TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Thương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơ
với nhau. Vận tải đẩy nhanh quá trình trao đổi, giao lưu hàng hóa giữa các khu vực
và trên phạm vi thế giới, còn thương mại là điều kiện để vận tải ra đời và phát triển.
Từ năm 2001 đến nay, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường dịch vụ
vận tải Việt Nam có sự chuyển biến tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực này phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao.
Là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu, công ty TNHH giao nhận – vận tải Seven Stars Shipping đã và
đang từng bước củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh của mình để có thể đáp
ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng, cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trong
nền kinh tế thị trường và góp phần phục vụ cho hoạt động kinh tế đối ngoại của đất
nước.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển ở công ty TNHH dịch vụ – vận tải Seven
Stars Shipping vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả tối ưu. Vậy nguyên nhân là do đâu và
phải có biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm như thế nào. Nhận thức được tầm
quan trọng của hoạt động giao nhận vận tải đối với sự phát triển của nền kinh tế đất
nước nói chung và ở công ty TNHH dịch vụ – vận tải Seven Stars Shipping nói
riêng, qua thời gian thực tập tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Công ty, em đã hệ
thống hóa lại và vận dụng kiến thức được học trong trường và kiến thức thực tế để
trình bày trong bài báo cáo này.
i
MỤC LỤC
PHẦN 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DV-VT BIỂN BẢY NGÔI SAO 4
1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
4
1.2 HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
ĐVT: Đơn vị tính
XNK: Xuất nhập khẩu
C/O: Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ)
Cont: Container
GDP: Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội)
B/L: Bill of Lading (Vận đơn)
TEU: Twenty-foot Equivalent Units
CIF: Cost, Insurance and Freight
FOB: Free On Board
iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh sách ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH Dịch vụ -Vận tải biển
Bảy Ngôi sao 7
Bảng 1.2 Doanh thu và lượng hàng chuyên chở qua các năm 6
Bảng 1.3 Tình hình kim ngạch và tốc độ cung cấp dịch vụ vận tải biển đối với hàng
hóa XNK tại công ty (2010-2012) 28
Bảng 1.4 Tình hình kim ngạch và tốc độ cung cấp dịch vụ vận tải biển theo cơ cấu
dịch vụ (xuất khẩu - nhập khẩu) 29
Bảng 1.5 Cơ cấu thị trường của công ty giai đoạn 2010-2012 30
Bảng 1.6 Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng của Công ty (giai đoạn 2010
-2012) 32
Bảng 1.7 Hiệu quả sử dụng chi phí và lợi nhuận 34
iv
DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH DV-VT Bảy Sao 9
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ hàng hóa xuất tới các quốc gia và khu vực năm 2012 36
v
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, Việt Nam đã và đang hòa mình vào
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ vận tải SEVEN
STARS SHIPPING để hiểu rõ và đào sâu hơn kiến thức, để từ đó đưa ra nhận xét,
đánh giá, xin đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động tại Công ty.
3. Phạm vi báo cáo
- Về không gian: Các hoạt động tại tại công ty TNHH DV-VT SEVEN
STARS SHIPPING
- Về thời gian: từ năm 2008 đến 2012.
4. Phương pháp báo cáo
Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phân tích,
thống kê, tổng hợp, so sánh, phân loại. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và
phân tích tổng hợp thông qua các bảng biểu và sơ đồ để đưa ra nhận xét và đánh
giá. Đồng thời tham khảo tư liệu thông tin và kế thừa các công trình nghiên cứu
trước đây, nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành để thu thập các dữ liệu cần
thiết.
5. Kết cấu đề tài
Phần 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
DV-VT SEVEN STARS SHIPPING
2
Phần 2: NHẬN XÉT, Ý KIẾN, ĐỀ XUẤT SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI
CÔNG TY TNHH DV-VT BIỂN BẢY NGÔI SAO
Phần 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KHOA VÀ
NHÀ TRƯỜNG
3
Phần 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH DV-VT BIỂN BẢY NGÔI SAO
1.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Seven Stars Shipping
Công ty SEVEN STARS SHIPPING được thành lập vào năm 2009 theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0309058069 của Sở kế hoạch và đầu tư
- Giao nhận hàng hóa nội địa.
- Ngoài ra Công ty còn cung cấp dịch vụ vận tải hàng không cho cả hàng nhập
và xuất khẩu, dịch vụ Door to Door, Ex-Work, với mức giá cạnh tranh và
thời gian chuyển tải hợp lý.
1.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty là:
- Đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng
ký.
- Chấp hành đầy đủ chính sách và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.
5
- Chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về các loại dịch vụ mà
Công ty cung cấp.
