Luận văn Giải pháp khắc phục và mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển khu vực Gia Lâm - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình chuyển đổi từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường. Thì ngành ngân hàng giữ vai trò khá quan trọng trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nước.
Nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ và xây dựng cơ
sở hạ tầng. Nhà nước ta đã chú trọng việc mở rộng tín dụng - là nghiệp vụ mũi
nhọn quyết định sự sống còn và phát triển của một ngân hàng thương mại.
Trong những năm qua, chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
khu vực Gia Lâm đã góp phần tích cực vào việc mở rộng tín dụng ngắn hạn, cung
ứng vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước để phát triển kinh tế trên đại bàn khu vực
Gia Lâm nói riêng và Hà Nội nói chung.
Nhằm đẩy mạnh qýa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá thủ đô.
Xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc cũng như cán bộ phòng nhất là phòng
tín dụng của chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển khu vực Gia Lâm đã quan
tâm và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành bài viết này. Một lần nữa xen gửi
lời cảm ơn đến chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển khu vực Gia Lâm.
Bố cục của đề tài gồm có 3 phần như sau:
Phần I: Lý luận chung
Phần II: Nội dung
Trong phần này: đề tài đề cập đến quá trình hoạt động tín dụng của chi nhánh
Ngân hàng đầu tư và Phát triển khu vực Gia Lâm từ năm 1997 - 2001 từ đó đánh
giá kết quả và tìm kiếm những vướng mắc còn tồn tại trong hoạt động tại chi
nhánh
Dựa trên những vướng mắc đó để đưa ra những giải pháp khắc phục và mở
rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển khu
vực Gia Lâm.
Phần III. Những đề xuất và kiến nghị.
Kết luận
Trang 1
Sinh viên thực hiện
Đỗ Trường Giang

Đây là hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau. Công
cụ của hình thức này là thương phiếu thwng mại có đặc điểm là đối tượng cho vay
là hàng hoá vì hình thức tín dụngđược dựa trên cơ sở mua bán chịu hàng hoá vì
hình thức tín dụng được dựa trên cơ sở mua bán hàng hoá giữa các nhà sản xuất
với nhau mượn cũng là các nhà sản xuất kinh doanh. Quy mô tín dụng bị hạn chế
bởinguồn vốn cho vay, của từng chủ thể sản xuất kinh doanh.
2.3. Tín dụng ngân hàng.
Là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các ngân hàng
với một bên là các nhà sản xuất kinh doanh. Hình thức tín dụng hiện rõ ưu thế của
mình so với hai hình thức tín dụng trên ở chỗ. Quy mô tín dụng lớn vì nguồn vốn
cho vay là nguồn vốn mà ngân hàng có thể tập trung và huy động được trong nền
kinh tế. Đây là hình thức tín dụng chủ yếu của nền kinh tế thị trường, nó đáp ứng
nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. Kịp thời khắc phục nhược điểm của các hình thức
tín dụng khác trong lịch sử.
2.4. Vai trò của tín dụng đối với ngân hàng và đối với nền kinh tế.
2.4.1. Tín dụng đối với ngân hàng.
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng. Một
tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó. Ngân hàng thu
được lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như
thanh toán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng).
Thật vậy, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trên
nguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình thức tài
khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi. Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạt
động cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của khách
hàng. Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt dộng và tiền lãi phải
trả cho các khoản huy động là lưọi nhuận thuđược. Đây chưa phải là toàn bộ lợi
Trang 4
nhuận của ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân
hàng nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng.

Song chủ yếu là tài chính tín dụng. Vì Các Mác đã có câu viết "một mặt ngân
hàng (tài chính tín dụng) là sự tập trung tự bán tiền tệ của những người có tiền cho
vay, mặt khác đó là sự tập trung những người đi vay. Vậy tín dụng ngân hàng đã
đóng vai trò quan trọng từ buổi sơ khai đến mô hình ngân hàng hiện đại ngày nay.
Với khái niệm ấy đối với riêng trong lĩnh vực tín dụng là một vấn để vô cùng quan
trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Có thể khái quát qua thực tiễn cho thấy
hiệu quả của tín dụng ngân hàng - tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm lượng
tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc
đẩy, mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và
thúc đẩy sự cạnh tranh trong nền kih tế thị trường. Nó góp phần quan trọng thực
hiện chiến lược phát triển kinh tế, chống lạm phát tiền tệ.
Ý nghĩa để trở thành hiện thực. Khi vốn tín dụng ngân hàng thể hiện chức
năng và vai trò của bản thân thì phát triển kinh tế trong bất kỳ lĩnh vực nào của sự
nghiệp phát triển kinh tế đều đem lại những hiệu quả nhất định góp phần không
nhỏ để thực hiện thắng lợi đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
II. CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.
Như chúng ta đã biết ngân hàng thu lợi nhuận thông qua các dịch vụ cung
cấp cho khách hàng như: thanh toán, tư ấn nhưng hoạt động cho vay chiếm
phần chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Tuỳ những tiêu thứ khác nhau và căn cứ vào đối tượng được cấp tín dụng.
Việc cấp tín dụng thông qua các khoản cho vay được phân thành các hình thức cho
vay khác nhau như: như cho vay theo mục đích sử dụng, căn cứ theo thời hạn cho
vay, theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, theo phương pháp hoàn trả,
1. Căn cứ theo mục đích sử dụng.
Dựa vào căn cứ này thường được chia ra làm các loại.
Trang 6
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại và dịch vụ.
2. Cho vay công nghiệp và thương mại.

