ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thiện Nhân
Phản biện 1:
Phản biện 2: Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nước họp tại Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
Vào hồi giờ, ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí
Minh
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Nguyễn Thị Thu Hằng (2004). Phương pháp đánh giá nhu cầu thông
tin của các doanh nghiệp – áp dụng cho doanh nghiệp quận 8. Tạp chí
Phát triển Khoa học Công nghệ , 7 (3), 39-44.
mới quốc gia là “một sự kết hợp, liên quan giữa kiến thức của các tổ chức
nghiên cứu và việc thực hiện đổi mới tại các doanh nghiệp trong quốc gia”
(Nelson, 1993, trích trong Annamária Inzelt, 2004). Trong hệ thống đổi mới
quốc gia, quan hệ của ba đối tượng doanh nghiệp, trường/ viện, và quản lý nhà
nước luôn dựa trên nền tảng của quá trình đổi mới khoa học - công nghệ. Trong
mối quan hệ này, nhà trường ngoài nhiệm vụ truyền thống là đào tạo nguồn
nhân lực và cung cấp những kiến thức cơ bản, còn đóng vai trò giống như viện
nghiên cứu cung cấp công nghệ và những trợ giúp nhằm giúp doanh nghiệp
phát triển, đổi mới (Loet Leydesdorff và cộng sự, 2001). Theo thời gian, sự
phát triển của hệ thống kiến thức và khoa học công nghệ sẽ giúp cho nền kinh
tế ngày càng phát triển hơn (Etzkowitz và cộng sự, 2001). Vì vậy, chìa khóa
của sự thành công trong quá trình đổi mới chính là nhờ vào mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với các tổ chức khác như trường đại học, viện nghiên cứu. Hợp
tác giữa các tổ chức trong hệ thống đổi mới quốc gia có thể thông qua nhiều
hình thức khác nhau. Mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường/ viện có thể
- 2 -
theo nhiều cấp, mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ phát triển, lịch sử và
đặc thù của từng quốc gia (Conceicão và Heitor, 2001; Senker, 2001; Crow và
các cộng sự, 1998; Geisler và Rubenstein, 1989). Từ tầm quan trọng của việc
cần phải thực hiện và phát triển mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống
đổi mới quốc gia và tình hình thực tiễn tại Việt Nam, việc nghiên cứu: “Mối
quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu: một
nghiên cứu tại Việt Nam.” trên cơ sở tạo dựng một quan hệ bền vững và đôi
bên cùng có lợi là cần thiết nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu
quả, qua đó tạo nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với
trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả đạt được của doanh nghiệp khi
liên kết với trường đại học, viện nghiên cứu.
- Xây dựng mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết
Chương 2 trình bày tóm tắt kết quả và các vấn đề tổng hợp được từ các
nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước về 1) Các hình thức liên kết; 2) Các
nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết; 3) Kết quả mà doanh nghiệp nhận được từ
việc thực hiện liên kết.
- 4 -
Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu trước về các hình thức liên
kết giữa doanh nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu. Các hình thức liên kết giữa doanh
nghiệp và trường đại học
Massey
Souder, W.E
Santoro
STI Review No.23
Aldo Geuna
M.S. Alam,
R.Jayakumar
và D.Balakrishnan
Annamária Inzelt
J. Lee, H.N. Win
Robert Fontana, Aldo
Geuna, Mireille Matt
Lawrence Dooley và
David Kirk
Janet E.L. Bercovitz và
Maryann P. Feldman
James Dzisah và Henry
Etzkowitz
1992 1993 2000 2002 2002 2003 2004 2004 2006 2007 2007 2008
× × × × × × ×
Cán bộ của trường, viện tham gia
tư vấn về nghiên cứu cho DN
× ×
Xuất bản tài liệu
×
Mua các kết quả nghiên cứu (có
bản quyền) của trường, viện
×
Giao dịch không chính thức với
hội đồng cố vấn, hội đồng khoa
học
× ×
Liên kết trong hoạt động
nghiên cứu
Cùng tham gia các dự án hợp tác
nghiên cứu hay đóng góp nhân
lực, ngân sách hoặc trang thiết bị
× × × × × × × ×
DN ký kết hợp đồng thuê nghiên
cứu với trường, viện hoặc ký kết
trong từng dự án đặc biệt
× × × × × × × × ×
DN liên kết theo thời gian với các
cán bộ của trường, viện giám sát
việc áp dụng các kết quả nghiên
cứu
× × × ×
Cùng tham gia trong công viên
- 6 -
Bảng 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của liên kết.
