T
T
h
h
S
S
.
.L
L
Ư
Ư
U
UHUỲ
HUỲ
N
N
H
H
1
1
6
6
.
.
2
2
2
2
5
5
)
)(
(
Giả
Giả
n
n
g
gv
v
i
i
u
uM
M
ộ
ộ
t
t
)
)
GIỚI THIỆU
MỘT SỐ BÀI VIẾT LTĐH CỦA
THẦY VẠN LONG ĐĂNG TRÊN
BÁO HÓA HỌC & ỨNG DỤNG
(HỘI HÓA HỌC VIỆT NAM)
GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI VIẾT CÁC CHUYÊN
ðỀ TRẮC NGHIỆM LTðH CỦA THẦY
LƯU HUỲNH VẠN LONG ðà ðĂNG TRÊN
BÁO HÓA HỌC & ỨNG DỤNG
(HỘI HÓA HỌC VIỆT NAM)
Các chuyên ñề trắc nghiệm LTðH ñăng trên Báo Hóa học & Ứng dụng (Hội Hóa học Việt Nam)
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một)
24
Lớp bồi dưỡng kiến thức 10, 11, 12 và luyện thi tốt nghiệp THPT, Cao ñẳng – ðại học môn HÓA HỌC
ðể tìm hiểu và ñăng kí học, hãy gọi ñiện tới số 0986.616.225 (gặp Thầy Vạn Long)
Ghi danh hàng tuần và học gần Trường THPT Tân Phước Khánh vào lúc 17
h
30-19
h
các ngày trong tuần (CN nguyên ngày)
PHƯƠNG PHÁP TÍNH NHANH HIỆU SUẤT CỦA
PHẢN ỨNG CRACKINH
Thạc sỹ LƯU HUỲNH VẠN LONG
Trường ðH Thủ Dầu Một -Bình Dương
I- CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Bài toán tính hiệu suất của phản ứng crackinh ankan là một dạng bài tập khó ñối với học sinh.
Học sinh thường rất lúng túng khi gặp bài toán này và thường giải rất dài dòng không cần thiết. Vậy ñể
làm tốt vấn ñề này, chúng ta cần phải tìm hiểu rõ bản chất của phản ứng crackinh ankan và ñề ra
phương pháp giải nhanh phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay:
Dưới tác dụng của nhiệt ñộ cao và xúc tác thích hợp thì ankan có thể xảy ra nhiều loại phản
VD: C
n
H
2n+2
o
t C
→
C
n
H
2n
+ H
2
Ankan
o
t C
→
Ankin + 2H
2
[3]
VD: C
n
H
2n+2
o
t C
→
Y
Mặt khác theo ðLBTKL : m
X
= m
Y
nên suy ra
M M
X Y
>
Từ ñó: d
X/Y
=
X
X X Y Y
Y
X Y X
Y
m
n m n n
M
.
m
n m n
M
n
X
Y
= = = =
h
30-19
h
các ngày trong tuần (CN nguyên ngày)
** Trong tính toán ta thường dùng phương pháp tự chọn lượng chất xem như hỗn hợp ban ñầu là 1
mol.
*** Từ các kết quả trên ta có thể áp dụng làm một số dạng Bài tập liên quan ñến phản ứng
crackinh.
II- BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Nhiệt phân CH
4
thu ñược hỗn hợp X gồm C
2
H
2
, CH
4
và H
2
. Tỷ khối hơi so với H
2
bằng 5.
Hiệu suất quá trình nhiệt phân là:
A. 50% B. 60% C. 70% D. 80%
Hướng dẫn giải
Giả sử ban ñầu có 1 mol CH
4
2CH
4
m
X
= 16 g → n
X
=
16
1,6( )
5*2
mol
=
→ H =
1,6 1
*100% 60%
1
−
=
Bài 2: Nhiệt phân 8,8 gam C
3
H
8
, giả sử xảy ra hai phản ứng sau:
C
3
H
8
o
t C
→
Y
n
44
n 0,38( )
23,16 0,2
mol
= ⇒ =
Dựa vào [6] → H =
0,38 0,2
*100% 90%
0,2
−
=
Chọn D
Bài 3: Crackinh C
4
H
10
ñược hỗn hợp chỉ gồm 5 hiñrocacbon có
M
=36,25vC.
