Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộ, nhân viên tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc - Pdf 13

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
CTCP Công ty cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU
“Nguồn nhân lực luôn là tài sản quý giá nhất của tổ chức” – đây là câu nói của
Soichiro Honda, ông là người đã lập lên công ty số một thế giới về sản xuất moto.
Trải qua các thời đại kinh tế khác nhau, nhưng nguồn nhân lực vẫn luôn là nhân tố
trung tâm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tất cả các
tổ chức. Đặc biệt là trong môi trường đầy thách thức, cạnh tranh như hiện nay, khi
mà khoảng cách về địa lý không còn là quan trọng. Xu thế hội nhập và cạnh tranh
quốc tế trong thời đại ngày nay càng khẳng định vị trí và tầm quan trọng của con
người.
Việt Nam cũng đang đi cùng với sự phát triển của thời đại kinh tế toàn cầu,
gia nhập vào các tổ chức quốc tế, vấn đề nhân lực cũng đang rất được quan tâm. Do
các tổ chức, doanh nghiệp nhận thức rõ hơn vai trò của nguồn nhân lực trong sự tồn
tại và phát triển của mình. Hiện nay, nguồn nhân lực của nước ta đang trong tình
trạng vừa thiếu lại vừa thừa. Các tổ chức, doanh nghiệp đang phải cạnh tranh nhau về
vấn đề nguồn nhân lực, đặc biệt là tại các khu công nghiệp. Để có thể đứng vững trên
thị trường trong nước cũng như có thể cạnh tranh được với các tổ chức nước ngoài
với đầy kinh nghiệm, các tổ chức trong nước luôn phải quan tâm đến vấn đề thu hút
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM KINH ĐÔ MIỀN BẮC
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển công ty
1.1.1. Tổng quan về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc
Tên tiếng Anh: North Kinhdo Food Joint-stock Company
Tên viết tắt: Công ty Cổ phần Kinh Đô miền Bắc
Trụ sở chính: Km 22 - Quốc lộ 5, thị trấn Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên, Việt Nam.
Điện thoại: +84-(0)321-94.21.28
Fax: +84-(0)321-94.31.46
Website: (website chung của cả hệ thống Kinh Đô): http://www.kinhdo.vn
Chi nhánh: số nhà 200 Thái Hà, Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0503000001 do Sở Kế hoạch Đầu tư
tỉnh Hưng Yên cấp ngày 28/01/2000
Vốn điều lệ: 130.000.000.000 đồng VN
Tổng số lao động: 2.200 người
Ngày niêm yết: 15/12/2004
Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất chế biến thực phẩm, thực phẩm công nghệ và bánh cao cấp các loại.
Mua bán lương thực, thực phẩm, rượi bia các loại, sản xuất trong nước và cho thuê
nhà xưởng.
- Các sản phẩm chính: bánh kẹo cao cấp các loại gồm: bánh Bakery, bánh
Snack, bánh Cracker, Minirol & Layer Cake, bánh mỳ, bánh trung thu, sản phẩm kẹo
đường Chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm.
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc là công ty thành viên
của Tập đoàn Kinh Đô (Kinh Đô Group).