Nhân tố
Geisler
Menguzzato
Bloedon và
Stokes
Cyert và
Goodman
Jones-Evans và
Klofsten
Davenport
Simonin
Santoro
Elmuti và
Kathawala
Roth và Magee
Reuer
Eva M. Mora-
Valentin
Elisa Giuliani và
Valeria Arza
1991-1997
1992 1994
×
×Uy tín/ danh ti
ếng
của đối tác
×
×
×
×Xá
c đ
ịnh r
õ ràng m
ục
tiêu
×
×
×
×
ên
×
×
××
×
×Kh
ả năng đ
àm phán,
giao tiếp, truyền đạt
thông tin
×
×
×
×
chưa có chi
ến l
ư
ợc
dài h
ạn về phát triển công
nghệ và nhân lực do phải đối phó với những vấn đề
kinh doanh trước mắt
×
×
×
×
×
×
Nh
ận thức của doanh nghiệp về tr
ư
ờng Nghiên c
ứu của tr
ư
ờng đại học l
D
N
chưa bi
ết nhiều về các hoạt động của tr
ư
ờng
do các thông tin về hoạt động nghiên cứu và đào
tạo của trường không được quảng bá rộng rãi ××Ki
ến thức của
sinh viên hay chương tr
ình
đào t
ạo
của nhà trường không phù hợp với nhu cầu DN
×
×
Phòng thí nghi
ệm, thiết bị nghi
H2a(+)
H11a(
-
)
H10a(
-
)
Liên kết trong
NC đào tạo
Nhân tố
hoàn c
ảnh
Nhân tố
t
ổ chức
Liên kết trong
d
ịch v
ụ
H7a(-)
H4a(+)
Liên kết trong
đào tạo
Nhân tố
hoàn c
ảnh
Nhân tố
t
ổ chức
Liên kết trong
d
ịch v
ụ
/ tư v
ấn
Đặc điểm
hoạt
động
Liên kết trong
nghiên cứu
H1a(+)
H5a(+)
H6a(+)
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis),
độ tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm SPSS được sử dụng trong
bước này.
Nghiên cứu chính thức thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng. Nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua phỏng vấn các nhà quản lý
doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi chi tiết với số mẫu n=269. Mục tiêu của
nghiên cứu này là khẳng định lại độ tin cậy và giá trị của các thang đo, kiểm
định mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết. Phương pháp phân tích cấu
trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) thông qua phần mềm
AMOS (Analysis of Moment Structures) được sử dụng trong bước này. Đối
tượng thích hợp nhất để trả lời bảng câu hỏi trong mỗi doanh nghiệp là Giám
đốc, phó Giám đốc hay chủ doanh nghiệp. Ngoài ra, đề tài còn tiến hành điều
Nhận thức của
DN về viện H8b(-)
H7b(-)
- 9 -
tra khảo sát 32 bảng câu hỏi tại trường đại học và 40 bảng câu hỏi cho viện
nghiên cứu trên địa bàn TPHCM. Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là trưởng khoa
trong trường đại học và các nhà quản lý trong các viện nghiên cứu.
Kết quả của nghiên cứu định lượng sơ bộ được đánh giá thang đo bằng
phương pháp EFA và hệ số tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm
SPSS 13.0 cho thấy các các thang đo đều đạt yêu cầu về tính đơn hướng, độ tin
cậy và độ giá trị. Và các biến quan sát được tiếp tục sử dụng trong nghiên cứu
chính thức.
CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO
Chương 4 mô tả đặc điểm mẫu khảo sát; phương pháp và kết quả kiểm
Liên kết giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu
Đặc điểm hoạt
động của DN
Nhận thức của DN
về trường
gducdaotaonghiencuudichvu
DT_2a
DV_4a NC_1a
NC_3a
NC_4a
HĐDN_4aHĐDN_3aHĐDN
-
Nhân tố hoàn
cảnh HC_2a HC_1a
Nhân tố
tổ chức
TC_1a
ketqua
KQ_7a
,
75
-
, .71,73,
63
,60,67
,70
,
66,64
,36,71,69
-
,78-
NC_2a HC_4a HC_3a
TC_2a
,
47-
,68
73
,
75
,
8
3,
8
2
,
7
6
,
84,
82
,
8
3
,
75,
83,,
72
,
62
,
63
,
65
,
72
63
,
74
,
77
,
61
,
76
Nhận thức của
DN về viện dichvu NCDT_1b
NCDT_4b
NCDT_5b NCDT_6b
NT_3b
NT_2bNT_1bNhân tố
hoàn cảnh HC_4b
HC_3b
HC_2b
KQ_4b
KQ_5b,
60
-
,65
,72
,65,74
,52-
,56-
,74
,70,73
-
,48,
72
Có 4 khái niệm độc lập là nhân tố hoàn cảnh, tổ chức, khác biệt về đặc điểm
hoạt động và nhận thức của doanh nghiệp về trường, viện và 4 khái niệm phụ
thuộc là liên kết trong giáo dục đào tạo, liên kết trong dịch vụ/ tư vấn, liên kết
trong hoạt động nghiên cứu và kết quả nhận được của doanh nghiệp đối với
trường đại học và 3 khái niệm phụ thuộc là liên kết trong nghiên cứu - đào tạo,
liên kết trong dịch vụ/ tư vấn và kết quả nhận được của doanh nghiệp đối với
viện nghiên cứu.
Mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp và trường đại học
Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính cho thấy mô hình nghiên cứu lý thuyết có
chi-bình phương là 1036.978 (P=.000); chi=bình phương/df =1.779; TLI =.900;
CFI=.908; RMSEA = .054. Các chỉ số thống kê trên cho phép kết luận mô hình
lý thuyết thích hợp với bộ dữ liệu khảo sát.
Đặc điểm hoạt
động của DN Nhận thức của DN
e17,56
DT_3a
a
e18,57
DT_4a
e19
e22,77DV_2a
e23,56
DV_3a
e24,58
,58
NC_3a
e28
NC_4a
e29
,59
HĐDN_4a
e8,82
NT_5a
e17,75
NT_4a
e15,82
e12,82 Nhân tố
hoàn cảnh
74
HC_4a
e5,84,73HC_3a
tổ chức
TC_2a
e7,64
TC_1ae
6,
98
KQ_3a
e32,62
KQ_4a
e33,64
KQ_5a
e34
d2d3d1,22,23,22,25,24,22-,24
- 13 -
Hình 5.1: Kết quả SEM mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp, trường
(chuẩn hóa).
Bảng 5.1: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm
trong mô hình nghiên cứu liên kết DN và trường (chuẩn hóa)
Mối quan hệ ML S.E C.R. p
Giáo dục đào tạo < Hoàn cảnh .222 .074 3.423 .000
Dịch vụ < Hoàn cảnh .227 .079 3.306 .000
Nghiên cứu < Hoàn cảnh .224 .076 3.307 .000
Giáo dục đào tạo < Tổ chức .250 .098 3.871 .000
Dịch vụ < Tổ chức .243 .104 3.576 .000
Nghiên cứu < Tổ chức .222 .100 3.337 .000
Giáo dục đào tạo < Đặc điểm HĐDN 244 .070 -3.766 .000
Dịch vụ < Đặc điểm HĐDN 228 .074 -3.333 .000
Nghiên cứu < Đặc điểm HĐDN 230 .072 -3.395 .000
Giáo dục đào tạo < Nhận thức DN về T 262 .077 -4.022 .000
Dịch vụ < Nhận thức DN về T 279 .082 -4.037 .000
Nghiên cứu < Nhận thức DN về T 234 .078 -3.458 .000
Kết quả < Giáo dục đào tạo .241 .072 3.578 .000
Kết quả < Dịch vụ .252 .075 3.555 .000
Kết quả < Nghiên cứu .325 .076 4.646 .000
ML: giá trị ước lượng; SE: sai lệch chuẩn; CR: giá trị tới hạn
Mô hình lý thuyết liên kết doanh nghiệp và viện nghiên cứu
DV_1b
e20,92
DV_2be21
,82
DV_3b
e22,81
e9,74
HĐDN_2b
e8
0
,81
HĐDN_1
be7
e11
,86Nhân tố
hoàn cảnh ,70
HC_4b
e4
,76
HC_3be3
TC_2be6,93
TC_1be5
,59
ketqua KQ_1b KQ_4b
e27,65
KQ_5b
e28
d4d2
,54,27
NCDT_1b
e14,88 NCDT_2b
e15
,60
NCDT_6b e18,80
NCDT_7b
e19,75
- 14 -
quả
H1a Nhân tố hoàn cảnh ảnh hưởng dương lên liên
kết giữa doanh nghiệp và trường đại học trong
giáo dục đào tạo.
,222 ,000
Chấp
nhận
H2a Nhân tố hoàn cảnh ảnh hưởng dương lên liên
kết giữa doanh nghiệp và trường đại học trong
dịch vụ/ tư vấn.