Hiệu suất phản ứng crackinh là :
A.60% B.20% C.40% D.80%
Hướng dẫn giải
Xét 1 mol C
4
H
10
H
10
thu ñược 35 lit hỗn hợp A gồm H
2
, CH
4
, C
2
H
4
, C
3
H
6
, C
4
H
8
và một
phần C
4
H
10
chưa bị crackinh. Cho hỗn hợp A ñi qua từ từ qua bình ñựng brom dư thấy thể tích còn lại
20 lit. Tính hiệu suất của phản ứng crackinh:
A. 25% B. 60% C. 75% D. 85%
Hướng dẫn giải
ðặt x, y, z, t lần lượt là thể tích C
3
H
C
4
H
10
o
t C
→
C
2
H
6
+ C
2
H
4
y y y
C
4
H
10
o
t C
→
C
4
H
8
+ H
= Chọn C
Bài 5: Crackinh 560 lit C
4
H
10
thu ñược 1036 lit hỗn hợp khí X khác nhau. Biết các thể tích khí ñều
ño ở ñktc. Hiệu suất phản ứng crackinh là:
A. 75% B. 80% C. 85% D. 90%
Hướng dẫn giải
Theo [6] → H =
1036 560
*100% 85%
560
−
=
Chọn C
Bài 6: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan có tỷ khối so với H
2
là 20,25 ñược nung trong bình với
chất xúc tác ñể thực hiện phản ứng ñề hiñro hóa. Sau một thời gian thu ñược hỗn hợp khí B có tỷ khối
so với H
2
là 16,2 gồm các ankan, anken và hiñro. Tính hiệu suất phản ứng ñề hiñro hóa biết rằng tốc
ñộ phản ứng của etan và propan là như nhau ?
A. 30% B. 250% C. 50% D. 40%
Hướng dẫn giải
M 20,25.2 40,5 ; M 16,2.2 32,4
A B
= = = =
ankan và anken. Trong hỗn hợp A có chứa 7,2 gam một chất X mà khi ñốt cháy thì thu ñược 11,2 lit
CO
2
(ñktc) và 10,8 gam H
2
O. Hiệu suất của phản ứng crackinh là:
A. 80% B. 85% C. 90% D. 95%
Hướng dẫn giải
5 12
C H
n
ban ñầu
=
11,2
0,5( )
22,4
mol
=
ðốt cháy X → ñược
2 2
H O CO
10,8 11,2
n = 0,6( ) > n = 0,5( )
18 22,4
mol mol
= =
→ X là ankan
Do ñó: n
X
YThạc sỹ LƯU HUỲNH VẠN LONG
Trường ðH Thủ Dầu Một -Bình Dương
I- CƠ SỞ LÝ THUYẾT
ðể xác ñịnh nhanh CTPT của oxit Fe
x
O
y
trong các bài tập trắc nghiệm Hóa học ta có thể dựa
vào nội dung ñịnh luật “thành phần không ñổi”:
Với một hợp chất cho trước, dù ñược ñiều chế theo phương pháp nào thì tỷ lệ về số mol, tỷ lệ
về khối lượng hay tỷ lệ về thể tích giữa các thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất là những hằng số
tối giản
Xét hợp chất Fe
x
O
y
thì ta luôn có:
Fe
O
m
56
m 16
x
y
=
và
x
=
3
2
→
Fe
x
O
y
là: Fe
2
O
3
- N
ế
u
y
x
=
4
3
→
Fe
x
O
y
là: Fe
2
O
3
.
-
ðố
i v
ớ
i FeO
và
Fe
3
O
4
có ñặ
c
ñ
i
ể
m
là
1 mol phân t
ử thì
nh
ườ
ng
ñú
ng 1 mol electron:
+2 +3
Fe(FeO) Fe + 1e
p:
bả
o
toà
n electron,
bả
o
toà
n
nguyên t
ố
,
bả
o
toà
n kh
ố
i l
ượ
ng
và
t
ă
ng
giả
m kh
ố
i l
ượ
ng,…
i d
ự
a
và
o d
ữ
ki
ệ
n
củ
a
bà
i tìm
ñá
p
á
n phù h
ợ
p.