ưu đã đầu tư của tỉnh Hưng Yên. Để có thể cạnh tranh được với những loại bánh kẹo
vốn đã quen thuộc với người tiêu dùng Hà Nội như Hải Hà, Hữu Nghị, Hải Châu,…
công ty đã tập trung vào các yếu tố nhãn hiệu, chất lượng, giá cả, chính sách khuyến
mại, kênh phân phối để bước vào cuộc cạnh tranh với các sản phẩm nội địa cũng như
các loại bánh kẹo ngoại nhập đang ngày càng tràn lấp trên thị trường trong nước.
CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc được thành lập theo quyết định
số 139/QĐ – UB ngày 19/08/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 050300001 ngày 28/01/2000 của sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Hưng Yên với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng Việt Nam. Ngay
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
2
Chuyên đề thực tập
sau khi thành lập, các hoạt động xây dựng nhà xưởng, mua sắm và lắp đặt những dây
chuyền sản xuất, nghiên cứu thị trường, xây dựng kênh phân phối, đội ngũ nhân sự
chủ chốt, tuyển dụng và đào tạo lao động được tiến hành để công ty đi vào hoạt động
sản xuất kinh doanh. Công ty Kinh Đô miền Bắc chính thức đi vào hoạt động kể từ
ngày 01/09/2001.
Ngày 31/12/2004, Kinh Đô miền Bắc đã trở thành một trong những công ty tư
nhân đầu tiên chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, vỡi mã
chứng khoán giao dịch là NKD, tổng vốn cổ phần lúc đó alf 5.000.000 cổ phần. Tại
thời điểm này, vốn điều lệ của công ty là 50 tỷ đồng Việt Nam. Việc niêm yết trên thị
trường chứng khoán cũng là một lời khẳng định cho khả năng phát triển của Kinh Đô
miền Bắc. Sau khi niêm yết, cổ phiếu của công ty được đánh giá là cổ phiếu hấp dẫn,
được các nhà đầu tư đặc biệt chú ý và giá giao dịch liên tục tăng. Công ty đã đón
nhận chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 do tổ chức BVQI cấp và
năm 2004, và hệ thống đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP do tổ
chức Quacert cấp vào năm 2005. Mức trả cổ tức hàng năm ổn định là 18%, được
đánh giá là mức trả cổ tức khá cao trên thị trường.
Ngày 31/05/2007, công ty đã tiến hành phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ
đông hiện hữu theo tỉ lệ 20% tương đương 1.679.999 cổ phần từ lợi nhuận giữ lại

Tập đoàn Kinh Đô xác định rõ tầm nhìn cũng như sứ mệnh hoạt động chung
của cả hệ thống Kinh Đô. Tầm nhìn của tập đoàn Kinh Đô: “Cho cuộc sống đẹp hơn
mỗi ngày”. Sứ mệnh hoạt động của Tập đoàn Kinh Đô: “Tập đoàn Kinh Đô là một hệ
thống tích hợp và đồng bộ gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm, bán
lẻ, địa ốc và tài chính nhằm tạo dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người đồng
thời không ngừng gia tăng giá trị cho cổ đông. Sự tin cậy, tầm nhìn, tính sáng tạo, sự
năng động, niềm tự hào và sự phát triển không ngừng của đội ngũ nhân viên là những
giá trị cốt lõi làm nền tảng tạo ra những sản phẩm và dịch vụ, góp phần đưa Kinh Đô
trở thành tên tuổi hàng đầu trên thị trường”.
Với tầm nhìn và sứ mệnh chung của tập đoàn Kinh Đô như trên, CTCP Kinh
Đô miền Bắc cũng xác định riêng cho mình tầm nhìn và sứ mệnh hoạt động trong
thời gian tới phù hợp với định hướng chung của cả Tập đoàn Kinh Đô. Tầm nhìn của
Kinh Đô miền Bắc là: “Hương vị cho cuộc sống” (Flavor your Life). Với tầm nhìn đó
Kinh Đô đem hương vị đến cho cuộc sống mọi nhà bằng những thực phẩm an toàn,
dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo. Mong ước của công ty là mang những tâm huyết và
sáng tạo để tô điểm thêm hương vị cho cuộc sống hạnh phúc của mọi gia đình.
Sứ mệnh hoạt động của CTCP Kinh Đô miền Bắc hiện nay được xác định rõ
với từng nhóm đối tượng:
+ Với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồm
các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống. Công ty
cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất
cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm;
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
4
Chuyên đề thực tập
+ Với cổ đông, sứ mệnh của công ty không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi
nhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổ
đông an tâm với những khoản đầu tư của họ;
+ Với đối tác, sứ mệnh của công ty là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả
các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý

