tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Khánh Thành Á Đông - Pdf 22

Báo cáo thực tập tôt nghiêp
MỤC LỤC
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
1. Lời mở đầu
Trong xu thế đổi mới của nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung cao cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trường cùng với các chính sách đổi mới của Đảng, Nhà
nước đã và đang làm cho đất nước chuyển biến toàn diện và từng bước phát triển
mạnh mẽ cả về hình thức quy mô và hoạt động SXKD. Đóng góp không nhỏ vào sự
thay đổi đó chính là sự đóng góp không mệt mỏi của ngành xây dựng nói riêng và các
ngành thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung.
Trước sự thay đổi lớn cuả nền kinh tế, kế toán trở thành một công cụ sắc bén của
quản lý. Nó cung cấp các thông tin một cách chính xác, kịp thời phù hợp với tình hình
sản xuất của doanh nghiệp. Để từ đó giúp cho việc ra quyết định của các nhà quản lý
chính xác, kịp thời, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh
nghiệp đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, gay gắt chịu sự điều tiết của các quy
luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh mà cụ thể hơn là phải cạnh tranh
bằng chất lượng của sản phẩm, mẫu mã của sản phẩm mà phải phù hợp với thị hiếu
của người tiêu dùng và hạ giá thành sản phẩm. Để đạt được điều này các doanh nghiệp
phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến quá trình sản
xuất sản phẩm. Một trong những công cụ quan trọng giúp cho các nhà quản lý kinh tế
mang lại hiệu quả cao nhất là công tác hạch toán kế toán nói chung. Việc hạch toán
đúng, hợp lý, chính xác về chi phí luôn đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển các thành phần kinh tế nhà nước, Công ty cổ phần Thương
mại - Đầu tư Khánh Thành Á Đông đã xác định rõ nhiệm vụ và mục tiêu của mình
trong sản xuất kinh doanh.
Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở
Công ty, trên cơ sở những kiến thức đã học và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo
Nguyễn Thái Hà cùng với phòng tài chính kế toán, em đã chọn đề tài “ tổ chức công
tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Khánh Thành Á Đông” để làm
báo cáo tốt nghiệp.

ty TNHH Long Khánh, được thành lập ngày 15 tháng 5 năm 2013, mã số doanh
nghiệp: 4700231874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn cấp. Với vốn điều lệ ban
đầu là 10.000.000.000 đồng, Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực thiết bị trường
học, in và quảng cáo. Mặc dù mới chuyển đổi loại hình Công ty cổ phần nhưng Công
ty đã có những tiền đề từ trước đây trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị
trường học, In & quảng cáo, đã có được thị phần và uy tín nhất định trên thị trường.
Nắm bắt được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Công ty luôn cải tiến mẫu mã,
chất lượng sản phẩm, cung cấp ra thị trường những sản phẩm chất lượng với giá cả
cạnh tranh, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Đội ngũ nhân sự trẻ của Công ty
không ngừng học hỏi, năng động, sáng tạo đã và đang là một nhân tố không nhỏ góp
phần vào sự thành công của Công ty.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Mục tiêu của Công ty là không ngừng phát triển và mở rộng các hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho các chủ sở hữu trong Công ty, tối đa hóa
giá trị doanh ngừng đổi mới và nghiên cứu trong quá trình sản xuất, cung ứng cũng
như giới thiệu với khách hàng các gói sản phẩm, dịch vụ về In, quảng cáo, trang thiết
bị trường học nghiệp, đảm bảo đời sống cho người lao động, tạo được niềm tin với
khách hàng, thực hiện tốt những nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội. Trong thời gian tới,
3
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
Công ty sẽ không, đồ chơi trẻ em… ứng dụng hiệu quả và thiết thực trong cuộc sống.
Tiêu chí hàng đầu mà chúng tôi luôn hướng tới trong sản xuất và kinh doanh là: “Thân
thiện với môi trường hơn; Hiệu quả hơn; Đẹp hơn và Rẻ hơn”.
1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Sản xuất
- Kinh doanh
- Xây lắp
- Xây dựng sửa chữa, bảo hành
- Sao chép bản ghi các loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

