thị trường.
- Cán cân thanh toán quốc tế: do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định.
- Biến động trên thị trường chứng khoán.
- Hệ thống thuế và các mức thuế: thu nhập hoặc chi phí của doanh nghiệp sẽ thay đổi
khi có sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế suất.
• GDP
Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008, tốc độ tăng trưởng sản
phẩm trong nước quý I/2009 chỉ đạt 3,14% là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong
nhiều năm gần đây. Nhưng quý II, quý III và quý IV của năm 2009, tốc độ tăng tổng
sản phẩm trong nước đã nâng dần lên lần lượt là 4,46%; 6,04% và 6,9%. Tính
chung cả năm 2009, tổng sản phẩm trong nước tăng 5,32%. Trong đó, khu vực nông,
lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,83%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,52%;
khu vực dịch vụ tăng 6,63%. Tổng cục trưởng Tổng cục thống kê - ông Nguyễn Đức
Hòa nhận định: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 tuy thấp hơn tốc độ tăng
6,18% của năm 2008 nhưng đã vượt mục tiêu tăng 5% của kế hoạch, đặc biệt là
trong bối cảnh nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm mà nước ta vẫn tăng trưởng dương
tương đối cao như trên là một thành công lớn.
• Lãi suất
Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2007-2008, lãi suất huy động tăng
cao dẫn đến lãi suất cho vay thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng trong năm
2008 quá cao, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Sang
năm 2009, ngân hàng nhà nước hạ lãi suất cơ bản đồng thời Chính phủ đưa ra các
gói kích cầu để phát triển kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được cho
vay hỗ trợ lãi suất với mức 4%/năm. Nhờ vào sự linh hoạt trong điều hành chính
sách tiền tệ và chính sách tài khóa của Chính Phủ, các doanh nghiệp Việt Nam trong
đó có Công ty Kinh Đô đã có động lực để vượt qua giai đoạn khó khăn của nền kinh
tế.
 Yếu tố công nghệ

giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Theo Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu của Diễn đàn
Kinh tế Thế giới (WEF) công bố những năm gần đây thì Chỉ số cạnh tranh tăng
trưởng của nền kinh tế nước ta từ vị trí thứ 60/101 năm 2003 đã lùi xuống vị trí
79/104 năm 2004 và 81/117 năm 2005; Chỉ số cạnh tranh doanh nghiệp cũng tụt từ
vị trí 50/102 năm 2003 xuống 79/104 năm 2004 và 80/116 năm 2005. Một trong
những nguyên nhân quan trọng làm cho chỉ số cạnh tranh của nền kinh tế nước ta
thấp và vị trí xếp hạng liên tục bị sụt giảm là do chỉ số ứng dụng công nghệ thấp.
Trong Báo cáo Cạnh tranh Toàn cầu năm 2005 của WEF nêu ở trên thì chỉ số này
của nước ta đứng ở vị trí 92/117. Năm 2004, Diễn đàn Kinh tế Thế giới cũng đã đưa
ra Bảng xếp hạng các chỉ số công nghệ. Trong Bảng xếp hạng này, thứ bậc của nước
ta thua kém rất xa so với Thái Lan: (1) Chỉ số công nghệ Thái Lan đứng thứ 43,
trong khi Việt Nam ở vị trí 92; (2) Chỉ số đổi mới công nghệ Thái Lan 37, Việt Nam
79; (3) Chỉ số chuyển giao công nghệ Thái Lan 4, Việt Nam 66; (4) Chỉ số thông tin
và viễn thông Thái Lan 55, Việt Nam 86. Tỷ lệ sử dụng công nghệ cao trong công
nghiệp của nước ta hiện nay mới chiếm khoảng 20%, trong khi của Phi-li-pin là
29%; Thái Lan 31%; Ma-lai-xi-a 51%, Xin-ga-po 73%. Với trình trạng như vậy khi
hội nhập kinh tế, nếu không chuẩn bị đổi mới các doanh nghiệp Việt Nam sẽ rất khó
khăn trong việc tạo ra sản phẩm cạnh tranh được trên thị trường.
• Trình độ tiếp cận công nghệ mới
Một đặc điểm hết sức quan trọng cần phải đề cập tới ở Việt Nam hiện nay là đội ngũ
cán bộ kỹ thuật, quản lý, công nhân phần lớn không được đào tạo đầy đủ theo yêu
cầu mới. Đặc biệt, thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ, có ngoại ngữ để tiếp cận với
những tiến bộ của khoa học kỹ thuật thế giới.
 Môi trường vi mô
 Khách hàng
Thông thường doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi quy mô nhu cầu sản phẩm
hoặc dịch vụ hiện tại và tiềm năng, lợi ích mong muốn, thị hiếu, khả năng thanh toán
của khách hàng. Các doanh nghiệp thường quan tâm đến những thông tin này để
định hướng tiêu thụ.
 Sức ép về giá cả