Chuyên đề thực tập
kẹo có chất lượng cao, hương vị hấp dẫn và chủng loại phong phú bao gồm các nhóm
hàng chính như: bánh bích quy, cracker, snack; kẹo chocolate, kẹo cứng, mềm; bánh
mì và bánh bông lan công nghiệp, bánh tươi, bánh trung thu... Các hoạt động nghiên
cứu thị trường của công ty được thực hiện định kỳ với mục tiêu nhận biết nhu cầu và
thị hiếu của người tiêu dùng. Hoạt động quảng cáo được chú trọng đúng mức nhằm
duy trì hình ảnh và phát triển thương hiệu Kinh Đô.
Để có thể đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng thuận lợi nhất, công ty đã
phát triển hệ thống kênh phân phối sâu rộng, gồm các cửa hàng bakery, các siêu thị,
đại lý, cửa hàng bán lẻ tới các thành phố, thị xã, thị trấn, huyện. Công ty áp dụng cả
hai hệ thống kênh phân phối đó là: hệ thống kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp. Hệ
thống phân phối trực tiếp của Kinh Đô được thông qua hệ thống các Bakery và các
siêu thị. Tại kênh phân phối này các sản phẩm của Kinh Đô được đưa trực tiếp từ
công ty đến tay người tiêu dùng. Hệ thống kênh phân phối gián tiếp hay còn gọi là
kênh phân phối truyền thống. Tại kênh phân phối này, sản phẩm của công ty qua các
trung gian thương mại rồi mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Công ty thực hiện
kênh phân phối này thông qua các nhà phân phối, điểm bán lẻ. Tính đến năm 2009,
hệ thống phân phối của Kinh Đô miền Bắc đã phủ khắp 28 tỉnh phía Bắc, 53 nhà
phân phối, 17.000 điểm bán và 40 siêu thị tại Hà Nội và Hải Dương. Cùng với 9
Bakery trên địa bàn thành phố Hà Nội. Với công ty, các Bakery không chỉ để phân
phối trực tiếp sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng mà nó còn là kênh giới thiệu
sản phẩm chuẩn mực và cũng là hình ảnh của Kinh Đô. Hiện nay hệ thống Bakery
đang rất phát triển cho thấy hướng đi đúng của công ty.
Với vùng sâu, vùng xa, công ty hỗ trợ giá vận chuyển để người tiêu dùng ở
mọi nơi được hưởng giá mua như nhau. Hiện nay, các sản phẩm bánh kẹo thương
hiệu Kinh Đô chiếm khoảng 38,3% thị phần trong cả nước. Năm 2006, số điểm bán
lẻ của công ty tăng hơn 30%. Đây chính là cơ sở để công ty tiếp tục đầu tư mở rộng
sản xuất, kinh doanh trong giai đoạn tới.
Trên thị trường bánh kẹo phía Bắc hiện nay có một số công ty bánh kẹo là đối
thủ cạnh tranh của công ty như: CTCP bánh kẹo Hải Hà, CTCP bánh kẹo Hải Châu,



..CAKE
..CAKE


. SNACK
. SNACK
FIRST PIE
FIRST PIE


. CANDY
. CANDY
BAKERY
BAKERY
COOKIES-CRACKER
COOKIES-CRACKER
Marketing
Kinh Doanh
Kinh Doanh
Bán hàng
S
S