Số LĐ Cơ Số LĐ Cơ
±

±
%
4
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
(người)
cấu
(%)
(người)
cấu
(%)
Tổng số lao động 95 100 105 100 10 9,52
I. Theo giới tính
1. Nam 74 77,89 83 79,04 9 1,15
2. Nữ 21 22,11 22 20,96 1 1,15
II. Theo tính chất công việc
1. Lao động trực tiếp 69 72,63 74 70,48 5 2,15
2. Lao động gián tiếp 26 27,37 31 29,52 5 2,15
III. Theo trình độ
1. Đại học, cao đẳng 185 63,79 197 61,86 12 1,93
2. Công nhân kỹ thuật 105 36,21 115 38,14 10 1,93
(Nguồn số liệu phòng tổ chức hành chính)
Theo bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động của Công ty qua 2 năm tăng lên.
Năm 2012 số lượng lao động là 95 người, đến năm 2013 là 105 người tức là tăng lên
9,15% Trong đó:
Lao động nữ năm 2012 là 21 người chiếm cơ cấu 22,11% trong tổng số lao động,
năm 2013 tăng lên là 22 người chiếm 20,96% về cơ cấu lao động, tức là tăng 1 người
tương ứng 1,15%. Lao động nam năm 2012 là 74 người chiếm 77,89%, năm 2013 tăng

hoạt động của Công ty.
Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc, chịu trách nhiệm
triển khai công việc và tính hiệu quả hoạt động của công ty trước giám đốc.
6
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Tổ chức –
Hành chính
Xưởng quảng
cáo
Phòng Kế hoạch –
Tài chính
Phòng Kinh
doanh
Phòng PR –
Marketing
Nhà máy Sản xuất đồ chơi và
thiết bị trường học
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
Các phòng ban:
Phòng tổ chức hành chính : Phụ trách vấn đề nhân sự, phân công công việc,
đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
Phòng kế hoạch tài chính :
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài
chính - kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý
tài chính của Nhà nước
- Phụ trách công tác kế toán quỹ, kế toán ngân hàng, thanh toán với người
mua hàng
Phòng kinh doanh

Sơ đồ 2: sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán tổng hợp (kế toán trưởng): là người chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi
hoạt động kế toán tài chính của công ty, người giúp việc đắc lực cho giám đốc công ty,
giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong xí nghiệp một cách thường
xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp,
phát hiện những lãng phí và thiệt hại xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những
trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp nhằm khắc phục, đảm bảo kết quả
hoạt động và doanh lợi của công ty ngày càng tăng. Kế toán trưởng có quyền chỉ đạo
các kế toán viên về mọi nghiệp vụ từ việc ghi chép ban đầu, tổ chức công tác kế toán,
thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ
toàn bộ tài sản, kiểm kê định kỳ và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Trích nộp đúng, đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách và các quỹ của công
ty. Kiểm tra xem xét các báo cáo do nhân viên kế toán lập gửi đúng hạn, các báo cáo
thống kê, quyết toán của công ty theo quy định.
- Tổ chức phổ biến hướng dẫn các chế độ, thể lệ tài chính kế toán nhà nước và
các quyết định của cấp trên cho các bộ phận và cá nhân liên quan.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu
kế toán của nhà nước
Kế toán tiêu thụ: tập hợp toàn bộ quá trình tiêu thụ thành phẩm, sản phẩm từ việc
tập hợp chứng từ, hạch toán, xác định doanh thu của việc tiêu thụ. Cuối kỳ, đưa ra các
báo cáo bán hàng nhằm xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
8
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
Thủ quỹ: phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thu, chi, tồn quỹ. Thường
xuyên đối chiếu số tiền hiện có với kế toán vốn bằng tiền, nếu thừa, thiếu phải tìm
nguyên nhân. Cung cấp các thông tin và lập báo cáo theo nhiệm vụ được giao.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và TSCĐ: phản ánh chính xác, đầy đủ
các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hiện có trong kho. Tình hình xuất, nhập trên