• Giá cả
Kinh Đô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu. Thông thường Kinh
Đô mua hàng với số lượng đặt hàng lớn nên sức mạnh đàm phán cao.
• Tiến độ giao hàng
Công ty Kinh Đô ký kết hợp đồng với nhà cung cấp hết sức chặt chẽ do đó tiến độ
giao hàng luôn được đảm bảo. Bên cạnh đó, công ty còn làm tốt công tác lập kế
hoạch sử dụng nguyên vật liệu nên công ty luôn chủ động để đảm bảo nguyên liệu
cho sản xuất.
• Số lượng nhà cung cấp
Nhà cung cấp nguyên liệu của Kinh Đô có thể chia ra thành nhiều nhóm hàng: nhóm
bột, nhóm đường, nhóm bơ sữa, nhóm hương liệu, nhóm phụ gia hoá chất… Sau đây
là một số nhà cung cấp cung cấp các nhóm nguyên liệu chính cho Kinh Đô:
- Nhóm bột: Nhà cung cấp bột mì Bình Đông, Đại Phong- Nhóm đường: nhà máy
đường Biên hoà, Đường Juna, Đường Bonborn, nhà máy đường Phú Yên…
- Nhóm bơ sữa: nhóm hàng này Kinh Đô chủ yếu sử dụng từ nước ngoài thông qua
việc nhập trực tiếp và qua nhà phân phối hoặc đại lý tại Việt nam.
- Nhóm hương liệu, phụ gia hoá chất: sử dụng chủ yếu từ nước ngoài, Kinh Đô mua
thông qua văn phòng đại diện hoặc nhà phân phối tại Việt Nam, một số hãng hương
liệu mà Kinh Đô đang sử dụng là: Mane, IFF, Griffit, Cornell Bros…
Về bao bì: Kinh Đô chủ yếu sử dụng bao bì trong nước. Các loại bao bì Kinh Đô sử
dụng là: bao bì giấy, bao bì nhựa và bao bì thiết. Các nhà cung cấp chủ yếu của Kinh
Đô đối với bao bì là: Visinpack (bao bì giấy), Tân Tiến (bao bì nhựa), Mỹ Châu (bao
bì thiết).
 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Những nội dung then chốt của việc phân tích đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay trong ngành sản xuất bánh kẹo có nhiều nhà sản xuất với quy mô sản xuất
kinh doanh ở nhiều mức độ khác nhau. Mặt khác, các sản phẩm bánh kẹo rất đa dạng
và phong phú.
• Luôn tạo áp lực giá
Khi có nhiều đối thủ cùng sản xuất trong một ngành hàng, doanh nghiệp luôn

