tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở tổng công ty cổ phần bê tông và xây dựng hải phòng - Pdf 13

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Cùng với xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển
nhanh chóng, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới
WTO. Nền kinh tế nớc ta trong những năm gần đây phát triển theo hớng mở
cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới. Việc gia nhập nhiều tổ chức kinh tế
lớn vừa là thách thức, vừa là động lực thúc đẩy kinh tế cho nhiều ngành trong
nớc và đặc biệt là ngành sản xuất của nớc ta còn nhiều yếu kém hơn so với
các nớc trong khu vực, cũng nh trên thế giới. Để tồn tại, đứng vững và phát
triển trong cơ chế thị trờng mới thì các doanh nghiệp sản xuất phải tăng cờng
đổi mới công nghệ, chú trọng quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế
nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển đảm bảo
giảm chi phí, hạ giá thành nhng chất lợng ngày càng tăng, doanh số bán hàng
ngày càng nhiều.
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành chủ chốt của nền kinh tế, giữ vai
trò quan trọng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất của đất nớc. Để làm ăn có
lãi, tăng lợi nhuận, nâng cao chất lợng công trình, doanh nghiệp phải tìm ra
các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Một
trong những công cụ quan trọng giúp cho quản lý mang lại hiệu quả tốt nhất
là công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chí phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm nói riêng. Chí phí sản xuất là mối quan tâm hàng
đầu của doanh nghiệp, nếu không quản lý tốt sẽ dẫn tới lãng phí làm giá
thành sản phẩm tăng, giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc tổ
chức kế toán hợp lý, tính đầy đủ, chính xác và kịp thời các khoản mục chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong công tác
quản lý từng hạng mục, từng công trình của doanh nghiệp.
Là một sinh viên theo học kinh tế chuyên ngành kế toán tại trờng Đại học
Hải Phòng, sau gần 4 năm học tập, nắm bắt những kiến thức cơ bản nhất của
chuyên ngành kế toán. Qua khảo sát thực tế, đa những kiến đợc học ở trờng
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
1

Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ch ¬ng 2 : ' (
()*%)+,-*.$%!'/
012
Ch ¬ng 3 : 3456##*
(*%)+
,-*.$%!'/012
Sinh viên: Nguyễn Thị Lan Lớp: Kế toán doanh nghiệp 8B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Ch ơng 1

Lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
727 89
$%&
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hởng tới hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xây dựng c bn l mt ngnh sn xut c lập có chc năng tái sn
xut ti sn c nh cho nn kinh t quc dân. Nó to c s vt cht cho xã
hi, tng tim lc kinh t v quc phòng cho t nc. Vì vậy, mt b phận
ln ca thu nhp quc dân nói chung v các ngun vn u t hu ht c
s dng trong lnh vc xây dng c bn. ây l ngnh sn xut c lp có
c thù v mt kinh t, t chc qun lý v k thut, chi phi trc tip n
vic t chc công tác k toán nói chung v k toán chi phí sn xut v tính
giá thnh sn phm nói riêng.
Đặc điểm sản phẩm:

T chc sn xut ph bin theo phng thc khoán gn các công
trình, hng mc công trình, khi lng hoặc công vic cho các n v trong
ni b doanh nghip (i, xí nghip). Trong giá khoán gn, không ch có
tin lng m còn có các chi phí về vật liệu, công c dng c thi công, chi
phí chung ca b phn khoán.
Đặc điểm ca sản xuất xây lắp nh hng đến vic t chc công tác k
toán trong doanh nghip th hiện chủ yếu ni dung, phng pháp trình tự hạch
toán chi phí sn xut, phân loi chi phí v c cu giá thnh xây lp. Cụ thể là:
+ Đối tợng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn
công việc của hạng mục trình từ đó xác định phơng pháp hạch toán chi phí thích
hợp.
+ Đối tợng tính giá thành là các hạng mục công trình, các giai đoạn công
việc đã hoàn thành, khối lợng xây lắp xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
từ đó xác định phơng pháp tính giá thành thích hợp: phơng pháp trực tiếp,phơng
pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp hệ số hoặc tỷ lệ
+ Trong xây dựng cơ bản dự toán đợc lập theo từng hạng mục chi phí . Để
từ đó có thể so sánh kiểm tra chi phí thực tế phát sinh với dự toán. Chi phí sản xuất
xây lắp chủ yếu đợc phân loại theo khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung.
1.1.2 Khái quát chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
7272:278;
Để tiến hành hot động sản xuất kinh doanh, bt k mt doanh nghiệp
no cng cn có 3 yu t: t liu lao ng, i tng lao ng v sc lao
ng. Trong quá trình s dng 3 yu t ny sản xuất xây dng sn phm s
tạo ra cỏc chi phí tng ng. Các khon chi phí ny phát sinh thng xuyên
trong quá trình hot ng sn xut kinh doanh, nó luôn vn ng v thay i