tượng, từng lần thanh toán của công ty.
Kiểm tra, đôn đốc tình hình thanh toán đúng hạn, tránh tình trạng nợ nần dây
dưa, để xảy ra tình trạng bị chiếm dụng hoặc đi chiếm dụng vốn lớn, kéo dài.Cung cấp
các thông tin và lập các báo cáo được giao.
2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản mà công ty sử dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC, đây là hệ thống tài khoản sử dụng cho các doanh
nghiệp nói chung, nó phù hợp với tình hình hạch toán của công ty. Tuỳ vào đặc điểm
sản xuất và tình hình thực tế mà công ty hạch toán thành các tài khoản chi tiết khác
nhau thuận lợi cho quá trình kiểm tra, quản lý, ghi chép và hạch toán của kế toán.
2.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Toàn bộ chứng từ mà công ty sử dụng được thực hiện thủ công trên các mẫu biểu
do chế độ quy định hiện hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006
của Bộ trưởng BTC. Gồm một số chứng từ như:
- Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- GBN, GBC
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng chấm công
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng
- Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ
- Các bảng phân bổ: Nguyên vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ
Ngoài ra còn rất nhiều các chứng từ liên quan khác
2.1.2.3 Sổ sách sử dụng
Sổ sách sử dụng trong công ty bao gồm các loại sổ sau:
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết các loại
- Sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền gửi
- Sổ cái các tài khoản
- Sổ Nhật ký chung
- Hệ thống báo cáo tài chính

đồng tiền tăng lên (đi vào) và giảm xuống (đi ra) liên quan đến các hoạt động khác nhau,
các nhân tố tác động đến tăng giảm của dòng tiền lưu chuyển như thế nào. Báo cáo được
lập gửi cho cơ quan tài chính, cục thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh
11
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
Thuyết minh báo cáo tài chính : Được Công ty lập theo quý với mục đích lập là để
giải thích và bổ xung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình
bày rõ ràng và chi tiết được. Báo cáo được lập gửi cho cơ quan tài chính, cục thuế, cơ
quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh
Báo cáo Nhập-xuất-tồn: Được kế toán lập một tháng một lần vào cuối tháng với
mục đích là để theo dõi tình hình biến động vật liệu, và tình hình sử dụng trong kỳ
Báo cáo thuế GTGT: Hàng tháng kế toán phải lập tờ khai thuế kèm theo bảng kê
thuế GTGT mua vào bán ra theo mẫu 03, mẫu 05 để nộp cho cơ quan thuế
Ngoài ra còn các sổ sách, bảng biểu khác, như: Báo cáo công nợ, Bảng đối chiếu số
phát sinh,
2.1.2.4 Hình thức kế toán tại công ty
Công ty thực hiện quá trình hạch toán kế toán trên phần mềm kế toán Misa
SME.Net 2013. Đây là phần mềm công ty đã thuê viết riêng cho công ty phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh và thuận tiện cho quá trình hạch toán kế toán nhằm giảm nhẹ
khối lượng công việc kế toán cho các kế toán viên, vừa rút ngắn thời gian thực hiện, đồng
thời giảm bớt chi phí thực hiện cho công ty mà vẫn mang lại hiệu quả cao.
2.2 Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần
đầu tư thương mại Khánh Thành – Á Đông
2.2.1 Công tác quản lý vật tư tại công ty
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tiến hành đều
đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cung cấp các loại nguyên vật liệu, năng
lượng đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất. Đây là một vấn
đề bắt buộc nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm được.
Công ty sản xuất cần có nguyên vật liệu, năng lượng mới tồn tại được. Vì vậy,