xây dựng các vườn cây công nghiệp.
Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung và dài hạn còn là nguồn
hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những
doanh nghiệp mới thành lập.
10. Cho vay dài hạn.
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn đối với
chúng ta có thể lên đến 20 - 30 năm, một số trường hợp có thể lên tới 40 năm.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài
hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn xây dựng
các xí nghiệp mới.
Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thương mại là cho vay ngắn hạn
đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là
nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số chủ nợ của ngân hàng.
1.1. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
1.2. Cho vay bảo đảm.
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh cảu
người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng. Đối với
những khách hàng tốt trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh,
quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng và uy tín của bản thân khách
hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai.
1.3. Cho vay có bảo đảm.
Trang 8
Là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm thứ thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo
lãnh của người thứ ba.
Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi
hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một
nguồn thứ ba, bổ sung cho nguồn thứ nhất thiếu chắc chắn.
Trong những năm 90 các ngân hàng chỉ được phép cho vay có bảo đảm trừ
các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có hiệu quả và cho vay hộ nông dân từ 5
triệu đồng trở xuống.

- Cụ thể mà việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay
hoặc cho vay nàt được áp dụng theo kỹ năng thấu chi.
Đối với loại cho vay có thời hạn khách hàng có thể trả nợ.
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay mới chỉ thực hiện các dịchvụ
truyền thống của ngân hàng. Tín dụng là mảng hoạt động quan trọng và mang lại
nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng, chính vì lẽ đó nên tại chi nhánh ngân hàng
đầu tư và phát triển khu vực Gia Lâm cũng không phải là một ngoại lệ, hoạt động
tín dụng nắm một vai trò quan trọng tại chi nhánh nhất là tín dụng ngắn hạn đem
lại nguồn thu lớn nhất cho chi nhánh. Tại chi nhánh chỉ cho vay đối với các thành
phần khinh tế quốc doanh là chủ yếu chưa thực sự khai thác đối với khách hàng
thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Vậy để đảm bảo sự phát triển kinh tế
liên tục và an toàn trong hoạt động của chi nhánh thì chi nhánh phải có chiến lược
mở rộng cho vay đốivới các thành phần kinh tế đồng thời tăng khar năng ảnh
hưởng của chi nhánh đối với nền kinh tế trên địa bàn từ đó tạo cơ sở vững chắc để
mở rộng phạm vi hoạt động của chi nhánh đối với các khu vực lân cận.
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển khu vực
Gia Lâm với sự giới thiệu rất tận tình cảu ban giám đốc cũng như các cán bộ của
các phòng ban là các cán bộ phòng tín dụng tại chi nhánh về các nghiệp vụ mà chi
Trang 10
nhánh đang áp dụng trong hoạt động kinh doanh. Từ đó đã giúp em thấy được
mảng hoạt động chủ yếu tại chi nhánh cũng như thấy được những mặt mạnh và
yếu còn hạn chế của mảng hoạt động tín dụng. Với sự tìm hiểu và nghiên cứu kỹ
các mặt hạn chế thì cần phải tìm ra các giải pháp để khắc phục, và em với tư cách
là mọt sinh viên thực tập tại chi nhánh cũng muốn góp một phần công sức nhỏ bé
để tìm ra những giải pháp khắc phục hạn chế. Nên tôi quyết định đi vào tìm hiểu
nghiên cứu để viết đề tài “mở rộng tín dụng ngắn hạn…”. Để góp phần cùng với
chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển khu vực Gia Lâm tìm ra những giải pháp
mang tính cấp thiết và tối ưu nhất để khắc phục những khó khăn hiện nay. Rất