ngoi, thuê ngoi phc v cho hot ng sn xut ca doanh nghip nh: Chi
phí thuê máy, tin in, tin nc.
+ Chi phí khác bng tin: L ton b chi phí phát sinh trong hot ng
SXKD ngoi bn yu t chi phí k trên.
Cách phân loi ny cho ta bit t trng ca tng loi chi phí chim
trong tng chi phí sn xut, l c s để kiểm tra k hoch d toán chi phí sn
xut v l cn c lp k hoch d toán chi phí sn xut cho k sau.
* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm
Theo cách ny ton b chi phí sn xut c chia ra thnh các khon
mc chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vt liệu trực tiếp: Bao gm chi phí v nguyên vt liệu
chính, vt liu phụ, vt kt cu v các thit b xây dng c bn, s dng
vo mc đích trc tip sn xut sn phm, không tính vo khon mc ny
nhng chi phí nguyên vt liu s dng vo mc đích sn xut chung v nhng
hot ng ngoi sn xuất.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gm chi phí v tin lng chính, lng
ph, ph cp lng phi tr công nhân trc tip sn xut, không tính vo khoản
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
mc ny s tiền lng ca nhân viên quản lý đội v các khon trích bo him xã
hi, bo him y t, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công on ca công nhân trc
tip sn xut.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá
trình sủ dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây lắp
ở những doanh nghiệp có công trình áp dụng phơng pháp thi công hỗn hợp bao
gồm: chi phí nhân công nh lơng, tiền công, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp
điều khển và phục vụ xe, máy thi công; chi phí vật liệu nh vật liệu, nhiên liệu;
chi phí dụng cụ; chi phí khấu hao máy thi công và các chi phí khác.

nh phí nh chi phí in, nớc , in thoi. mức độ hoạt động căn bản chi
phí hỗn hợp còn thể hện đặc điểm của định phí, quá mức độ đó nó thể hiện
đặc diểm của biến phí.
Ngoài ba cách phân loại trên, chi phí sản xuất ca doanh nghip còn đ-
ợc phân loiạ theo mối quan hệ với khoản mục trên báo cáo tài chính, phân
loại theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng tập
hợp chi phí, theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ dịch
vụ trong kì Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
để có tiêu thức phân loại phù hợp với yêu cầu quản lý của mình.
1.1.3 Khái quát chung về giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
7272<278#
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và động vật hóa phát sinh có liên quan đến khối lợng sản
phẩm công việc xây lắp hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật liệu, lao động, tiền
vốn trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện, nhằm đạt đợc mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều
nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm. Giá thành sản
phẩm còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp.
7272<2:20$($%&;
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Để đáp ứng những yêu cầu quản lý, hạch toán, kế toán và kế hoạch hóa
giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng về giá cả của hàng hóa. Căn cứ vào cơ
sở dữ liệu và thời điểm tính giá thành thì giá thành chia ra làm 3 loại:
a/ Giá thành dự toán (Z
DT

=
8/
?=
>
B3(!'
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong điều kiện có sự biến động:
Z
KH
= Z
DT
- Mức hạ giá thành dự toán Các phần tăng giảm do các
nhân tố khách quan
Giá thành kế hoạch cho phép ta xem xét và thấy đợc chính xác những
chi phí phát sinh trong từng giai đoạn cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ
thuật là hạ giá thành dự toán.
Với những đơn vị không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch đ-
ợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trớc
và gắn liền với sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo một danh mục thống nhất
cho từng ngành sản xuất trên cơ sở định mức hao phí lao động vật chất và giá
cả kế hoạch. Do vậy, bên cạnh giá thành kế hoạch mà trên cơ sở mức hiện
hành cho từng giai đoạn của quá trình đó (tháng, quý, năm). Điều đó giúp
cho lãnh đạo doanh nghiệp kịp thời phát hiện sớm để phấn đấu hạ giá thành
của doanh nghiệp xây lắp.
c/ Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế trong xây lắp phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để
hoàn thành bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá
này bao gồm cả phí tổn theo định mức nh: các khoản thiệt hại trong sản xuất,