- Luôn chú ý đến vấn đề giữ gìn trật tự an ninh, xã hội và bảo vệ môi trường.
- Quản lý toàn bộ nhân viên của Công ty theo chính sách chế độ hiện hành của
nhà nước. Quản lý và thực hiện tốt tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ
cấp, chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức của Công ty
một cách đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm đời sống cho họ.
- Thực hiện liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
nhằm mở rộng thị trường, nâng cao uy tín của Công ty.
1.1.3 Văn hóa Công ty
- Trang phục nhân viên: quần tây đen hoặc váy đen công sở (với nhân viên nữ)
và áo sơ mi.
- Thời gian làm việc giờ hành chính: sáng bắt đầu từ 8h đến 12h, chiều bắt đầu
từ 13h đến 17h.
- Về mục đích kinh doanh: Đạt hiệu quả và lợi nhuận cao cho cá nhân, cộng
đồng. Có tính nhân văn đối với con người trong xã hội và môi trường sinh
thái.
- Về phương pháp quản trị kinh doanh:
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa);
và động vật sống
4620 N
9 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình 4649 N
10 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659 N
11 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663 N
12 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu 4669 N
13 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 4933 N
14 Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa 5022 N
15 Cho thuê xe có động cơ 7710 N
7
STT Tên Ngành
Mã
Ngành
Ngành
Chính
16 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải 5229 N
17 Đại lý du lịch 7911 N
18 Hoàn thiện công trình xây dựng 4330 N
1.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH DV-VT Bảy Sao
8
1.1.5.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc và các phòng ban
Giám đốc: có chức năng tổ chức, điều hành và giám sát mọi hoạt động của
Công ty và tất cả các phòng ban.
- Có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của Công ty.
- Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án kinh doanh và các chủ trương của
Công ty.
- Là người đại diện hợp pháp của Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế trong
- Giữ vững và liên lạc thường xuyên với các khách hàng cũ củng cố niềm tin
để khách hàng tiếp tục giao dịch với Công ty.
- Lấy thông tin về lô hàng.
- Luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, xác định thế mạnh của Công ty để
tung ra giá cước ưu đãi kèm theo những dịch vụ hậu mãi nhằm thỏa mãn yêu
cầu của khách và biết được các nhu cầu còn tiềm ẩn của họ.
- Nhân viên phòng kinh doanh và tiếp thị phải luôn thống kê lại lượng hàng
mà khách đặt chỗ trong tháng, trong quý, trong năm nhằm đưa ra những
chiến lược mới và những dịch vụ hậu mãi thích hợp.
Bộ phận booking:
Khi khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ của Công ty, bộ phận booking
tiến hành các công việc:
- Nhận thông tin đầy đủ chi tiết về lô hàng từ khách hàng (số lượng hàng: bao
nhiêu cont, cont bao nhiêu, hay bao nhiêu ký, mấy kiện….), chủng loại hàng,
nước nhập khẩu, …
10
Sau đó liên lạc với hãng tàu book chỗ với hãng tàu với những chi tiết nhận
được từ khách hàng.
- Nhận xác nhận lưu chỗ từ hãng tàu và gửi cho bộ phận giao nhận xem xét kỹ
để cân đối thời gian làm hàng phù hợp và gởi cho bộ phận chứng từ những
thông tin chi tiết để làm Bill nháp (house bill of lading ) .
Đồng thời gởi xác nhận đặt chỗ cho khách hàng để chuẩn bị hàng để đóng
hay để gởi cho bộ phận giao nhận thực hiện quy trình kịp giờ closing time.
- Bộ phận Booking và giao nhận kết hợp hỗ trợ nhau
Nếu trường hợp hàng đóng không kịp so với giờ quy định (closing time) gọi
là rớt hàng thì nhân viên bộ phận Booking trực tiếp gọi thông báo cho khách
hàng hay nhanh chóng liên hệ với Bộ phận Sales thông báo cho khách hàng
biết để khách hàng thông báo cho bên Consignee. Đồng thời bộ phận
Booking liên lạc với tàu tìm kiếm chuyến đi gần nhất để đặt chỗ lại cho lô
hàng nhằm đảm bảo về thời gian và an toan cho lô hàng.
Bộ phận giao nhận
Liên hệ với bộ phận chứng từ để có những thông tin để thực hiện những
công việc liên quan đến giao nhận:
- Chuẩn bị chứng từ cần thiết, lên tờ khai, hoàn thành những tiêu thức trên tờ
khai, để lập hồ sơ chứng từ hải quan cho lô hàng bằng cách liên lạc với
khách hàng, và yêu cầu khách hàng cung cấp những chứng từ cần thiết có
liên quan đến lô hàng như: invoice, packing list, bảng định mức,…
- Nhận và kiểm tra hàng hóa từ khách hàng để đóng hàng.