cũng được sản xuất theo công nghệ và thiết bị của Anh. Sản lượng hàng năm khoảng
600 tấn chocolate các loại. Ngoài các sản phẩm trên, Bibica còn có các sản phẩm
khác: bánh biscuit các loại, bánh cookies, bánh xốp phủ chocolate, snack các loại,
kẹo dẻo Tổng cộng hàng năm, Bibica cung cấp cho thị trường khoảng 15.000 tấn
bánh kẹo các loại.
• Công ty Bánh Kẹo Quảng Ngãi
Công ty Bánh kẹo Quảng Ngãi thuộc Công ty Đường Quảng Ngãi – Bộ Nông
nghiệp & Phát triển Nông thôn là một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh Bánh
kẹo nằm ở Miền Trung đất nước. Bánh kẹo Quảng Ngãi đã hơn 10 năm được người
tiêu dùng cả nước biết đến là một sản phẩm cao cấp với đa dạng chủng loại như:
Kẹo các loại: kẹo cứng trái cây, kẹo cứng sữa, kẹo cứng sôcôla, kẹo xốp trái cây, kẹo
mềm sữa bò, kẹo mềm sôcôla, kẹo xốp cốm, bánh quy, bánh biscuits các loai, bánh
Crackers, bánh mềm phủ chocolate. Mỗi năm nhà máy sản xuất gần 10.000 tấn sản
phẩm các loại. Công ty bánh kẹo Quãng Ngãi hoạt động với phương châm “chất
lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm” luôn là mối quan tâm hàng đầu.Năng
lực và công nghệ sản xuất: Sản phẩm Bánh mềm phủ Chocolate (Chocovina) của
công ty sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị của Hàn Quốc. Dây chuyền
sản xuất Chocovina đồng bộ và khép kín, áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về
chất lượng và nguyên tắc đảm bảo Vệ sinh An toàn Thực phẩm. Hàng năm dây
chuyền Chocovina có khả năng sản xuất: 2.500 tấn sản phẩm. Sản phẩm Cookies sản
xuất trên dây chuyền công nghệ Đan Mạch. Năng suất: 5.000 tấn sản phẩm/năm. Sản
phẩm Kẹo cứng và Kẹo mềm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đài
Loan. Năng suất dây chuyền Kẹo cứng: 600 tấn/năm, năng suất dây chuyền Kẹo
mềm: 2.500 tấn/năm. Sản phẩm Snack được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của
Đài Loan. Năng suất: 1.500 tấn/năm.
• Công ty Vinabico
Vinabico hoạt động trong lĩnh vực Sản Xuất và Kinh Doanh các mặt hàng bánh
kẹo và thực phẩm chế biến. Sản phẩm của Vinabico bao gồm các loại bánh quy,
bánh Snack, bánh Pilu, bánh Trung Thu, bánh ngọt các loại, bánh cưới cao cấp, bánh
mì, bánh sinh nhật, kẹo dẻo Jelly, kẹo Nougat, kẹo mềm, kẹo trang trí các loại v.v.

quyết tâm đưa công ty trở thành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam.
• Dây chuyền sản xuất hiện đại, được đầu tư mới. Công nghệ sản xuất được
nhận định là vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành.
• Điểm yếu
• Do mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh như đầu tư tài chính, địa ốc – là những
ngành có rủi ro cao nên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến mảng kinh doanh thực
phẩm, bánh kẹo.
• Sự phát triển mạnh trong xu thế toàn cầu hoá đòi hỏi phải có nguồn nhân lực
có trình độ cao, phù hợp.
• Công ty được quản lý theo kiểu “gia đình trị” sẽ làm hạn chế sự hạn chế sự
phát huy của người lao động giỏi.
Phân tích hoạt động maketting
 Họat động nghiên cứu thị trường
Kinh Đô đã triển khai họat động nghiên cứu thị trường dưới nhiều hình thức
khác nhau,cụ thể là:
Tiến hành thu thập ý kiến người tiêu dùng trong quá trình bán hàng thông qua
đội ngũ nhân viên tiếp thị của công ty và nhà phân phối, từ đó Kinh Đô luôn nhận
được những thông tin phản hồi để cải tiến sản phẩm và sản xuất những sản phẩm
mới.Thông qua các công ty tư vấn chuyên nghiệp, công ty đã tổ chức khảo sát nhu
cầu thị trường, khảo sát hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo đối với
người tiêu dùng…Các họat động nghiên cứu thị trường đã có những tác động rất
tích cực đến chiến lược sản phẩm và chiến lược kinh doanh nói chung của công ty,
góp phần không nhỏ đến sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty.
 Chính sách giá
Kinh Đô thực hiện chính sách giá phù hợp cho từng phân khúc thị trường. Do
việc quản lý giá thành khá tốt nên tỷ lệ chiết khấu dành cho nhà phân phối của Kinh
Đô khá cao so với các đối thủ cạnh tranh, vì vậy việc mở rộng mạng lưới phân phối
của Kinh Đô tương đối dễ dàng.
 Họat động quảng cáo và quan hệ công đồng (PR)
Chính sách quảng cáo tiếp thị của Kinh Đô được thực hiện khá nhất quán với

