tìm hiểu về động cơ diesel toyota 3b - Pdf 13

Lời cảm ơn 1

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian khoá học ba năm được đào tạo tại trường CAO ĐẲNG KỸ
THUẬT CAO THẮNG, với sự giảng dạy chỉ bảo tận tình của quý thầy cô trong
trường nói chung và thầy cô khoa CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC nói riêng đã giúp chúng em
lĩnh hội được những kiến thức cơ bản của các ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật và kiến
thức chuyên sâu của ngành kỹ thuật ô tô. Từ những kiến thức quí báu này đã giúp
chúng em rất nhiều trong việc thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp, quan trọng
hơn là nó sẽ hỗ trợ và giúp ích cho chúng em rất nhiều trong công việc sau khi ra
trường.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa CƠ KHÍ ĐỘNG
LỰC đã tạo mọi điều kiện thận lợi nhất để chúng em thực hiện đề tài. Nhờ có sự giúp
đỡ này mà chúng em đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.
 Trước tiên xin chân thành cảm ơn thầy TRẦN MINH TÀI đã tận tình hướng
dẫn chỉ bảo và theo sát chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt
nghiệp.
 Xin trân trọng cảm ơn thầy VŨ TRÍ XƯƠNG, trưởng khoa CƠ KHÍ ĐỘNG
LỰC đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình tiếp nhận và tiến hành thực
hiện đề tài tốt nghiệp.
 Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo chủ nhiệm TRẦN VIỆT
DŨNG đã luôn theo sát và dìu dắt chúng em trong suốt khoá học.
Để không phụ công ơn dạy dỗ của quý thầy cô, chúng em xin hứa sau khi ra trường
sẽ cố gắng vận dụng tối đa những kiến thức được học để áp dụng thành công vào công
việc. Luôn nêu cao tinh thần học hỏi để trở thành một người thợ kỹ thuật “vững lý
thuyết, giỏi tay nghề” xứng danh là một học sinh trường CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
CAO THẮNG.

Mục lục 2

MỤC LỤC

2.1.3.2. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 33
2.1.3.3. VẬT LIỆU CHẾ TẠO 33
2.1.3.4. KẾT CẤU XÉC-MĂNG 34
a. Kết cấu xéc-măng khí 34
b. Kết cấu xéc-măng dầu 36
2.2. NHÓM THANH TRUYỀN 36
2.2.1. NHIỆM VỤ 37
2.2.2. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 37
2.2.3. VẬT LIỆU CHẾ TẠO 37
2.2.3.1. ĐẦU NHỎ THANH TRUYỀN 38
2.2.3.2. BULÔNG THANH TRUYỀN 38
2.2.3.3. BẠC LÓT THANH TRUYỀN 39
2.3. TRỤC KHUỶU 41
2.3.1. NHIỆM VỤ 41
2.3.2. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 41
2.3.3. VẬT LIỆU CHẾ TẠO 42
2.3.3.1. ĐẦU TRỤC KHUỶU 43
2.3.3.2. CỔ TRỤC KHUỶU (CỔ CHÍNH) 44
2.3.3.3. CHỐT KHUỶU 45
2.3.3.4. MÁ KHUỶU 45
2.3.3.5. ĐỐI TRỌNG 46
2.3.3.6. ĐUÔI TRỤC KHUỶU 47
2.4. KIỂM TRA KỸ THUẬT PISTON 47
2.4.1. LÀM SẠCH PISTON 47
2.4.2. KIỂM TRA VẾT XƯỚC, NỨT, VỠ PISTON 47
2.4.3. KIỂM TRA ĐỘ CÔN, ĐỘ ÔVAN CỦA PISTON 48
2.4.3.1. KIỂM TRA ĐỘ CÔN 48
2.4.3.2. KIỂM TRA ĐỘ ÔVAN 48
2.4.4. KIỂM TRA KHE HỞ GIỮA PISTON VÀ XYLANH 48
2.4.5. KIỂM TRA CHỐT PISTON 48