,227 ,000
Chấp
nhận
H3a Nhân tố hoàn cảnh ảnh hưởng dương lên liên
kết giữa doanh nghiệp và trường đại học trong
hoạt động nghiên cứu.
,224 ,000
Chấp
nhận
- 15 -
H4a Nhân tố tổ chức ảnh hưởng dương lên liên kết
giữa doanh nghiệp và trường đại học trong giáo
dục đào tạo.
,250 ,000
Chấp
nhận
H5a Nhân tố tổ chức ảnh hưởng dương lên liên kết
giữa doanh nghiệp và trường đại học trong dịch
vụ/ tư vấn.
,243 ,000
trường đại học trong giáo dục đào tạo
-,262 ,000
Chấp
nhận
H11a Nhận thức của doanh nghiệp về trường ảnh
hưởng âm lên liên kết giữa doanh nghiệp và
trường đại học trong dịch vụ/ tư vấn.
-,279 ,000
Chấp
nhận
H12a Nhận thức của doanh nghiệp về trường ảnh
hưởng âm lên liên kết giữa doanh nghiệp và
trường đại học trong hoạt động nghiên cứu.
-,234 ,000
Chấp
nhận
H13a Liên kết trong giáo dục đào tạo giữa doanh
nghiệp và trường đại học càng cao, kết quả
nhận được của doanh nghiệp càng cao
,241 ,000
Chấp
nhận
H14a Liên kết trong dịch vụ/ tư vấn giữa doanh
nghiệp và trường đại học càng cao, kết quả
nhận được của doanh nghiệp càng cao
,252 ,000
Chấp
nhận
H15a Liên kết trong hoạt động nghiên cứu giữa
doanh nghiệp và trường đại học càng cao, kết
Chấp
nhận
H4b Nhân tố tổ chức ảnh hưởng dương lên liên kết
giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu trong
dịch vụ/ tư vấn
,203 ,001
Chấp
nhận
H5b Khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh
nghiệp ảnh hưởng âm lên liên kết giữa doanh
nghiệp và viện nghiên cứu trong hoạt động
nghiên cứu - đào tạo.
-,366 ,000
Chấp
nhận
H6b Khác biệt về đặc điểm hoạt động của doanh
nghiệp ảnh hưởng âm lên liên kết giữa doanh
nghiệp và viện nghiên cứu trong dịch vụ/ tư
vấn
-,286 ,000
Chấp
nhận
H7b Nhận thức của doanh nghiệp về viện ảnh
hưởng âm lên liên kết giữa doanh nghiệp và
viện nghiên cứu trong hoạt động nghiên cứu -
đào tạo
-,360 ,000
Chấp
nhận
H8b Nhận thức của doanh nghiệp về viện ảnh
tác nhằm tạo lợi ích cho cả hai bên.
Nhân tố tổ chức
Yếu tố được doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn là: Cam kết/ thỏa thuận giữa 2
bên khi hợp tác.
Đối với trường, cả 2 yếu tố cam kết/ thỏa thuận giữa 2 bên và khả năng đàm
phán, giao tiếp, truyền đạt thông tin đều ảnh hưởng.
→ Lựa chọn phương thức liên kết và xây dựng hợp đồng liên kết giữa hai bên
doanh nghiệp và trường trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
Nhân tố thúc đẩy: Liên kết giữa doanh nghiệp và viện
Nhân tố hoàn cảnh
Để tạo thành công khi liên kết, các doanh nghiệp cho rằng đó là yếu tố: uy tín/
danh tiếng của đối tác khi hợp tác, mục tiêu rõ ràng khi hợp tác
Viện nghiên cứu cũng cho rằng uy tín/ danh tiếng của đối tác và khả năng/
năng lực, mức độ hợp tác sẽ tạo thành công cho liên kết.
→ Phải nâng cao chất lượng hoạt động, nâng cao uy tín và danh tiếng.
Nhân tố tổ chức
Theo doanh nghiệp: cam kết/ thỏa thuận giữa 2 bên khi hợp tác, khả năng đàm
phán, giao tiếp, truyền đạt thông tin khi hợp tác là yếu tố ảnh hưởng đến liên
kết
Viện cho rằng khả năng đàm phán, giao tiếp, truyền đạt thông tin khi hợp tác là
yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa doanh nghiệp và viện.
- 18 -
→ lựa chọn phương thức liên kết và xây dựng hợp đồng liên kết cũng trên cơ
sở hai bên cùng có lợi.