Kinh Đô ở Tp.HCM và các tỉnh lân cận vào mùa vụ trung thu hàng năm. Kinh Đô
đã cũng triển khai kế họach liên kết tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp tiêu
dùng lớn, trong đó đối tác đầu tiên là Pepsi trong khỏang thời gian 2004-2005. Theo
đó, sản phẩm Kinh Đô sẽ được bán độc quyền tại trên 200.000 điểm bán lẻ của Pepsi
và ngược lại.Với việc hợp tác với một trong những công ty nước giải khát hàng đầu
thế giới, Kinh Đô đã có gia tăng sản lượng tiêu thụ và hơn hết là gia tăng giá trị của
thương hiệu khi thương hiệu Kinh Đô sánh vai cùng vời thương hiệu Pepsi.
Đối với hệ thống đại lý, ngòai chính sách hoa hồng, các đại lý còn được hưởng
những ưu đãi khác như:
Các đại lý ở tỉnh xa, điều kiện vận chuyển khó khăn, cước phí vận chuyển cao, Kinh
Đô hỗ trợ chi phí giúp cho đại lý đảm bảo được lợi nhuận và phân phối sản phẩm
đến tay người tiêu dung một cách hiệu quả nhất. Để khuyến khích đại lý tích cực
hợp tác phân phối sản phẩm, hàng năm, Kinh Đô tổ chức xét thưởng theo mức
doanh số đạt kế họach. Đối với các đại lý còn yếu, chưa đủ điều kiện phát triển,
Kinh Đô hỗ trợ về tài chính qua hình thức công nợ dài hạn, hỗ trợ trang trí cửa hàng,
trưng bày sản phẩm, kỹ năng bán hàng, giúp đại lý củng cố và phát triển thị trường,
tăng sản lượng tiêu thụ, tạo mối quan hệ chặt chẽ và tốt đẹp hơn giữa các đại lý với
công ty. Do vậy, Kinh Đô có được sự hợp tác chặt chẽ từ các đại lý phân phối trong
cả nước. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm và là điều kiện
thuận lợi cho việc tung sản phẩm mới của Kinh Đô.
 Quản lý nguồn nhân lực:
Với đội ngũ nhân viên đông đảo, có trình độ chuyên môn, là một điểm mạnh để
Công ty tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, nghiệp vụ quản lý nhân
sự chưa chuyên nghiệp, tỷ lệ nhân viên bỏ việc cao, chế độ đãi ngộ chưa thoả đáng.
Vì vậy, Công ty cần quan tâm nhiều hơn đến công tác quản lý nhân sự, chế độ lương,
thưởng… để nhân viên có thế gắn bó lâu dài và cùng công ty đạt đến những thành
công mới.
Đánh giá môi trường nội bộ
 Nhân tố thuận lợi
• Với vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm, các sản phẩm của Kinh

2. Tiềm năng thị trường
bánh kẹo trong nước còn
lớn.
3. Nhu cầu về thực phẩm
dinh dưỡng cao cấp ngày
càng cao.
4. mở rộng thị trường xuất
khẩu khi gia nhập AFTA,
WTO.
THÁCH THỨC(T)
1. Sự thâm nhập thị trường
của đối thủ cạnh tranh mới
từ nước ngoài khi gia nhập
AFTA, WTO.
2. Sự gia tăng đầu tư vào
sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực bánh
kẹo trong nước.
3. Sự di chuyển nguồn
nhân lực cao cấp sang các
công ty nước ngoài trong
tình hình đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam tăng
cao.
ĐIỂM MẠNH(S)
1. Thương hiệu mạnh,
được người tiêu dùng tín
nhiệm.
2. Mạng lưới phân phối

và mở rộng mạnh hệ thống
phân phối tổ chức tốt
khâu quản lý
S1T1: Đẩy mạnh việc
quảng cáo sản phẩm,
maketting trong kinh
doanh để nâng cao vị thế
cho sản phẩm.
S2T1: đẩy mạnh sản xuất,
nâng cao chất lượng sản
phẩm, với những sản
phẩm mới lạ, bao bì độc
đáo tạo sự chú ý cho
người tiêu dùng.
S3T2: mở rộng sản xuất,
tạo sản phẩm mới không
chỉ có bánh ngọt mà còn
có những loại bánh khác
đáp ứng thị hiếu của người
tiêu dùng
S4T3: đầu tư cho nguồn
nhân lực, khuyến khích sự
nghiên cứu và phát triển
mạnh sản phẩm, có những
S3O3: đẩy mạnh sản xuất
dáp ứng kịp thời những
nhu cầu thiết yếu của cuộc
sống, với công nghệ tiến
tiến việc xây dựng nghiên
cứu các thành phần dinh