- Làm thủ tục hải quan.
12
- Nếu hàng hóa phải kiểm hóa thì phải giúp đỡ và hộ trợ các cán bộ hải quan
thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Yêu cầu hải quan kẹp chì. Bấm seal
- Thanh lý hải quan.
- Hoàn thành những chứng từ và những yêu cầu cho lô hàng được thông quan
(giấy kiểm dịch thực vật, hay kiểm dịch động vật, hun trùng, C/O,…).
Bộ phận kế toán
Chịu trách nhiệm về các khoản thu và chi của Công ty. Bộ phận kế toán
gồm có kế toán chuyên công nợ và kế toán theo dõi hoạt động thu chi của Công ty.
Nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Theo dõi sổ sách kế toán và các giấy báo nợ của các đại lý nước ngoài và từ
khách hàng. Kiểm soát công nợ, ghi giấy báo nợ đến các khách hàng chưa
thanh toán.
- Linh động dự trữ một lượng tiền mặt nhất định để cung cấp kịp thời các
khoản chi và tạm ứng hằng ngày.
- Nhận, kiểm tra chứng từ về: tổng phí, giá bán cước hay dịch vụ, điều kiện
thanh toán, và lưu trữ các chứng từ và hóa đơn liên quan đến hoạt động kinh
doanh của Công ty và ghi chép các vấn đề phát sinh.
- Liên lạc, giao dịch với ngân hàng, thuế vụ.
- Tính lương và thanh toán tiền lương cho nhân viên. Mua bảo hiểm và chi trả
để điều chỉnh chính sách giá cả của Công ty trong khả năng cho phép mà không có
sự am hiểu rõ ràng về đối thủ cạnh tranh cũng như các hoạt động kinh doanh khác
14
của đối thủ cạnh tranh, cơ cấu lao động, qui mô khách hàng, khả năng cung ứng
cũng như quá trình hoạt động kinh doanh của họ trong những năm qua, mục tiêu và
xu hướng trong những năm tới của họ là gì? Để có thể đưa ra những giải pháp,
chính sách nhằm chủ động cạnh tranh với những Công ty khác.
1.1.7 Bạn hàng và đối thủ cạnh tranh
• Bạn hàng: Với cương vị là Forwarder thì các khách hàng trực tiếp
chính là bạn hàng chính của Công ty. Lúc này Công ty nhận làm dịch vụ cho họ
theo nhu cầu được khách hàng đề ra và Công ty nhận được mức phí từ các dịch vụ
từ khách hàng. Đôi khi các forwarder khác không nhận một lô nào đó do không có
khả năng hay không chuyên về loại hàng hóa này thì có thể đề nghị hợp tác hay
nhường lô hàng này lại cho Công ty đảm nhận. Có thể nói đây là sự hợp tác cùng có
lợi cho cả hai bên, hoặc cùng có lợi hoặc giữ được uy tín của mình với khách hàng.
• Đối thủ: với tình hình hiện nay, thị trường nhỏ nhưng lại nhiều các
forwarder cùng nhắm đến và ngày càng nhiều Công ty dịch vụ mọc lên tham gia
vào cuộc chơi này, như “ một miếng bánh lại phải chia nhiều phần”. Và đối thủ
cũng muốn dành cho mình miếng lớn hơn mới thỏa mãn được sức mạnh và thế lực
bành trướng của mình. Đối thủ nào có năng lực về nhân sự, vốn, thế mạnh, uy tín và
nắm bắt được thời cơ thì mạnh hơn, bành trướng hơn và trở thành “đối thủ nặng ký”
của giới logistics. Vì thế Công ty đang cạnh tranh mạnh mẽ với những đối thủ
mạnh, “già kinh nghiệm” như: Global logistics, Sotran….nói chung các forwarder
điều là đối thủ cạnh tranh của Seven Stars Shipping. Ngoài ra các hãng tàu như:
OOCL, HANJIN, MOL, HUBLINE, MAERK… đây là những hãng tàu rất lớn cả
về tài chính, cơ sở vật chất, hạ tầng, đội ngũ nhân viên kinh nghiệm, đã xây dựng
được hình ảnh, uy tín của mình trên thị trường thế giới. Seven Stars Shipping cũng
đang có vị thế trong làng giao nhận nên Công ty luôn tìm hiểu kỹ các đối thủ của
mình cẩn thận để cải thiện những mặt yếu và tiếp tục hoàn thiện hơn các mặt mạnh
của mình hiện có đồng thời biết được điểm yếu của đối phương thì biến điểm yếu
cụ thể và quyết định kịp thời, thực hiện việc học tập rút kinh nghiệm từ các Công ty
16
khác, cũng như đưa ra các giải pháp đối phó với đối thủ cạnh tranh và phù hợp với
sự biến đổi nhu cầu thị trường.