n Xu
n Xu



7
Chuyên đề thực tập
Mô hình này có ưu điểm là: hiệu quả tác nghiệp cao với những nhiệm vụ có tính lặp
đi lặp lại hàng ngày; phát huy đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hóa ngành
nghề; đơn giảm hóa việc đào tạo; tạo điều kiện cho kiểm tra chặt chẽ của cấp cao
nhất. Nhưng mô hình trực tuyến – chức năng này cũng có những ưu điểm không phù
hợp với nhiệm vụ cũng như sứ mệnh của công ty hiện nay đó là: thiếu sự phối hợp
hành động giữa các phòng ban chức năng; hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ
quản trị chung; trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung gánh lên vai cấp lãnh
đạo cao nhất; thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các dơn vị chức năng khi đề ra các chỉ
tiêu và chiến lược. Vì vậy, để phù hợp với những hướng đi mới cũng như những mục
tiêu mới phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, Kinh Đô miền Bắc đã xây dựng cơ
cấu tổ chức theo mô hình ma trận. Mô hình cơ cấu tổ chức này đã thể hiện nhiều ưu
điểm hơn hẳn cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng đó là: định hướng các hoạt động
theo kết quả cuối cùng; tập trung nguồn lực vào các khâu xung yếu; tạo điều kiện đáp
ứng nhanh với những sự thay đổi của môi trường; kết hợp năng lực của các phòng
ban một cách hiệu quả hơn. Nhưng mô hình tổ chức ma trận này cũng có những
nhược điểm mà công ty cần hạn chế một cách tối đa như: hiện tượng song trùng lãnh
đạo dẫn đến sự không thống nhất mệnh lệnh; tốn kém hơn.
Theo mô hình cơ cấu tổ chức này, công ty quản lý bằng việc phân ra từng
ngành hàng chuyên biệt, mỗi một ngành hàng được coi là một SBU. Từ đó tạo ra tính
năng động cho việc giải quyết các vấn đề có phát sinh của từng ngành hàng. Theo mô
hình này, từng phòng ban chức năng sẽ có những nhân sự chuyên về một hoặc một
vài ngành hàng, giải quyết những vấn đề liên quan đến ngành hàng đó.
Mỗi một ngành hàng lại có một người làm Trưởng ngành hàng, quản lý và
chịu trách nhiệm các vấn đề có liên quan trực tiếp tới ngành hàng đó. Hiện nay công
ty có hai Trưởng ngành hàng.
Uỷ ban điều hành (EMC) bao gồm 5 thành viên: Tổng Giám đốc, Phó Tổng
Giám đốc cung ứng vật tư, Phó Tổng Giám đốc kinh doanh, Phó Tổng Giám đốc
Bakery, Phó Tổng Giám đốc sản xuất, Phó Tổng Giám đốc tài chính. Riêng ngành

9
422
951
1494
1840
2200
0
500
1000
1500
2000
2500
2001 2004 2006 2008 2009
Chuyên đề thực tập
Hình 1.3: Cơ cấu lao động theo khu vực địa lý
(Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại phòng PTNNL của
CTCP Kinh Đô miền Bắc)
Xét về mặt cơ cấu lao động theo khu vực địa lý ta thấy, tuy trụ sở chính của
Kinh Đô miền Bắc nằm ở Hưng Yên. Nhưng tỷ lệ lao động ở Hưng Yên cũng chỉ
chiếm quá nửa (chiếm 56,5%), còn tỷ lệ lao động từ các tỉnh khác cũng chiếm tới
43,5%. Vì công ty có nhà máy đặt tại khu công nghiệp, nên sẽ có sự cạnh tranh về
nguồn nhân lực tại khu vực đó. Dẫn đến công ty phải tuyển lao động từ khu vực
khác. Điều này cũng làm tăng chi phí của công ty, do phải tổ chức đưa đón cán bộ
nhân viên đi làm. Do đó, công ty cũng gặp phải một vài cản trở từ vấn đề này.
Cơ cấu lao động theo giới tính nhìn chung số lao động nữ nhiều hơn lao động
nam qua các năm. Mức chênh lệch này là không lớn. Vì công ty sản xuất và kinh
doanh trong lĩnh vực ngành thực phẩm nên cơ cấu lao động theo giới tính cũng không
ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công ty.
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2004 - 2009
(Đvt: Người)

ty cũng như chính bản thân mỗi nhân viên.
Theo loại hình lao động, cơ cấu lao động của công ty được chia thành: trực
tiếp sản xuất và gián tiếp sản xuất.
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009
(Đvt: Người)
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Trực tiếp SX 550 771 896 1106 1035 1290
Gián tiếp SX 477 723 919 734 821 910
Tổng lao động 1027 1494 1815 1840 1856 2200
(Nguồn: Thống kê lao động tại phòng PTNNL của CTCP Kinh Đô miền Bắc)
Hình 1.5: Cơ cấu lao động theo loại hình lao động giai đoạn 2004 - 2009
(Đvt: Người)
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
11
Chuyên đề thực tập
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Trực tiếp sản
xuất
Gián tiếp sản
xuất
(Nguồn: Thống kê lao động qua các năm tại phòng PTNNL của
CTCP Kinh Đô miền Bắc)