58
2.8.1.6. BÁNH ĐÀ BỊ RẠNG NỨT 59
Mục lục 5

2.8.2. KIỂM TRA SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU 59
2.8.2.1. KIỂM TRA TRỤC KHUỶU BỊ XƯỚT, CHÁY RỔ, RẠNG NỨT
59
2.8.2.2. KIỂM TRA ĐỘ MÒN CỔ TRỤC VÀ CHỐT KHUỶU 59
2.8.2.3. KIỂM TRA ĐỘ CONG, ĐỘ XOẮN CỦA TRỤC KHUỶU 60
a. Kiểm tra độ cong của trục khuỷu 60
b. Kiểm tra độ xoắn của trục khuỷu 61
2.8.2.4. KIỂM TRA BÁN KÍNH QUAY CỦA TRỤC KHUỶU 62
2.8.2.5. KIỂM TRA ĐỘ ĐẢO CỦA MẶT BÍCH LẮP BÁNH ĐÀ 62
2.8.2.6. KIỂM TRA KHE HỞ GIỮA CỔ TRỤC, CHỐT KHUỶU VÀ
BẠC LÓT 62
2.9. KIỂM TRA SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ 62
2.9.1. KIỂM TRA BÁNH ĐÀ BỊ MÒN, XƯỚC, CHÁY BỀ MẶT TIẾP XÚC
VỚI ĐĨA MA SÁT 62
2.9.2. KIỂM TRA ĐỘ ĐẢO CỦA BÁNH ĐÀ 63
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ 64
3.1. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ 64
3.1.1. NHIỆM VỤ 64
3.1.2. PHÂN LOẠI 64
3.1.2.1. CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ DÙNG XUPPAP 64
a. Cơ cấu xuppap dùng xuppap đặt 64
b. Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo 65
3.1.2.2. CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ DÙNG VAN TRƯỢT 67
3.1.2.3. CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ HỖN HỢP 67
3.1.3. YÊU CẦU 68
3.1.4 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 68

b. Cấu tạo 84
3.5.1.7. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẪN ĐỘNG TRỤC CAM 85
a. Dẫn động trực tiếp bằng cặp bánh răng 85
b. Dẫn động bằng bánh răng trung gian 86
c. Dẫn động bằng xích 87
d. Dẫn động bằng đai 88
Mục lục 7

3.5.2. CON ĐỘI 88
3.5.2.1. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI 88
a. Nhiệm vụ 88
b. Phân loại 88
3.5.2.2. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 89
3.5.2.3. VẬT LIỆU CHẾ TẠO 89
3.5.2.4. CẤU TẠO 89
a. Con đội hình nấm 89
b. Con đội hình trụ 89
c. Con đội con lăn 89
d. Con đội thuỷ lực 90
3.5.3. ĐŨA ĐẨY VÀ ĐÒN GÁNH 91
3.5.3.1. ĐŨA ĐẨY 91
a. Nhiệm vụ 91
b. Cấu tạo 91
3.5.3.2. ĐÒN GÁNH (CÒ MỔ) 92
a. Nhiệm vụ 92
b. Cấu tạo 92
3.5.4. XUPPAP 94
3.5.4.1. NHIỆM VỤ 94
3.5.4.2. PHÂN LOẠI 94
3.5.4.3. CÁCH BỐ TRÍ 94

3.5.9. MÓNG HÃM 103
3.5.9.1. CÔNG DỤNG 103
3.5.9.2. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 103
3.5.9.3. VẬT LIỆU CHẾ TẠO 103
3.5.9.4. KẾT CẤU 103
3.6. HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM
TRA SỬA CHỮA 104
3.6.1. KIỂM TRA SỬA CHỮA XUPPAP, ĐẾ XUPPAP VÀ ỐNG DẪN
HƯỚNG 104
3.6.1.1. HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG 104
Mục lục 9

3.6.1.2. NHỮNG HƯ HỎNG CỦA XUPPAP VÀ ỐNG DẪN HƯỚNG
104
3.6.1.3. CÁCH KIỂM TRA SỬA CHỮA 104
3.6.2. LÒ XO VÀ ĐĨA LÒ XO 105
3.6.2.1. HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG 105
3.6.2.2. NHỮNG SAI HỎNG CỦA LÒ XO 105
3.6.2.3. KIỂM TRA, SỬA CHỮA LÒ XO 105
3.6.3. CON ĐỘI 106
3.6.3.1. HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG 106
3.6.3.2. KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA CON ĐỘI 106
3.6.4. ĐŨA ĐẨY, ĐÒN GÁNH 107
3.6.4.1. HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, CÁCH SỬA
CHỮA 107
3.6.5. TRỤC CAM VÀ Ổ ĐẶT TRỤC CAM 107
3.6.5.1. NHỮNG HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG CỦA TRỤC CAM 107
3.6.5.2. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA 107
3.6.6. BÁNH RĂNG CAM 109
3.6.6.1. NHỮNG HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG 109

