Những vấn đề chung về quản lí thuế - Pdf 13


NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
QUẢN LÝ THUẾ
Người trình bày:
Nguyễn Thị Cúc
Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Web: www.vtca.vn Email: [email protected]

Các văn bản liên quan

Luật số 78/2006/QH 11 ngày ngày
29/11/2006

Hiệu lực thi hành từ 1/7/2007

NĐ 85/2007/NĐ-CPngày 25/5/2007

NĐ 98/2007/NĐ-CPngày 8/6/2007

TT 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007

TT 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007

TT 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007

Giới thiệu về Luật quản lý thuế

Luật số 78/2006/QH 11 ngày ngày
29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ
1/7/2007


luật của người nộp thuế: qui định đầy đủ các nội
dung trong công tác quản lý thuế
Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên
truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh
tra thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Một số quy định chung về
thủ tục HC thuế

1. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế

1. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế bao gồm tài liệu kèm theo hồ sơ
thuế, công văn, đơn từ và các tài liệu khác ..gửi đến cơ quan thuế.

2. Văn bản phải được soạn thảo, ký, ban hành đúng thẩm quyền; đúng
quy định của pháp luật về công tác văn thư.

3. Văn bản thực hiện thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ
đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Trường hợp phát hiện văn bản giao dịch không đáp ứng được các
yêu cầu nêu trên thì cơ quan thuế yêu cầu khắc phục sai sót và nộp
bản thay thế. Thời điểm nhận được bản thay thế được coi là thời điểm
nộp văn bản giao dịch.

5. Ngôn ngữ được sử dụng trong các tài liệu trong hồ sơ thuế là tiếng
Việt. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra
tiếng Việt và được UBND cấp huyện hoặc cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự của nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài chứng thực
theo thẩm quyền


1. Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công
chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian
nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.

2. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức
thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của
cơ quan thuế.

3. Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc
tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế
thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

4. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo
cho người nộp thuế trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp
trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn ba ngày

Đăng ký thuế

1.Khái niệm:

-Đăng ký thuế: ĐK thuế là việc NNT kê khai những thông tin
của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQ quản lý thuế
để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với NN theo qui định

Tổng cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về
đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

- Mã số thuế : Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa
theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp


Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:

1. Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy
chứng nhận đầu tư;

2. Bắt đầu HĐKD đối với tổ chức không thuộc diện
đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc
diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3. Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế
thay;

4. Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;

5. Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.

Đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế

Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân KD bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký thuế;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.


Đăng ký thuế

Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ.( Cục 5,
chi cục 10)

Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế
cấp lại trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người
nộp thuế.

2. Giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tên người nộp thuế;

b) Mã số thuế;

c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức, cá nhân
kinh doanh;

d) Số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không kinh
doanh hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không kinh
doanh;

đ) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

e) Ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.

thông tin.

Cơ quan thuế cập nhật thay đổi thông tin vào
hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành.

Đăng ký thuế

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

1. Mã số thuế chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau
đây:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động;

b) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo
quy định của pháp luật.

2. Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tổ
chức, cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của người
nộp thuế có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

3. Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực
mã số thuế. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao
dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về
việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Khai thuế, tính thuế



Tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan

Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: tờ khai thuế tạm tính và các
tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;

Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm: tờ khai quyết toán
thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan
đến quyết toán thuế.

Hồ sơ khai thuế với loại thuế khai, nộp theo từng lần
phát sinh: chấm dứt KD,chuyển đổi , tổ chức lại....

Thời hạn khai thuế
STT Kỳ khai thuế Hồ sơ khai thuế Thời hạn
1 Tháng Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế
TNCN
Chậm nhất là ng thứ 20 của th tiếp theo
th PS NV thuế
2 Quý Thuế TNDN, thuế TNCN trong trường hợp
tổng số thuế khấu trừ một tháng dưới 5 triệu
đồng
Chậm nhất là ng thứ 30 quý tiếp theo quý
PS NV thuế
3 Năm Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế SDDNN, tiền
thuê đất
Chậm nhất là ngày thứ 30của tháng đầu
tiên của năm dương lịch hoặc năm TC
4 Quyết toán
năm

Khai bổ sung:. Trước khi cơ quan thuế công bố quyết
định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp
có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được
khai bổ sung hồ sơ khai thuế vào bất cứ ngày làm việc
nào, không phụ thuộc và thời hạn nộp HS khai của lần
tiếp sau.

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Khai BS hồ sơ khai quyết toán thuế:
- Hồ sơ khai BS: Mỗi hồ sơ khai BS dùng để khai BS cho1 hồ sơ KT, gồm:
+ Tờ khai thuế tương ứng với TK thuế cần được khai BS-ĐC .
+ Bản giải trình khai BS, ĐC mẫu số 01/KHBS - TT 60/2007/TT-BTC.
+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai BS-ĐC.
- Giải quyết kết quả khai bổ sung, điều chỉnh:
+ Trường hợp khai BS làm giảm số thuế phải nộp, NNT được ĐC giảm tiền thuế,
tiền phạt tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai BS; hoặc được bù trừ số
thuế giảm vào số thuế PS của lần khai thuế tiếp theo.
+ Trường hợp khai BS làm tăng số thuế phải nộp thì NNT phải tự XĐ số thuế phải
nộp thêm, số tiền phạt chậm nộp và nộp tiền thuế, tiền phạt vào NSNN
Nếu NNT kg tự XĐ hoặc XĐ kg đúng số tiền phạt chậm nộp thì CQ thuế XĐ số tiền
phạt chậm nộp và TB cho NNT . NNT kg được chuyển số thuế phải nộp thêm vào
hồ sơ KT tiếp theo, trừ 2 trường hợp sau kg phải tính tiền phạt chậm nộp và số
thuế nộp thêm được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ KK tiếp theo:

1: ĐC giảm thuế GTGT đầu vào do HH mua vào phục vụ choHĐSXKDHH,DV kg
chịu thuế GTGT; TSCĐ đang dùng cho SXKD nay chuyển sang phục vụ mục đích
khác


+ Qua KTr thuế, TT thuế có căn cứ chứng minh
NNT hạch toán KT không đúng quy định, số liệu trên sổ
KT không đầy đủ, chính xác, trung thực dẫn đến không
XĐ đúng căn cứ tính số thuế phải nộp

+ Qua kiểm tra HH mua vào, bán ra thấy NNT hạch
toán giá trị HH mua vào, bán ra không theo giá giao
dịch thông thường trên thị trường.

Ấn định thuế

Ấn định số thuế phải nộp khi NNT vi phạm pháp luật thuế trong các
trường hợp sau:
.

+ Không đăng ký thuế.

+ Không nộp HS khai thuế; nộp hồ sơ KT 60 ngày, kể từ ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ KT hoặc ngày hết hạn thời hạn gia hạn nộp HSKT.

+ Không khai thuế, không nộp BS hồ sơ thuế theo YC của CQ thuế hoặc
khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế.

+ Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác
số liệu trên sổ sách KT để xác định nghĩa vụ thuế.

+ Trì hoãn để không chấp hành QĐ kiểm tra thuế, thanh tra thuế, không
xuất trình sổ KT, HĐ-CT và các tài liệu LQ đến việc xác định số thuế phải
nộp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status