(Nguồn: Phòng PTNNL CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc)
Nhìn vào bảng trên chúng ta thấy được, các cấp bậc chức vụ cùng tăng lên với
sự tăng lên của tổng lao động.
Cơ cấu nhân sự theo trình độ lao động của công ty trong những năm qua đã có
sự thay đổi nhưng chưa có sự thay đổi lớn:
Bảng 1.5: Cơ cấu lao động theo trình độ nhân lực giai đoạn 2004 - 2009
(Đvt: Nhân lực)
Cơ cấu theo
trình độ
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Thạc Sỹ 0 0 0 0 0 2
ĐH, CĐ 31 59 119 169 204 292
TC, Bằng nghề 365 556 657 574 516 220
THPT, THCS 631 879 1039 1097 1136 1686
(Nguồn: Phòng PTNNL CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc)
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng, trình độ của người lao động trong công
ty đã có sự thay đổi qua các năm, nhưng sự thay đổi này chưa lớn. Đến năm 2009
trình độ Thạc sỹ, Đại học, Cao đẳng cũng chỉ chiếm có 7% tổng số nhân lực trong
công ty, tăng 263 nhân lực tức là tăng khoảng 4% so với năm 2004; trình độ trung
cấp và bằng nghề chiếm 16% tổng nhân lực trong công ty, giảm 145 nhân lực tức là
giảm khoảng 20% so với năm 2004; và trình độ Trung học phổ thông (THPT), Trung
học cơ sở (THCS) chiếm lớn nhất 77% (chủ yếu là công nhân) tăng khoảng 16% so
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
13
Chuyên đề thực tập
với năm 2004. Vì vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng
đối với công ty hiện nay.
Hình 1.6: Cơ cấu về trình độ nhân lực của công ty năm 2009
(Nguồn: Thống kê cơ cấu lao động năm 2009 tại phòng PTNNL của
CTCP Kinh Đô miền Bắc)

1200
1400
1600
Vốn đầu

Diện tích
Chuyên đề thực tập
Dự án năm 1999 Dự án năm 2006 Dự án năm 2009 Dự án năm 2011
(Nguồn: Tài liệu dùng chung tại CTCP Kinh Đô miền Bắc)
Năm 1999: Dự án sản xuất bánh kẹo;
Năm 2006: Dự án mở rộng sản xuất bánh kẹo, nước giải khát;
Năm 2009: Dự án mở rộng sản xuất kem Kidos;
Năm 2011: Dự án tổ hợp các nhà máy sản xuất thực phẩm.
Nhìn vào biểu đồ trên chúng ta thấy rằng công ty đã liên tục mở rộng, phát
triển các dự án sản xuất, nhằm mở rộng quy mô sản xuất. Như vậy, trong các năm
qua công ty không ngừng đầu tư cơ sở vật chất. Tổng vốn đầu tư năm 1999 là 119 tỷ
đồng, nhưng đến năm 2009 mức đầu tư cho dự án đã lên tới 310 tỷ đồng (gấp hơn 2,5
lần năm 1999). Ước tính sang đến năm 2011, công ty có mức vốn đầu tư cho dự án là
1510 tỷ đồng. Đây là con số không phải nhỏ. Cơ sở vật chất của công ty ngày càng
được đầu tư cao, nhằm mở rộng quy mô sản xuất cũng như tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Với hệ thống máy đánh bột, định hình sản phẩm, lò nướng và máy đóng gói
của công ty được nhiều chuyên gia đánh giá là hiện đại và linh hoạt cho việc sản xuất
nhiều loại sản phẩm bánh kẹo khác nhau. Đặc điểm nổi bật của hệ thống máy móc
thiết bị mà công ty đang sử dụng là đồng bộ, khép kín và được ứng dụng những tiến
bộ của công nghệ tin học, đó là việc cài đặt những thông số kỹ thuật của từng loại sản
phẩm bằng phần mềm và khả năng điều chỉnh bằng màn hình tinh thể lỏng. Hệ thống
máy móc thiết bị được bảo trì thường xuyên, đội ngũ kỹ thuật sản xuất của công ty
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
15