hiệu quả của hoạt đọng xây lắp của từng doanh nghiệp.
Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng những chỉ tiêu giá thành
sau:
- Giá đấu thầu xây lắp : Là một loại giá thành dự toán xây lắp do chủ
đầu t đa ra để các doanh nghiệp căn cứ vào đó mà xây dựng giá thành của
mình (còn gọi là giá thành dự thầu công tác xây lắp). Giá đấu thầu xây lắp do
chủ đầu t đa ra về nguyên tắc chỉ bằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự toán. Có
nh vậy chủ đầu t mới tiết kiệm đợc vốn đầu t.
- Giá hợp đồng công tác xây lắp : Là loại giá thành dự toán xây lắp
trong hợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và đơn vị xây lắp sau khi thỏa
thuận giao thầu. Đó cũng chính là giá thành của doanh nghiệp xây lắp thắng
cuộc trong đấu thầu đợc chủ đầu t thỏa thuận ký hợp đồng giao thầu. Về
nguyên tắc, giá thành hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu trong công
tác xây lắp.
- Giá thầu quyết toán: là loại giá đợc tính với chủ đầu t khi công việc
xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao. Giá thầu quyết toán đợc tính nh sau:
Nếu doanh nghiệp tham gia đáu thầu trọn gói thì giá quyết toán chính bằng
giá dự toán. Nếu phát sinh thêm công ciệc do chủ đầu tyêu cầu thì giá trị
quyết toán sẽ lớn hơn giá trị dự toán. Nếu do chủ đầu t thiếu vốn nên rut bớt
công việc đã ký trong hộp đồng thì giá trị quyết toán sẽ nhỏ hơn giá trị dự
toán.
7272D359"#E"
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với
nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa.
Về thực chất chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí giá thành xây lắp sản phẩm mặt
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
12
Chuyên đề tốt nghiệp

Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ
kế toán dối với quản lý sản xuất
Trớc yêu cầu đó nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình
phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng nh trong phạm vi
toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng nh
theo từng loại sản phẩm sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đợc sản xuất
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t, chi phí nhân
công, chi phí sở dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác. Phát hiện kịp
thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch,
các khoản thiệt hại, mất mát, h hỏng trong sản xuất để đề xuất những biện
pháp ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn
thành của doanh nghiệp.
-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạh giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng
và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác
xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công dở
dang theo nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng
công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất
trong từng thời kỳ nhất định. Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính
giá thành công trình xây lắp, cung cấp thông tin hữu dụng về chi phí sản

phận sản phẩm.
+ Phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo sản phẩm
+ Phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm
+ Phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
+ Phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ
+ Ph ơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với doanh nghiệp xây lắp do dối tợng hạch toán đợc xác định là các
công trình, hạng mục công trình nên phơng pháp hạch toán chi hpí thờng
là phơng pháp hạch toán theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt hàng hoặc theo
gai đoạn công nghệ. Có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua
các bớc sau :
Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản phát sinh có liên quan trực tiếp cho
từng công trình, hạng mục công trình theo khoản mục: chi phí NVL trực tiếp,
chi phí NCTT chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho các đối tợng có liên quan trên
cơ sở số lợng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng dối tợng
có liên quan.
Bớc 4: Xác định chi phí sả xuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản
phẩm hoàn thành trong kỳ.
1.2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( NVLTT )
Nội dung khoản mục
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, vật kêt cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc
cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp, Chi phí NVLTT
thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
Tài khoản sử dụng - TK 621

Chuyên đề tốt nghiệp
GHCIN7;/(%-# '
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Ghi chú: (1) Quyết toán chi phí NVLTT theo phơng thúc khoán gọn
Nguyên tắc hạch toán
Vật liệu sử dụng đợc tính rêng cho từng công trình dựa trên chứng từ
gốc theo số lợng thực tế đã sử dụng và giá gốc vật liệu
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phảI thực hiện kiểm
kê số vật liệu cha sử dụng ở công trờn, ở bộ phận sản xuất đẻ xác định số vật
liệu thực tế sử dụng, hạch toán đúng đắn số phế liệu thu hồi cho từng công
trình.
Trờng hợp vật liệu sử dụng tập hợp cung cho nhiều công trình,
hạng mục công trình thì kế toán phân bổ cho từng công trình, hạng mục công
trình theo định mức tiêu hao NVL nhằm đảm bảo nguyên tắc của hạch toán.
Việc kiểm soát chi phí vật liệu phảI dựa trên cơ sở hệ thống định mức kinh
tế kỹ thuật áp dụng trong xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban hành và hệ thống
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
18
TK 621
TK 152
TK154
TK 152
TK 632
TK 111,112,
331
TK 141
(1)
Thuế GTGT đợc
khấu trừ
TK 133