Quy chế bảo quản : Công ty đã ban hành quy chế, nội quy bảo quản. Quy chế
đưa ra những điều kiện phù hợp cho những loại vật liệu, nhiên liệu…. để đảm bảo về
chất lượng trong quá trình lưu kho.
Hệ thống sổ sách, chứng từ: Công ty hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp
ghi thẻ song song, hình thức kế toán theo hình thức nhật ký chung. Công ty sử dụng
các loại chứng từ sổ sách theo quyết định, thông tư hiện hành của bộ tài chính áp dụng
cho các Công ty nói chung.
Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạc thu mua, sử dụng
vật liệu trong qúa trình sản xuất, kinh doanh. Việc phân tích do phòng vật tư thực hiện
13
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
vào các thời điểm cuối quý, cuối năm nhằm để nêu lên những biện pháp điều chỉnh kịp
thời khắc phục những hạn chế.
2.2.2 Thủ tục nhập xuất vật tư tại công ty
2.2.2.1 Thủ tuc nhập kho vật tư
Nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu là do mua ngoài và do phòng vật tư đảm
nhiệm, căn cứ vào dự toán, nhu cầu thực tế, định mức để mua. Sau khi xác định được
khối lượng, chủng loại vật tư cần mua, phòng vật tư sẽ cử người đi thăm dò thị trường,
báo giá. Từ đó, lựa chọn nhà cung cấp. Như vậy sẽ có thuận lợi là việc tiến hành thu
mua vật tư sẽ được nhanh chóng hơn, khách hàng sẽ hiểu mình hơn, và có thể nợ
được. Sau khi thoả thuận với nhà cung cấp về đơn giá, số lượng, mẫu mã, hình thức
thanh toán….Công ty sẽ tiến hành làm hợp đồng kinh tế. Tuy nhiên, không phải tất cả
các vật tư cần có hợp đồng kinh tề mà chỉ cần có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán
hàng. Chỉ một số loại vật liệu có giá trị lớn, khối lượng lớn thì công ty mới tiến hành
làm hợp đồng kinh tế.
Khi giao nhận vật tư, nhà cung cấp sẽ lập hoá đơn GTGT giao cho công ty. Hoá
đơn GTGT ghi rõ tên, địa chỉ của nhà cung cấp, số lượng, giá trị, tiền thuế
GTGT….của vật tư mà công ty mua. Hoá đơn sẽ giao cho cán bộ thu mua ( cán bộ của
phòng vật tư ). Hoá đơn GTGT được coi là chứng từ gốc, là cơ sở để kế toán vào sổ.
Về phía công ty, khi nhận vật tư phải có cán bộ của phòng vật tư ( người thu mua

được Công ty sử dụng để sản xuất và cũng đem bán nên Công ty sắp xếp vào loại
nguyên vật liệu chứ không cho vào khoản mục hàng hóa để hạch toán. Còn đối với phế
liệu một số sẽ được tái sử dụng lại, một số không sử dụng được nữa thì gom lại để bán.
Phòng vật tư sẽ đồng thời viết phiếu nhập kho và Hoá đơn GTGT để bán luôn.
Nguyên vật liệu xuất để sản xuất căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Định mức này gần như không thay đổi qua các năm, chỉ trừ có sự thay đổi khi có
nguyên vật liệu mới thay thế, dây truyền công nghệ mới… Phòng vật tư tiến hành viết
phiếu xuất vật liệu. Đây là đối với trường hợp các sản phẩm sản xuất nằm trong kế
hoạch. Còn đối với những sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng, sản xuất lẻ thì dưới
phân xưởng căn cứ vào nhu cầu thực tế viết phiếu đề nghị xuất vật tư. Sau đó thông
qua phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật sẽ xem xét tính hợp lý, đảm bảo kỹ thuật…. Nếu
đảm bảo phòng kỹ thuật sẽ ký duyệt và chuyển sang phòng vật tư viết phiếu xuất kho
theo số lượng và chủng loại của phiếu đề nghị xuất vật tư.
Xuất nguyên vật liệu để sửa chữa căn cứ vào “dự toán giá thành sửa chữa”.
Phòng kỹ thuật sẽ lập bảng dự toán này, sau đó chuyển cho bên cần sửa xe. Nếu họ
đồng ý với các loại chi phí đã được dự trù trong bảng dự toán thì bảng dự toán sẽ được
đưa về phòng vật tư và viết phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho sẽ được lập thành 3 liên
15
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
(đặt giấy than viết một lần ) ghi đầy đủ nội dụng theo quy định và chữ ký của những
người có liên quan.
Liên 1 : Lưu tại cuống
Liên 2 : Giao cho thủ kho
Liên 3 : Giao cho người nhận vật tư
Người nhận vật tư sẽ mang phiếu xuất kho xuống kho để lĩnh vật tư. Thủ kho ghi
vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng
người nhận ký tên vào phiếu xuất kho (ghi rõ họ tên). Thủ kho căn cứ vào liên 2 để ghi
thẻ kho sau chuyển cho kế toán vật tư để vào sổ sách, lưu trữ và bảo quản. Cuối tháng
kế toán sắp xếp phiếu nhập kho và phiếu xuất kho theo trình tự ngày phát sinh trong
tháng từ ngày mồng 1 đến ngày cuối tháng và cùng với bảng kê phiếu nhập và phiếu