4.2.3.2. RELAY GÀI KHỚP VÀ CÔNG TẮC TỪ 125
4.2.4. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 126
4.2.5. KHỚP TRUYỀN ĐỘNG 127
4.2.6. KIỂM TRA SỬA CHỮA MÁY KHỞI ĐỘNG 127
4.2.6.1. KIỂM TRA ROTOR 128
a. Kiểm tra chạm mạch các khung dây rotor 128
b. Kiểm tra thông mạch cuộn rotor 129
c. Kiểm tra cổ góp 129
d. Kiểm tra độ mòn của cổ góp 130
e. Kiểm tra ổ bi 130
4.2.6.2. KIỂM TRA STATOR 131
a. Kiểm tra thông mạch cuộn Stator 131
b. Kiểm tra cách điện stator 131
4.2.6.3. KIỂM TRA CHỔI THAN 132
Mục lục 11

a. Kiểm tra cách điện giá giữ chổi than 132
b. Kiểm tra lò xo của chổi than 132
4.2.6.4. KIỂM TRA LY HỢP 133
4.2.6.5. KIỂM TRA CUỘN HÚT, CUỘN GIỮ 133
a. Thử chế độ hút 133
b. Thử chế độ giữ 134
c. Ráp máy khởi động 134
4.2.6.6. KIỂM TRA ĐIỆN ÁP 134
a. Kiểm tra điện áp của accu 134
b. Kiểm tra điện áp ở cực 30 135
c. Kiểm tra điện áp cực 50 136
B. HỆ THỐNG XÔNG MÁY 136
4.3. BUGI SẤY (BUGI XÔNG) 136
4.3.1. NHIỆM VỤ 136

5.4.3.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC THEO HÌNH 5.9 150
5.5. BỘ PHUN DẦU SỚM TỰ ĐỘNG TRÊN BƠM CAO ÁP PE 152
5.5.1. CẤU TẠO 152
5.5.2. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG BỘ PHUN DẦU SỚM KIỂU LY TÂM
CỦA HÃNG BOSCH 153
5.6. BỘ ĐIỀU TỐC 154
5.6.1. CÔNG DỤNG 154
5.6.2. PHÂN LOẠI 154
5.6.3. BỘ ĐIỀU TỐC KIỂU CƠ KHÍ 155
5.6.3.1. CẤU TẠO 155
5.6.3.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 156
5.7. BƠM CAO ÁP VE 157
5.7.1. GIỚI THIỆU CHUNG 157
5.7.2. CẤU TẠO BƠM CAO ÁP VE 158
5.7.3. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 159
5.7.4. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 159
5.7.5. BỘ ĐIỀU KHIỂN PHUN SỚM TỰ ĐỘNG: (ĐIỀU KHIỂN THỜI ĐIỂM
PHUN) 161
Mục lục 13

5.7.6. CƠ CẤU ĐIỀU CHỈNH CƠ KHÍ BƠM VE 162
5.7.6.1. KHỞI ĐỘNG 163
5.7.6.2. KHÔNG TẢI 164
5.7.6.3. ĐẦY TẢI 165
5.7.6.4. TỐC ĐỘ CỰC ĐẠI 165
5.8. BƠM CAO ÁP PF THÂN PISTON XẼ RÃNH 165
5.8.1. CẤU TẠO BƠM CAO ÁP PF 166
5.8.2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BƠM CAO ÁP PF 169
5.8.3. KIỂM TRA, THÁO RÁP BƠM CAO ÁP PF 172
5.8.3.1. LƯU Ý QUAN TRỌNG TRƯỚC KHI THÁO RÁP 172