đẩy mạnh sản xuất
W4O3: tiến hành quản trị
nguồn nhân lực cho phù
hợp với quy mô của công
ty để các khâu sản xuất
được nhanh chóng, tạo thế
và lực khi xuất khẩu sản
phẩm.
W1T1: đầu tư mới các
trang thiết bị hiện đại, tăng
cường khai thác hết công
suất với việc tạo ra nhiều
sản phẩm trên thị trường,
đa dạng hóa sản phẩm.
W2T1: quản trị nguồn
nhân lực cho phù hợp với
sự phát triển của công ty.
W3T3: Cải thiện lại bộ
máy quản lý cho phù hợp
với công ty.
5. Phân tích chiến lược cụ thể
Chiến lược kết hợp về phía trước:
- Đây là chiến lược chi phối hoặc kiểm soát đối với các nhà phân phối. Hiện nay,
đối vớicác nhà phân phối trong nước, Kinh Đô hoàn toàn có thể chi phối vì thương
hiệu Kinh Đô nổi tiếng, chất lượng sản phẩm tốt, tài chính mạnh. Ngược lại, đối với
các nhà phân phối nước ngoài thì Kinh Đô chưa thể chi phối được vì thương hiệu
Kinh Đô chưa được nước ngoài biết đến nhiều.
- Do đó, đối với các nhà phân phối trong nước, Kinh Đô tiếp tục duy trì và mở
rộng hệ thống phân phối, nhằm mở rộng thị phần nội địa. Mặt khác, chiến lược này
cũng tăng cường quảng cáo cho cho Kinh Đô thông qua những bảng hiệu tại các cửa

Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường:
- Với thị trường nội địa: Cải thiện hệ thống phân phối, nổ lực đưa hàng đến vùng
sâu vùng xa, nơi mà người dân còn sử dụng sản phẩm bánh kẹo chất lượng kém,
hàng giả, hàng nhái của các cơ sở sản xuất nhỏ. Tăng cường hướng dẫn người tiêu
dùng qua các phóng sự, phim tự giới thiệu, kết hợp với trung tâm y tế dự phòng của
các địa phương…
- Với thị trường ngoài nước: Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, tìm bạn
hàng ở nước ngoài, tham gia hội trợ triển lãm, cử nhân viên đi tìm hiểu thị trường và
tìm đối tác ở nước ngoài, phối hợp chặt chẽ với Tham tán thương mại Việt Nam ở
các nước.
Chiến lược đa dạng hoạt động đồng tâm:
- Nguồn nguyên liệu hạt điều, hạt bắp, đậu phộng… ở Việt Nam rất đồi dào, nhu
cầu thị trường cao. Hơn nữa, những mặt hàng này có cùng đặt điểm phân phối như
bánh kẹo, có thể tận dụng những máy móc thiết bị của ngành bánh kẹo để sản xuất.
- Hiện tại, phần lớn các sản phẩm này do các cơ sở nhỏ sản xuất, chất lượng không
cao, Kinh Đô cần tập trung nghiên cứu công nghệ, quy trình sản xuất để chiếm lĩnh
thị trường nhằm đang dạng hoá sản phẩm, tăng doanh thu.
6. Kết luận
Với việc phân tích ma trận SWOT như trên tôi đã đề ra được một số chiến lược
chính để góp phần vào sự phát triển của công ty. Trong tương lai Kinh Đô sẽ tiếp
tục quyết tâm với mục tiêu trở thành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam. Tập
trung hoạt động chính vào mảng kinh doanh thực phẩm, muốn vậy cần phải:
- Học hỏi kinh nghiệm về kinh doanh của các Tập đoàn thực phẩm lớn trên thế giới
như Nestlé,… Mời các chuyên gia hàng đầu trong ngành về nghiên cứu, phát triển
sản phẩm, về quản lý theo xu thế toàn cầu hoá.
- Đào tạo nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ tốt luôn là yêu cầu cần phải có.
- Áp dụng các phần mềm quản trị công ty hiện đại, phù hợp với cơ cấu tổ chức,
quy mô đang mở rộng ra như Kinh Đô.
- Lựa chọn các chiến lược kinh doanh tốt ở các lĩnh vực ngoài kinh doanh thực
phẩm để không bị ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình kinh doanh của cả công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status