Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và XNK bao bì - Pdf 14

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
MỤC LỤC
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
.......………………………………………………………………………………… 58
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
...............................................................................................................................59
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………….....................................................................................59
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………….....................................................................................59
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
.......…………………… ......................................................................................58
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………….....................................................................................59
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì quản lý chi phí
và tính giá thành luôn là công tác quan trọng, luôn được các doanh nghiệp
quan tâm vì nó gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đứng trước sự cạnh
tranh gay gắt với nhau, không chỉ các doanh nghiệp tăng cường đổi mới công
nghệ, nâng cao năng suất lao động mà còn phải quan tâm tới công tác quản lý
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Quản lý chi phí sản xuất đảm bảo
thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và điều quan
trọng là phải tự bù đắp được toàn bộ chi phí sản xuất và sản xuất phải có lãi.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để quản lý tốt chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm
Là một sinh viên khoa kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ
phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì, được tiếp xúc với thực tế công tác kế
toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Mặt khác xét thấy kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
có tầm quan trọng rất lớn, nên em đã đi sâu nghiên cứu về công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm và tính giá thành sản phẩm. với đề tài
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì”. Chuyên đề ngoài phần mở đầu
và kết luận còn có kết cấu như sau:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì
Chương II: Thực trạng tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì
Với thời gian thực tập có hạn, khả năng bản thân còn những hạn chế nên

1.1.2. Tiêu chí chất lượng của sản phẩm
* Bao bì chè, cà phê, trà: Cấu trúc vật liệu: OPP/PP, OPP/PE, OPP/CPP,
OPP/MCPP, PET/MPET/LLDPE, PET/AL/LLDPE…
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
- Nguyên vật liệu sử dụng cho bao bì đáp ứng được các yêu cầu về vệ
sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, được kiểm soát theo hệ thống
HACPP.
- Đặc biệt màng ghép theo công nghệ không sử dụng dung môi.
- Bao bì được sử dụng chứa Trà, Cà phê, Sữa và các sản phẩm tương tự
khác.
- Bao bì được in từ 01 đến 09 với chất lượng cao, thiết kế theo yêu cầu
khách hàng, đường hàn và độ bám dính giữa các màng tốt, Khả năng kháng
oxy và hơi nước của bao bì rất tốt, bao bì có thể hàn ở nhiệt độ thấp, bao bì
giữ hương tốt làm cho sản phẩm bên trong luôn tươi và ngon, bao bì phù hợp
cho các máy đóng gói tốc độ cao.
- Loại túi: Túi hàn 3 cạnh hoặc 4 cạnh, túi hàn lưng, túi hàn lưng- xếp
hông, túi đứng.
* Bao bì Thịt tươi - Hải sản: Cấu trúc vật liệu: PA/LLDPE,
OPP/LLDPE, PET/LLDPE, …
- Nguyên vật liệu sử dụng cho bao bì đáp ứng được các yêu cầu về vệ
sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, được kiểm soát theo hệ thống
HACPP.
- Bao bì được in chất lượng cao, đường hàn và độ bám dính giữa các
màng tốt. Đặc biệt cung cấp màng nylon ghép nhiều lớp làm cho bao bì rất
chắc khó bị vở phù hợp cho các loại bao bì dùng cho thực phẩm tươi đông
lạnh và hút chân không.
- Bao bì có thể được in 9 màu và được thiết kế theo yêu cầu của khách
hàng.

5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
* Bao bì Bánh, Kẹo: Cấu trúc vật liệu: OPP/PP, OPP/PE, OPP/CPP,
OPP-matte/CPP, BOPP/MPET/LLDPE, OPP/MCPP, OPP-matte/MCPP,
OPP/PEAR…
- Nguyên vật liệu sử dụng cho bao bì đáp ứng được các yêu cầu về vệ
sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, được kiểm soát theo hệ thống
HACPP.
- Đặc biệt màng ghép theo công nghệ không sử dụng dung môi.Bao bì
được in chất lượng cao, đường hàn và độ bám dính giữa các màng tốt, Khả
năng kháng oxy và hơi nước của bao bì rất tốt, bao bì có thể hàn ở nhiệt độ
thấp, bao bì giữ hương tốt làm cho sản phẩm bên trong luôn tươi và ngon, bao
bì phù hợp cho các máy đóng gói tốc độ cao.
- Bao bì có thể được in 9 màu và được thiết kế theo yêu cầu của khách
hàng.
* Bao bì Mỹ phẩm - Dầu gội: Cấu trúc vật liệu: OPP/LLDPE,
OPP/MPET/LLDPE, PET/LLDPE, PET/PE/MPET/LLDPE…
- Bao bì có thể được in 9 màu và được thiết kế theo yêu cầu của khách
hàng. Hàn dán và độ bám dính giữa các lớp màng tốt, khả năng kháng oxy và
hơi nước của bao bì rất tốt, luôn giữ hương bên trong tốt. Có thể hàn ở nhiệt
độ thấp và phù hợp với các máy đóng gói tốc độ cao.
- Loại túi: Túi hàn 3 cạnh hoặc 4 cạnh, túi hàn lưng, túi hàn lưng - xếp
hông, túi đứng
1.1.3. Tính chất của sản phẩm
Các sản phẩm bao bì của công ty tùy thuộc vào loại bao bì sản xuất ra
quy trình sản xuất dài hay ngắn. Tuy nhiên nhìn chung các sản phẩm bao bì
của công ty thường có quy trình sản xuất phức tạp, thời gian hoàn thành sản
phẩm phụ thuộc vào đơn hàng của khách hàng, thường là 1-3 tháng.
1.1.4. Loại hình sản xuất
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39