6.2. PHÂN LOẠI 183
6.2.1. THEO CÁCH ĐƯA DẦU BÔI TRƠN ĐẾN CÁC HỆ THỐNG 183
6.2.2. THEO CÁCH CHỨA DẦU BÔI TRƠN TRONG ĐỘNG CƠ 183
6.3. MỘT SỐ HỆ THỐNG BÔI TRƠN THƯỜNG GẶP 183
6.3.1. HỆ THỐNG BÔI TRƠN BẰNG VUNG TOÉ 183
6.3.2. HỆ THỐNG BÔI TRƠN BẰNG VUNG TOÉ VÀ TRỌNG LỰC 184
6.3.3. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC ÁP THẤP 185
6.3.3.1. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CACTE ƯỚT 185
6.3.3.2. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CACTE KHÔ 186
6.3.4. HỆ THỐNG BÔI TRƠN ÁP SUẤT CAO 186
6.4. CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG 186
6.4.1. CÁC LOẠI BƠM DẦU 186
6.4.1.1. BƠM BÁNH RĂNG 187
a. Bơm bánh răng ăn khớp ngoài 187
b. Bơm bánh răng ăn khớp trong 188
c. Bơm rotor 188
6.4.2. BÌNH LỌC DẦU 188
6.4.2.1. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA BÌNH
LỌC 188
6.4.2.2. BÌNH LỌC THÔ 189
6.4.2.3. BẦU LỌC TINH 190
6.4.2.4. BẦU LỌC LY TÂM 191
Mục lục 15

6.4.3. BÌNH LÀM MÁT DẦU 192
6.4.3.1. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 192
6.4.3.2. CÁC LOẠI BÌNH LÀM MÁT THƯỜNG GẶP 192
a. Bình làm mát dầu bằng nước 192
b. Bộ tản nhiệt dầu 193
c. Bình làm mát bằng không khí 194

PISTON 100
6.6.2. THÔNG GIÓ HỘP TRỤC KHUỶU 102
6.2.2.1. THÔNG GIÓ HỞ 102
6.2.2.2. THÔNG GIÓ KÍN 102
6.6.3. KHOAN LỖ DẪN DẦU VÀO BÔI TRƠN MẶT TRONG CỦA
XYLANH 103
6.6.4. BỐ TRÍ KIM PHUN DẦU TẠI Ổ ĐỞ TRỤC KHUỶU 104
CHƯƠNG 7: HỆ THỐNG LÀM MÁT 205
7.1. NHIỆM VỤ, PHÂN LOẠI 205
7.1.1. NHIỆM VỤ 205
7.1.2. PHÂN LOẠI 205
7.2. SƠ ĐỒ CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG NƯỚC 206
7.3. KÉT LÀM MÁT 207
7.3.1. CÔNG DỤNG VÀ YÊU CẦU 207
7.3.2.
KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
207
7.4. NẮP KÉT NƯỚC 209
7.4.1. CÔNG DỤNG VÀ YÊU CẦU 209
7.4.2.
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC 209

7.5. BÌNH GIÃN NỞ 210
7.6. BƠM NƯỚC 211
7.6.1. CÔNG DỤNG VÀ YÊU CẦU 211
7.6.2.
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
211
7.7. VAN HẰNG NHIỆT 213
7.7.1. CÔNG DỤNG VÀ YÊU CẦU 213

KIỂM TRA HIỆN TƯỢNG TẮC KÉT NƯỚC 223
7.11.9.
KIỂM TRA VAN HẰNG NHIỆT 224
7.11.10.
KIỂM TRA, ĐIỀU CHỈNH BỘ TRUYỀN ĐAI 224
7.11.11.
THÔNG RỬA HỆ THỐNG LÀM MÁT 224
7.11.12.
CẤP NƯỚC LÀM MÁT 226
7.11.13.
XẢ NƯỚC LÀM MÁT 226
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 227
8.1. KẾT LUẬN 227
8.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 228
TÀI LIỆU THAM KHẢO 229
Lời mở đầu 18

LỜI MỞ ĐẦU
Hãng xe hơi TOYOTA là một trong những nhà sản xuất ô tô lớn nhất thế giới hiện
nay. Sản phẩm của TOYOTA đã đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng trên
toàn cầu nhờ chất lượng tốt và mẫu mã đa dạng. Để thực hiện được điều đó, trong suốt
chặng đường lịch sử từ khi thành lập cho đến nay TOYOTA đã thiết kế và đưa vào sản
xuất nhiều loại động cơ để phù hợp với từng dòng xe ở mỗi thị trường khác nhau.
Một trong những dòng xe địa hình đa dụng mạnh mẽ nổi tiếng đã gắng liền với tên
tuổi của TOYOTA đó là LAND CRUISER. Giai đoạn những năm 1980-1990 chiếc xe
này được trang bị động cơ DIESEL TOYOTA 3B mạnh mẽ và trở thành dòng xe được
ưa chuộng ở nhiều quốc gia.
Được sự chỉ đạo của khoa CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC, sự hướng dẫn của giáo viên
hướng dẫn và quá trình tìm hiểu trên thực tế, nhóm chúng em quyết định chọn động cơ
DIESEL TOYOTA 3B làm đề tài tốt nghiệp.