2.2.4 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
a) Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu giao nhận hàng
hóa, thẻ kho…
b) Tài khoản sử dụng: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 111 (Tiền mặt), TK
133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 154 (Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang)
c) Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, Sổ cái Tài khoản 152, Sổ chi tiết nguyên
vật liệu…
d) Quy trình hạch toán
17
TK 152
TK 154
Xuất kho NVL dùng cho thi công
Xuất dùng cho SXC,QLDN
TK 138
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Khoản chiết khấu hoặc
giảm giá được hưởng
TK 111,112,331
TK 133
NVL mua ngoài
TK 151
NVL đang trên đường về
N.Kho
TK 338
Phát hiện thừa khi kiểm kê
TK 336
NVL được Công ty chi trả hộ
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
Sơ đồ 3: hạch toán tài khoản 152

Địa chỉ: TK 4- TT Ba Hàng- Phổ Yên- Thái Nguyên
Số tài khoản: 102010000016120
Điện thoại: 0208.3.863.593 Mã số thuế: 4600229449
Họ tên người mua hàng: Trần Duy Hùng
19
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần đầu tư thương mại Khánh Thành Á Đông
Địa chỉ: phường trung kiên- TX Bắc Kạn- tỉnh Bắc Kan
Số tài khoản: 8508.201.001 Mã số thuế: : 4600674086
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A
B C 1 2 3
1
Sắt hộp 20*20
cây
100 69.000 6.900.000
Cộng tiền hàng:
6.900.000
Thuế suất thuế GTGT: 10%
690.000
Tổng cộng tiền thanh toán
7.590.000
Số tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng chẵn./.
Người mua hàng
(Ký. họ tên)
Người bán hàng

Thực
nhập
1 Sắt hộp 20*20 Chiếc 100 100 69.000 6.900.000
20
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
Cộng 6.900.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu triệu chín trăm nghìn đồng chăn./.
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01
Ngày 20 tháng 12 năm 2013
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Biểu mẫu số 3 :

Đơn vị: Công ty TNHH Tiến Đạt Trung
Thành
Địa chỉ: Trung Thành- Phổ Yên- Thái
Nguyên
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-
BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 12 năm 2013

69.000
69.000
331
154
100
100
100
6.900.000
6.900.000
6.900.200
100
100
100
6.900.000
6.900.000
6.900.000
230
330
230
230
15.870.000
22.770.000
15.870.000
15.870.000
Ngày 30 tháng 12 năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(nguồn số liệu phòng kế toán)
22
Báo cáo thực tập tôt nghiêp

2
Xuất kho sắt sx bàn ghế
154
1
7.590.000
… … … … … … …
Cộng số phát sinh 91.168.200
90.649.91
1
Dư cuối kỳ 88.418.615
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Nguồn số liệu phòng kế toán)
23
Báo cáo thực tập tôt nghiêp
2.3 Tổ chức kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư thương mại
Khánh Thành – Á Đông
2.3.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty
Công ty Cổ phần đầu tư khánh Thành Á Đông là một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng dịch vụ, tiếp nhận và cung ứng các loại vật tư
hàng hoá đáp ứng nhu cầu của các khách hàng
TSCĐ hữu hình trong Công ty được hình thành chủ yếu là do Ngân sách nhà
nước cấp hoặc do công tự mua sắm bằng nguồn vốn tự có, vốn vay Ngân hàng để
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh . Ngoài ra Công ty còn có một số ít TSCĐ hình
thành từ quỹ Khen thưởng p húc lợi và từ Nguồn kinh phí sự nghiệp sử dụng cho hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status