7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần sản xuất
và xuât nhập khẩu bao bì
1.2.1. Quy trình công nghệ:
Sản phẩm bao bì được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến, dây
chuyền thiết bị có nhiều cấp độ khác nhau, từ bán tự động đến tự động hoàn
toàn. Khâu quyết định chất lượng sản phẩm là máy in và giấy.
- Công đoạn xén: Giấy được chọn theo định lượng (g/m
2
) và cắt đúng
kích thước tuỳ thuộc vào khổ hộp (do người thiết kế cung cấp).
- Quá trình in được thực hiện hoàn toàn trên máy in, sau khi có bản in và
màu mực theo yêu cầu của sản phẩm.
- Tuỳ theo yêu cầu của sản phẩm và khách hàng, công đoạn này có thể
cán láng (dán một lớp màng mỏng) hay phủ một lượt dầu bóng mỏng có sấy
khô bằng điện năng hay tia cực tím UV với mục đích làm tăng độ bóng và bảo
vệ bề mặt giấy in khỏi tác động của nhiệt độ và độ ẩm môi trường, tránh ẩm
mốc... Nếu sản phẩm không có yêu cầu thì bỏ qua công đoạn này.
- Bồi dán và dán tờ in và tấm carton sóng 2 lớp hoặc 3 lớp, phương pháp
này dược thực hiện trên các máy tự động của Nhật Bản và Hàn Quốc chế tạo
và lắp đặt.
- Dập định hình để tạo hộp - cắt bỏ những phần không cần thiết, tạo
đường hằn gấp, công đoạn thực hiện theo khuôn định sẵn, phương pháp này
được thực hiện trên các máy dập tự động và bán tự động của Hàn Quốc,
Trung Quốc.
- Xử lý bề mặt - nội dung của công đoạn này là loại bỏ lớp màng mỏng
hay keo mỏng ở những vùng mép dán. Mục đích là tăng độ bám của vết dán
làm cho hộp chắc hơn.
- Dán hộp là quá trình ghép mép hộp với nhau để hoàn thiện sản phẩm.

Cắt phôi
Xẻ rãnh góc
In
Bán thành phẩm
Dán trên máy (ghim)
Kiểm tra
Bó thành phẩm
Bảo quản (kho)
Chế bản in Sấy
Xử lý
Khuấy tạo
Phối liệu vào
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Để phù hợp với đặc điểm quy trình sản xuất cơ cấu tổ chức sản xuất
của Công ty được bố trí theo mô hình các xí nghiệp sản xuất và các phân
xưởng, tổ đội sản xuất phù hợp các khâu của dây truyền sản xuất.
Mỗi xí nghiệp gồm có 2 phân xưởng, mỗi phân xưởng có 2 tổ sản xuất.
Phân xưởng sản xuất: Là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Mỗi phân
xưởng sản xuất có một Quản đốc phân xưởngcó nhiệm vụ quản lý và chỉ đạo
toàn bộ phân xưởng sản xuất. Mỗi tổ sản xuất có một tổ trưởng chịu trách
nhiệm giám sát hoạt động sản xuất của công nhân trực tiếp sản xuất, hướng
dẫn công nhân thực hiện nghiêm ngặt các yêu cầu lao động đồng thời trực tiếp
thực hiện các thao tác khó.
Sơ đồ 3: Tổ chức sản xuất
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
Xí nghiệp in
Xí nghiệp Carton
sóng