phòng tín dụng đã cung cấp những tài liệu hết sức quan trọng và cần thiết để phục
vụ cho bài viết để bài viết được sinh động và mang tính thực tế cao bám xát với
tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển khu
vực Gia Lâm.
Trang 12
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN KHU VỰC GIA LÂM.
I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIA LÂM.
1. Cơ cấu tổ chức chung tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển
khu vực Gia Lâm.
Mô hình hoạt động mà Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đang xây
dựng là: Mô hình Tổng công ty (một loại hình công ty đặc biệt chuyên hoạt động
kinh daonh trong lĩnh vực Tài chính - ngân hàng). Hiện nay, mô hình Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam hướng tới là: Trở thành tập đoàn tài chính - Ngân
hàng đa năng phát triển vững mạnh và tăng cường hộp nhập quốc tế. Cũng nằm
trong mô hình chu đó, Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực Gia Lâm cũng là
một chi nhánh sở Gia dịch I trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực Gia Lâm - trụ sở đóng tại số 558
đường Nguyễn Văn Cừ huyện Gia Lâm. Ngân hàng bao gồm 60 người, chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực Gia Lâm là một trong những chi nhánh
hoạt động kinh doanh liên tục và có hieẹu quả an toàn của Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam. Có được vị thế và kết quả hoạt động trên, bên cạnh những
kinh nghiệm quý báu của các lớp cán bộ ngân hàng kế tiếp nhau với những khách
hàng truyền thống trên địa bàn, cùng với vị trí kinh tế xã hội cửu ngõ của thu đô
Hà Nội là lợi thế và thi trướng tốt để Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực Gia
Lâm hoạt động và phát triển.
Về tổ chức, Ngân hàng Đầu tư và phát triển khu vực Gia lâm gồm 5 phòng
bao gồm: Phòng tín dụng, Phòng kế toán, Phòng nguồn vốn và thanh toán quốc tế,

Trang 14
kinh tế. Bên cạnh đó, phòng còn có thực hiện cho vay ngắn hạn cầm cố các chứng
từ có giá, thuđổi ngoại tệ, chuyển tiền
2.5. Phòng hành chính quản trị, kho quỹ và kiểm soát.
Phòng có một trưởng phòng và 10 cán bộ, phòng thực hiện công tác hành
chính quản trị, công tác kho quỹ. Ngoài ra, phòng còn có bộ phận kiểm soát giúp
cho ban giám độc kiểm tra, kiểm sáot việc chấp hành các chính sách của đáng,
pháp luật của Nhà nước cũng như chế độ của ngành và của toàn chi nhánh. Phòng
có một tổ chức bảo vệ thực hiện công tác bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các hoạt
động của chi nhánh trong suốt 24/24 giờ mỗi ngày. Nhìn chung, hoạt động giữa
các phòng là độc lấp với nhau, chỉ mang tính hỗ trợ cùng phát triển và cùng chịu
sự quản lý của Giám đốc và các phó giám đốc về tình hình hoạt động của mình,
thực thi nhiệm vụ theo quyết định và uỷ quyền của giám đốc.
3. Sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng của chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và phát triển khu vực Gia Lâm.
Sản phẩm tín dụng.
* Tín dụng ngắn hạn ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm:
- Cho vay vốn lưu động theo hạn mức tín dụng thường xuyên hoặc theo hợp
đồng thi công.
- Cho vay hỗ trợ trong khi chờ thanh toán khối lượng của chủ đầu tư.
- Cho vay ngoại tệ phục vụ nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất, thi
công.
- Cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời.
- Cho vay đối ứng bằng tiền gửi.
- Cho vay bước đệm chờ hoàn chỉnh hồ sơ đối với những dự án vay trung
hạn.
- Cho vay đối với các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu.
- Cho vay chiết khấu, cầm cố các chứng từ có giá.
Trang 15
- Cho vay nhu cầu tiêu dùng.

Trang 17
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KHU
VỰC GIA LÂM.
I. XEM QUA VỀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐƯỢC ÁP
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KHU
VỰC GIA LÂM.
1. Quy trình tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh.
Quy trình tín dụng ngắn hạn được thực hiện (tuân thủ) theo trình tự gồm có 6
bước như sau:
Bước 1: tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn.
- Phù hợp với nội dung theo hướng dẫn phụ lục: PL - 04/ QT triệu đồng - 04.
+ Hồ sơ pháp lý.
+ Hồ sơ khoản vay.
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
Bước 2: thẩm định các điều kiện tín dụng.
- Đánh giá chung về khách hàng theo phụ lục hướng dẫn PL - 05/QT - triệu
đồng - 04: gồm có:
+ Năng lực pháp lý.
+ Mô hình tài chính, bố trí lao động.
+ Quản trị điều hành của doanh nghiệp.
+ Ngành nghề kinh doanh.
+ Các rủi ro chủ yếu.
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
+ Đánh giá về sự chính xác trung thực của báo cáo tài chính.
+ Phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
Trang 18
+ Phân tích các tồn tại, nguyên nhân.
- Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả nợ,
- Bảo đảm tiền vay.