Nhân tố kìm hãm: Liên kết giữa doanh nghiệp và trường
Khác biệt về đặc điểm hoạt động
Doanh nghiệp cho rằng, từ sự khác biệt về đặc điểm hoạt động đã làm giảm
liên kết giữa doanh nghiệp và trường do: doanh nghiệp tại Việt Nam chưa quan
tâm đến việc sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao làm vấn đề quyết định tạo
hơn là dựa vào công nghệ
Về phía viện, khác biệt trong định hướng nghiên cứu của doanh nghiệp và viện
sẽ dẫn đến làm giảm liên kết giữa viện và doanh nghiệp.
→ Cần làm thay đổi nhận thức của doanh nghiệp và nghiên cứu của viện cần
thực hiện đến giai đoạn doanh nghiệp có thể áp dụng vào sản xuất đại trà.
Nhận thức của doanh nghiệp về viện đã dẫn tới: doanh nghiệp không thấy được
(cảm nhận được) lợi ích của các hoạt động liên kết với viện.
Đối với viện do chưa tác động được vào nhu cầu sử dụng công nghệ tại doanh
nghiệp và viện sợ bị phổ biến kết quả nghiên cứu nên hạn chế chuyển giao
công nghệ cho doanh nghiệp sẽ làm giảm liên kết giữa viện và doanh nghiệp.
→ Tuyên truyền phổ biến lợi ích (liên quan lợi nhuận) mà doanh nghiệp nhận
được khi liên kết với viện, cũng như về vấn đề sở hữu trí tuệ cần tuyên truyền
đầy đủ thông tin đến doanh nghiệp (qui định hướng dẫn về sở hữu trí tuệ).
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU
- 20 -
Giải pháp chung phát triển liên kết giữa doanh nghiệp với trường
đại học, viện nghiên cứu
Về phía trường đại học, viện nghiên cứu
Giải pháp 1: Khẳng định và nâng cao uy tín của nhà trường, viện.
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu
- Trường, viện phối hợp tham gia trong việc phát hiện vấn đề và giải quyết
vấn đề cho doanh nghiệp.
Giải pháp 2: Lựa chọn phương thức liên kết và xây dựng hợp đồng liên kết
giữa doanh nghiệp và trường, viện trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
Giải pháp 3: Trường, viện cần tăng cường quảng bá hình ảnh của mình đến
doanh nghiệp.
Giải pháp 4: Tuyên truyền phổ biến lợi ích (liên quan lợi nhuận) mà doanh
nghiệp nhận được khi cạnh tranh bằng công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng
cao.
trình chính sách của nhà nước.
Giải pháp 2: Tuyên truyền phổ biến lợi ích về vật chất của các doanh nghiệp
khi tham gia vào các chương trình hỗ trợ của nhà nước.
Giải pháp 3: Đảm bảo thông tin của các chương trình, các chính sách hỗ trợ
của nhà nước đến được các doanh nghiệp.
Giải pháp 4: Chia xẻ chi phí và tư vấn cho doanh nghiệp trong quá trình viết
dự án đầu tư từ xin tài trợ từ nguồn ngân quỹ phát triển khoa học công nghệ của
thành phố.
- 22 -
Giải pháp 5: Cần xây dựng các chương trình phát triển dài hạn dựa trên số liệu
thống kê trong quá khứ về tình hình thực hiện đầu tư đổi mới phát triển công
nghệ, sản phẩm thiết bị mới của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT VÀ KẾT QUẢ NHẬN ĐƯỢC CỦA
DOANH NGHIỆP
Liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học
Cần tăng cường triển khai ở hoạt động nghiên cứu vì hệ số ảnh hưởng từ liên
kết trong hoạt động nghiên cứu đến kết quả nhà trường nhận được là .325,
trong khi liên kết trong đào tạo là .241 và dịch vụ/ tư vấn là .252.
Liên kết giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu
Đối với viện nghiên cứu, liên kết từ hoạt động nghiên cứu đào tạo với doanh
nghiệp sẽ ảnh hưởng tác động đến kết quả mà doanh nghiệp nhận được từ việc
liên kết (hệ số .536) cao hơn hình thức viện cung cấp cho doanh nghiệp dịch
vụ/ tư vấn (hệ số .270). Vì vậy, doanh nghiệp cần đẩy mạnh liên kết trong
nghiên cứu đào tạo với viện.
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN
Kết quả và đóng góp về lý thuyết
- Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu. Quá trình thực hiện từ việc