Kế toán sử dụng tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp để hạch
toán.
Nội dung kết cấu:
Bên Nợ : Tập hợp chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
Bên Có : Kết chuyển chi phí NCTT sang TK 154 cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ, đợc mở chi tiết cho tùng đối t-
ợng hạch toán chi phí sản xuất.
Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng : Các quyết định tuyển dụng hoặc sa thải,
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động; Bảng chấm công; Bảng thanh toán
tiền lơng (Mẫu số 02 - LĐTL); Bảng phân bổ lơng và các khoản trích theo l-
ơng; Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 - LĐTL); Bảng thanh toán tiền th-
ởng (Mẫu số 05 - LĐTL); Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành (Mẫu số 06 - LĐTL); Hợp đồng làm khoán (Mẫu số 08 - LĐTL).
Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồ
sau :
GHCIN:; /($* '
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
20
Tiền lơng phải trả cho CNTT
sản xuất ngoài doanh nghiệp
TK 334.2
K/c chi phí NCTT
TK 622

thời gian sử dụnghoac theo thời gian phát huy tác dụng.
Nguyên tắc hạch toán
- Hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào cách thức tổ chức việc sử
dụng MTC ở mỗi doanh nghiệp: thuê dịch vụ ngoài máy thi công, giao máy
thi công cho các đội xây lắp, tổ chức đội máy thi công riêng.
+ Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng
biệt mà áp dụng giao máy cho các dội xây lắp thì chi phí sử dụng máy thi
công đợc hạch toán trực tiếp vào tài khoản 623 thêo từng nội dung chi phí.
+ Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội chuyên thi công bằng
máy thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ đối với máy thi công thì chi phí
phát sinh tại đội máy đợc hạch toán nh bộ phận sản xuất phụ trong doanh
nghiệp. Chi phí sử dụng MTC đợc phân bổ cho các hạngmục công trình theo
giá thành kế hoạch hoặc theo khối lợng thục tế máy đảm nhiệm với đơn giá
giao khoán nội bộ.
- Chi phí sử dụng MTC đợc theo dõi chi tiết cho từng loại máy theo khoản
mục chi phí trong giá thành ca máy.
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phân bổ chi phí sử dụng MTC cho các hạng mục công trình phảI trên cơ
sở giá thành ca máy thực tếvà số lợng ca máy thực tế sử dụng cho từng công
trình.
Chú ý: Nếu các máy thi công có công suất khác nhau thì phải quy đổi ra
máy tiêu chuẩn. Thờng lấy ca máy có công suất thấp ( chi phí thấp ) là hệ
số 1.
Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công để hạch toán.
- Nội dung kết cấu tài khoản:
Bên Nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
Bên Có : Kết chuyển, hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công vào

dịch vụ máy thi công
Kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí sử
dụng MTC cho từng
công trình, hạng mục
công trình
Thuế GTGT đ-
ợc khấu trừ
TK 623TK 334 TK 632
TK 154
TK 152,153,142,242
TK 214
TK 111,112,331
TK 133
Lơng phải trả cho công
nhân điều khiển MTC và
công nhân phục vụ MTC
Phần chi phí sử
dụng MTC vợt
trên mức bình th-
ờng tính vào giá
vốn hàng bán
Chi phí vật liệu, dụng
cụ dùng cho MTC
Kết chuyển hoặc
phân bổ chi phí
sử dụng MTC cho
từng công trình,
hạng mục công
trình

từng công trình, hạng mục công trình.
Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:
- Bảng chấm công, Bảng lơng và các khoản trích theo lơng : BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN và các khoản phụ cấp (nếu có)
- Phiếu nhập xuất vật t, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ ngân hàng, hóa
đơn GTGT, hóa đơn thông thờng, giấy đề nghị tạm ứng
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
24
Chuyên đề tốt nghiệp
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí SXC trong doanh nghiệp xây lắp đợc tiến hành
theo sơ đồ sau:
GHCINJ; /(
Nguyên tắc hạch toán
Sinh viờn: Nguyn Th Lan Lp: K toỏn doanh nghip 8B
25
Kt chuyn chi phớ sn
xut chung cho cỏc
cụng trỡnh hng mc
cụng trỡnh
Cỏc khon ghi gim chi
phớ sn xut chung (ph
liu thu hi, vt t xut
dựng khụng ht)
VAT c
khu tr
Giỏ mua khụng thu
Tng giỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status