• Trình lãnh đạo ký duyệt.
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
- Giải ngân:
Các chứng từ chứng mình các nghiệp vụ phát sinh các hoạt động kinh
doanh của khách hàng để ngân hàng căn cứ vào đó tiến hành giải ngân cho khách
hàng.
+ Chứng từ của ngân hàng.
+ Trình duyệt giải ngân.
- Theo dõi kiểm tra khoản vay: phụ lục hướng dẫn số PL - 09?QT - triệu
đồng - 04.
Bước 5: Thu nợ lãi và sử lý phát sinh.
- Theo dõi thực hiện hợp đồng tín dụng của khách hàng.
+ Theo dõi trả nợ gốc của khách hàng.
+ Theo dõi trả nợi lãi của khách hàng.
- Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay theo phụ lục hướng dẫn PL -
10/QT - triệu đồng - 04.
- Xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng theo hướng dẫn về xử lý tranh chấp
của hội sợ chính.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Tất toán khoản vay.
Trang 20
- Giải toả các hợp đồng bảo đảm tài sản.
+ Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.
+ Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp cầm cố.
- Thanh lý hơp đồng tín dụng.
Quy trình tín dụng ngắn hạn được xây dựng làm cơ sở chung nhất để áp
dụng đối với tất cả các loại cho vay ngắn hạn và áp dụng cho khách hàng mới có
quan hệ tín dụng. Do đó nếu là khách hàng có quan hệ vayvốn thường xuyên đã
làm mọt số thủ tục với tính chất từng khoản vay thì có thể bỏ qua những thủ tục
không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng được vay vốn một

Vai trò quan trọng đó được thể hiện do nét trong giai đoạn đổi mới đất
nước. Tuy nhiên trong hoạt động tín dụng ngân hàng còn bộc lộ nhiều khiếm
khuyết và hạn chế sau:
Tín dụng ngân hàng thực sự chưa đảm bảo được nguồn vốn đáp ứng cho
nhu cầu vay của các doanh nghiệp nhất là vốn trung và dài hạn.
Mức lãi suất tín dụng áp dụng đối với các khoản tín dụng thực sự chưa hợp
lý.
Hiệu quả tín dụng chưa cao, chính sách và cơ chế tín dụng chung thực sự
chưa hợp lý.
Các ngân hàng chỉ mới chú trọng đến việc cấp tín dụng cho các doanh
nghiệp mà chưa thực sự xem xét kỹ là doanh nghiệp dùng vốn vay vào mục đích
gì, đó phải chăng là một lỗ hổng trong cho vay của ngân hàng, ngân hàng với ý
nghĩ là đã cho doanh nghiệp Nhà nước thì kiểu gì cũng sẽ thu hồi đựoc nợ nếu
không thu hồi được thì cũng được Nhà nước xoá nợ hay trả nợ thay cho doanh
nghiệp nhà nước. Chính vì điềunày mà trong mấy năm qua hoạt động của các ngân
hàng không được tốt chất lượng tín dụng kém, tỷ lệ nợ quá hạn từ các doanh
nghiệp Nhà nước tăng nhanh. Đó là nguyên nhân dẫn đến hoạt động kém của các
ngân hàng lần các doanh nghiệp nhà nước vay vốn để khắc phục những yếu kém
này.
Trang 22
Về phía doanh nghiệp: nhà nước đã có những quyết định loại bỏ những
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài và khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp làm ăn phát đạt được vay vốn đồng thời nâng cấp trình độ quản lý của các
lãnh đạo các doanh nghiệp thường xuyên toỏ chức kiểm tra giám sát các hoạt động
của doanh nghiệp có biểu hiện không lãnh mạnh để có những điều chỉnh và xử lý
kịp thời.
Về phía ngân hàng: Tăng cường tích luỹ và huy động vốn để đáp ứng đủ
nhu cầu của các doanh nghiệp. Giảm đơn giảm hoá các thủ tục vay vốn tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn. Tăng cường và xem xét kỹ các phương án
sản xuất kinh doanh muốn vay vốn tại ngân hàng. Đồng thời tăng cường kiểm tra

nhạy cảm để bắt nhịp và phát triển ra những yếu tố đó và họ đã đưa ra nhiều hình
thức như sau: nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu điều này
được chứng minh qua các con số thực tế sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn
Trang 24
20.400
28.210
35.970
68.920
198.034
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
1997 1998 1999 2000 2001
N¨m
Năm
Triệu VND
Hình I
Đơn vị tính: triệu
đồng
Năm Huy động dân cư (triệu VND)
Tổng số Tiết kiệm Kỳ phiếu Trái phiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status