nội địa
Phòng
kinh
doanh
XNK
Cửa
hàng
tự
chọn
Phòng
kinh tế
kỹ thuật
đầu tư
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
tài
chính
kế toán
Xí nghiệp in
Xí nghiệp
Carton sóng
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
phó mọi tình huống có thể xảy ra, có độ tin cậy cao về thông tin, đảm bảo
thông tin trung thực, kịp thời, chính xác, đầy đủ.
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao
gồm toàn bộ các cổ đông cùng bầu ra Hội đồng quản trị để quản lý, giám sát

lãnh đạo cho công ty tổ chức các nghiệp vụ quản lý tài chính đảm bảo thúc
đẩy các hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với quy chế hiện hành.
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lý toàn bộ công nhân
viên, tuyển dụng và nâng cao tay nghề cho công nhân viên trong công ty. Nó
còn có chức năng giữ con dấu của công ty, và quản lý tình hình điện cung cấp
cho toàn công ty.
- Cửa hàng tự chọn: có chức năng cung cấp các mặt hàng nhu yếu phẩm
cho cán bộ công nhân viên công ty cũng như dân cư trong vùng.
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập
khẩu bao bì:
Với những đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản phẩm
bao bì tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu bao bì, chi phí sản xuất được tập
hợp trực tiếp cho từng xí nghiệp
Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm
Ký tính giá thành: hàng tháng kế toán tiến hành tính giá thành sản
phẩm
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1.1- Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong giá thành sản phẩm, do đó việc hạch toán chính xác, đầy dủ chi phí này
có tầm quan trọng trong việc xác định lương tiêu hao vật chất trong sản xuất
và đảm bảo tính chính xác trong giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu tham
gia trực tiếp sản xuất sản phẩm ở Công ty cố phần sản xuất và xuất nhập bao
bì gồm một số loại như sau:

3. Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ
Tài khoản này được mở chi tiết :
+ Tài khoản 1531 : Công cụ dụng cụ dùng cho các xưởng
+ Tài khoản 1532 : Công cụ dụng cụ dùng cho văn phòng
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
Trình tự kế toán: Các loại vật tư khi mua về sẽ làm thủ tục nhập kho,
các hóa đơn chứng từ liên quan được về phòng kế toán, khi cần lấy ra sản
xuất các tổ đội viết phiếu đề nghị xuất vật tư. Kế toán kiểm tra phân loại để
lập bảng tổng hợp chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.
Ví dụ 1: Tồn đầu kỳ của một số nguyên vật liệu tháng 3 năm 2009:
- Màng PE: 20.000 đơn giá là 32.318
- Màng LPP: 760 đơn giá là 32.727
- Màng OPP: 2.525 đơn giá là 45.257
Ngày 20 tháng 3, xuất kho nguyên vật liệu cho Xí nghiệp Carton sóng để
xản xuất túi chè An Thái, người nhận vật tư là Trần Thị Ba – Phụ trách phân
xưởng 1 ở Xí nghiệp Carton sóng, với số lượng như sau:
Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng
Màng PE Kg 70
Màng LPP Kg 30
Keo I3100 + I3000 Kg 40
Kế toán vật tư căn cứ vào yêu cầu xuất kho, lập phiếu xuất kho. Phiếu
xuất kho được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho cán bộ
nhận vật tư xuống giao cho thủ kho để nhận vật tư, liên 3 dùng để tập hợp lại
thành chứng từ ghi sổ.
Bảng biểu 02
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
17

Cộng 2.262.260
Ngày 20 tháng 3 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Bảng biểu 03
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Lê Kim Ngọc
CÔNG TY CP SX VÀ XNK BAO BÌ
ĐƠN VỊ: XÍ NGHIỆP CARTON
Mẫu số:02 - VT
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày
20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 3 năm 2009
Số 23
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ, tên người nhận hàng: Trần Thị Ba
Lý do xuất: phục vụ sản xuất
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu
ST
T
Tên, nhãn hiệu,
quy cách phẩm

số
Đơn
vị đo
Số lượng

Tên, nhãn hiệu,
quy cách phẩm

số
Đơn
vị đo
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Keo I3100 +
I3000
Kg 40 40 20.317 812.860
Cộng 812.860
Ngày 20 tháng 3 năm 2009
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Cứ 10 ngày, kế toán tập hợp các phiếu xuất kho để lập chứng từ ghi sổ.
Mỗi loại Phiếu xuất cho từng loại vật liệu trên được ghi vào cùng một chứng
từ ghi sổ: sau:
Biểu số 05
CÔNG TY CP SX VÀ XNK BAO BÌ
ĐƠN VỊ: XÍ NGHIỆP CARTON
Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC ngày
20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SV: Đinh Thủy Tiên Lớp: KT - K39


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status