Chương 1: Tổng quan về động cơ diesel Toyota 3B 20

1.2. ỨNG DỤNG VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT.
1.2.1 ỨNG DỤNG.
- Hầu hết các động cơ Diesel của TOYOTA trong giai đoạn này được sản xuất bởi
hãng HINO, một nhà thầu phụ chuyên sản xuất động cơ cho TOYOTA. Bên cạnh
đó, một số động cơ Diesel TOYOTA 3B được sản xuất bởi hãng DAIHATSU và
được ký hiệu logo của DAIHATSU trên thân động cơ. Mô hình trong đề tài nhóm
chúng em thực hiện là động cơ do DAIHATSU sản xuất.
- Động cơ DIESEL TOYOTA 3B được sử dụng phổ biến nhất là trên dòng xe
TOYOTA LANCRUISER, chính nhờ vào động cơ này đã tạo nên sự mạnh mẽ và
bền bỉ cho chiếc thể thao đa dụng LAND CRUISER. Ngoài ra động cơ DIESEL
TOYOTA 3B còn được sử dụng trên xe nâng TOYOTA và xe buýt COASTER,…
Hình 1.2: Xe TOYOTA LAND CRUISER đời 1986 sản xuất tại Mỹ.

Chương 1: Tổng quan về động cơ diesel Toyota 3B 21

1.2.2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT.
- Động cơ 4 xylanh thẳng hàng (I4).
- Dung tích xylanh là 3.4 Lít, cụ thể là 3431

.
- Cơ cấu phối khí 8 van OHV.
- Tỉ số nén 20:01.
- Công suất tối đa là 90 HP (67KW) ở số vòng quay 3500 vòng/phút.
- Moment xoắn cực đại là 217 N.m ở số vòng quay 2000 vòng/phút.

 Bao kín tạo thành buồng cháy, không cho khí lọt xuống cacte và cản dầu bôi
trơn từ cacte lên buồng cháy.
 Tiếp nhận lực khí thể và truyền lực ấy cho thanh truyền làm quay trục khuỷu.
Nạp, nén và thải khí trong các quá trình làm việc.
 Trong động cơ 2 kỳ, nhóm piston còn có tác dụng như một van trượt làm nhiệm
vụ phối khí.
2.1.1. PISTON.
2.1.1.1. NHIỆM VỤ.
- Nhiệm vụ chủ yếu của piston là cùng với các chi tiết khác như xylanh, nắp xylanh
bao kín tạo thành buồng cháy, đồng thời truyền lực của khí thể cho thanh truyền
cũng như nhận lực của thanh truyền để nén khí.
- Ngoài ra ở một số động cơ hai kỳ, piston còn có nhiệm vụ đóng mở các cửa nạp và
thải của cơ cấu phối khí.
2.1.1.2. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC.
- Piston là một chi tiết máy quan trọng của động cơ, làm việc trong điều kiện chịu lực
lớn, chịu nhiệt cao, chịu ma sát và ăn mòn hoá học.
Chương 2: Hệ thống truyền lực 24

-
Tải trọng cơ học: chịu lực rất lớn của quá trình cháy và giãn nở. Áp suất thường từ
30÷ 130 /

.

 Chịu lực quán tính lớn, nhất là với động cơ cao tốc.
 Chịu lực ma sát do lực ngang N ép piston vào vách xylanh.
- Tải trọng nhiệt:
 Piston trực tiếp khí cháy có nhiệt độ cao (2300 ÷ 2800°K). Nhiệt độ của đỉnh
piston thường khoảng 500 ÷ 800°K.
 Nhiệt độ cao của piston có thể gây các tác dụng có hại sau đây:

gang nhỏ (xylanh thường bằng gang), dễ đúc, dễ gia công nên được dùng phổ
biến chế tạo piston. Mặt khác piston bằng hợp kim nhôm chịu mòn kém và đắt.
2.1.1.4. KẾT CẤU PISTON.
- Piston gồm ba phần chính: đỉnh piston, đầu pison, và thân piston.
a. Đỉnh piston : Là mặt trên đỉnh của piston, nó nhận lực và chịu nhiệt lớn.
Đỉnh piston có nhiều dạng khác nhau và đặc điểm cấu tạo của từng dạng
đều có tác dụng nhất định.

Hình 2.3: Kết cấu của piston.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status