những yêu cầu đó. Sau đó những yêu cầu này sẽ được xem xét. Khi yêu cầu nào được
chấp nhận, thì công ty sẽ tiến hành sản xuất theo đúng yêu cầu của khách hàng. Sau
đó, sản phẩm được đưa đến cho khách hàng. Quá trình không chỉ dừng lại ở đó, mà
sau khi khách hàng nhận sản phẩm, dịch vụ do công ty cung cấp, công ty tiến hành
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
16
Chuyên đề thực tập
tiếp nhận những thông tin phản hồi từ phía khách hàng, tiến hành thu thập và phân
tích dữ liệu. Sau đó là đánh giá chất lượng nội bộ.
Hình 1.8: Sơ đồ các quá trình
Các yêu cầu
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
17
Khách hàng
Tiếp nhận yêu cầu của
khách hàng
Mua
sắm
vật tư,
dịch
vụ
Nhà cung
ứng
Hợp đồng
mua
Khách hàng
Sản phẩm, dịch vụ
Tiếp nhận
thông tin
phản hồi

loại
Bánh First Pie Nghiên cứu
Kiểm tra, thử nghiệm Lưu kho
Quản lý thiết bị Triển khai sản xuất
Quản lý thiết bị đo
Quy định ATVSTP
18
Chuyên đề thực tập
Tỷ lệ tăng vốn bình quân của công ty là 45%/năm. Đây là một tỷ lệ lớn, cho
thấy mức độ đầu tư cũng như sự quan tâm của giới đầu tư vào công ty là rất lớn.
Hình 1.9: Tình hình vốn điều lệ qua các năm
(Đvt: tỷ đồng)
(Nguồn: http://www.kinhdo.vn)
Đây là kết quả tốt, vì vậy công ty cần cố gắng phát triển hơn.
1.2.7. Một số hoạt động quản trị
1.2.7.1. Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm
Hiện nay, thị trường bánh kẹo miền Bắc đang rất phát triển. Kinh Đô miền
Bắc cũng đã có mặt trên thị trường thế giới. Vì vậy, vấn đề nghiên cứu và phát triển
sản phẩm luôn được công ty chú trọng.
Hoạt động nghiên cứu và nâng cao chất lượng sản phẩm và nghiên cứu sản
phẩm mới của công ty trước đây được triển khai chuyên trách và kết hợp bởi một số
phòng bao gồm: phòng thí nghiệm, phòng kỹ thuật, phòng bánh công nghiệp và
phòng bánh Bakery. Nhưng đến năm 2007 công ty đã chính thức thành lập phòng
nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm của
công ty được xác định là sẽ tập trung vào tất cả các khâu từ sơ chế nguyên vật liệu,
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
19
10
28.44
50

mọi lứa tuổi và cả những người tiêu dùng đang ở chế độ ăn kiêng. Công ty Kinh Đô
miền Bắc cần phải tổ chức những hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm
hướng tới xu hướng tiêu dùng hiện nay.
1.2.7.2. Quản trị tiêu thụ
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm không phải là một hoạt động thụ động, rời rạc
mà nó là một quá trình hoạt động xuyên suốt từ khâu nghiên cứu thị trường, tìm hiểu
nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức hệ thống kênh phân phối đến người tiêu dùng, hoạt
động marketing, hoạt động bán hàng, dịch vụ sau bán hàng, phản hồi của khách
hàng… Đặc biệt, công ty muốn mở rộng thị trường, muốn tăng thị phần thì hoạt động
quản trị tiêu thụ cần được hết sức quan tâm. Để có thể bán được sản phẩm trên thị
trường, việc công ty tạo ra sản phẩm tốt, phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu
dùng cũng chưa phải là đủ để công ty có thể phát triển bền vững.
Hoạt động Marketing của công ty được chuyên trách bởi Phòng Marketing.
Mục tiêu marketing của công ty phải phù hợp với chiến lược phát triển thương hiệu
và chiến lược giảm tính mùa vụ trong thời gian trung hạn. Các biện pháp để đạt được
những mục tiêu trên là công ty áp dụng các chính sách khuyến mại, mở rộng kênh
phân phối sản phẩm, nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới, duy trì quan hệ với khách
Nguyễn Thị Kim Phượng QTKDTH48C
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status