Bên cạnh đó Bộ phận marketing của Công ty còn phối hợp với Ban giám
đốc để khai thác và tìm người cung ứng dịch vụ cho Công ty. Tìm hiểu, phân tích,
so sánh các nhà cung ứng khác nhau để tìm ra nhà cung ứng đạt tiêu chuẩn, chất
lượng đáp ứng những nhu cầu phong phú về chủng loại hàng hóa cần chuyên chở
của khách hàng. Và tất nhiên giá cước mà Công ty sử dụng phương tiện vận tải của
nhà cung ứng phải đảm bảo lợi nhuận khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Vì vậy để hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải biển đạt hiệu quả hơn trong
những năm tới, Công ty phải có kế hoạch tổ chức nghiên cứu thị trường, xây dựng
kế hoạch chiến lược, chương trình marketing có quy mô và tổ chức cụ thể để có
những thay đổi cho phù hợp với thị trường, nhu cầu khách hàng và đối thủ cạnh
tranh theo hướng có lợi cho Công ty.
1.2.2 Các chính sách, công cụ
1.2.2.1 Về dịch vụ
Công ty cung cấp các gói cước dịch vụ xuất, nhập, vận chuyển bằng đường
biển, hàng không, đường bộ cho khách hàng thông qua thủ tục hải quan cả trong và
ngoài nước. Phần lớn các gói cước đi bằng đường biển, chiếm 60% doanh thu Công
ty. Các gói cước bằng đường biển đi nội địa và nhiều nước khác trên thế giới. Đây
là doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp,và doanh nghiệp có thế mạnh trong lĩnh vực
đường biển. Hàng hoá vận chuyển bằng đường biển mà Công ty thực hiện chủ yếu
là gạo, xi măng, gỗ, trang trí nội thất với các tuyến vận chuyển Trung Quốc, Đông
Bắc Á, Châu Âu, Trung và Nam Mỹ, Bắc Mỹ. Doanh thu thông qua đường hàng
không (các chuyến bay quốc tế) và đường bộ vẫn còn chiếm tỉ lệ thấp (40%). Chi
phí cho vận tải đường hàng không thì thông thường rất cao và yêu cầu hải quan khắt
khe. Khả năng của Công ty vẫn còn hạn chế, chưa thật sự mạnh trong lĩnh vực này.
Xuất hàng chủ yếu là quần áo, giày dép.
17
• Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu container bằng đường biển tại
Công ty:
- Nhận thông tin chi tiết hàng từ đại lý và yêu cầu từ khách hàng
- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu:
+ Kiểm tra hợp đồng ngoại thương
18
+ Kiểm tra hóa đơn thương mại
+ Kiểm tra Packing list
+ Kiểm tra vận đơn đường biển
- Đi nhận lệnh giao hàng D/O (Delivery Order): Sau khi nhận được bộ chứng
từ gốc do Công ty khách hàng gửi qua, nhân viên giao nhận phụ trách lô
hàng này sẽ đến hãng tàu theo địa chỉ ghi trên giấy thông báo hàng đến để
làm thủ tục nhận D/O. Nhận D/O xong nhân viên giao nhận nhanh chóng
làm thủ tục để nhận lô hàng của mình. Bởi nếu chậm trễ thì phải chịu chi phí
lưu cont ,lưu bãi (đối với FCL) lưu kho đối với (LCL) và các chi phí phát
sinh.
- Thủ tục hải quan hàng nhập khẩu:
+ Chuẩn bị bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan
+ Làm thủ tục hải quan
- Xuất phiếu EIR (Equipment Intercharge Receipt): Nhân viên giao nhân đến
phòng Thương vụ (ở cảng) nộp D/O (có dấu giao thẳng của Hãng tàu ) và
đóng tiền nâng/ hạ, lưu container để xuất phiếu EIR.
- Thanh lý Hải quan cổng
- Nhận hàng và giao hàng cho khách
- Quyết toán và lưu hồ sơ
1.2.2.2 Về giá
Công ty áp dụng mức giá cạnh tranh trên thị trường, mức giá vẫn tương đối
thấp 8% so với các đối thủ cạnh tranh. Đây là mức giá cạnh tranh nếu so với các đối
thủ khác trong ngành. Điều này cũng dễ hiểu nhằm giúp Công ty thu hút được
lượng khách hàng thân thiết ổn định và lâu dài. Đối với đường biển thì Công ty duy