II- MỘT SỐ BÀI TẬP
Câu 1:
Kh
ử hoà
n
toà
n 16g b
ộ
t oxit s
ắ
t b
t
ñã dù
ng
là
:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. T
ấ
t
cả ñề
u sai
Hướng dẫn
Kh
ố
i l
ượ
ng
giả
m
ñ
i
chí
nh
0,2( )
56
mol
=
→
2 3
0,2 2
0,3 3
x
Fe O
y
= = →
.
Chọn C
Câu 2: Hò
a tan
hoà
n
toà
n 6,4 gam m
ộ
t h
ỗ
n h
ợ
p Fe
và
Fe
x
d
ư
thì
thu
ñượ
c 0,2 gam H
2
O. Công th
ứ
c oxit s
ắ
t
là
:
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4
D. Fe
x
O
y
Hướng dẫn
Chỉ có
n h
ợ
p b
ằ
ng H
2
thì
: n
O(FexOy)
= n
(H2O)
=
0,2 1
( )
18 90
mol
=
→
n
Fe(FexOy)
=
16*1
0,8 -
1
90
( )
56 90
mol
=
.
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4
D. Fe
2
O
3
và FeO
Hướng dẫn
Ta có:
+
HCl
H
52,14*1,05*0,1
n = n = 0,15( )
36,5
mol
=
Phản ứng thực chất là: O
2-
+ 2H
+
→ H
2
x
O
y
?
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác ñịnh ñược
Hướng dẫn
Chỉ có Fe tác dụng với dung dịch HCl mới giải phóng khí nên:
n
Fe
= n
(H2)
=
1,12
0,05
22,4
= (mol) → m
FexOy
= 10 – 0,05.56 = 7,2 (g)
Khi cho hỗn hợp tác dụng với HNO
3
:
+8
Cho 4,48 lít khí CO (ở ñktc) từ từ ñi qua ống sứ nung nóng ñựng 8 gam một oxit sắt ñến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu ñược sau phản ứng có tỉ khối so với hiñro bằng 20. Công thức của
oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO
2
trong hỗn hợp khí sau phản ứng là:
A. FeO;75% B. Fe
2
O
3
;75% C. Fe
2
O
3
;65% D. Fe
3
O
4
;75%
H
ướ
ng d
ẫ
n
Khí sau phản ứng là hỗn hợp:
2
CO : x (mol)
CO : 0,2 - x (mol)
n 4
x
x
x
−
⇒ = = = → =
→ %V
(CO2)
=
0,15*100
75%
0,2
=
n
O(FexOy)
= n
(CO2)
= 0,2 – 0,05 = 0,15 (mol) → nFe
(FexOy)
=
8 - 0,15*16
0,1( )
56
mol
=
→
2 3
0,1 2
22,4
mol
→
← =
Số mol hợp chất = số mol electron trao ñổi → 1 mol hợp chất chỉ nhường 1mol electron.
Do ñó ta chọn Fe
3
O
4
→ Chọn D
Câu 7: Hòa tan hòan toàn một oxit Fe
x
O
y
bằng dung dịch H
2
SO
4
ñặc nóng(vừa ñủ) thu ñựợc 2,24
lít khí SO
2
(ñktc) và 120 gam muối. Xác ñịnh công thức oxit kim loại?
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
4
→ Chọn B
Câu 8: Dùng CO dư ñể khử hoàn tòan m gam bột sắt oxit (Fe
x
O
y
) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra ñi
thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)
2
0,1M thì vừa ñủ và thu ñược 9,85gam kết tủa. Mặt khác hòa tan
tòan bộ m gam bột sắt oxit trên bằng dd HCl dư rồi cô cạn thì thu ñược 16,25gam muối khan. m có giá
trị là bao nhiêu gam? Và công thức oxit (Fe
x
O
y
).
A. 8 gam; Fe
2
O
3
B. 15,1gam, FeO
C. 8 gam; FeO D. 11,6gam; Fe
3
O
4
Hướng dẫn
n
Ba(OH)2
= 0,1 (mol)
3
0,1 ← 0,1(mol) 0,1
BaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O → Ba(HCO
3
)
2
0,05 → 0,05
Số mol CO
2
pư: 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol)
Hoặc ta nhẩm: n
CO2
= 2n
Ba(OH)2
– n
BaCO3
= 2.0,1 – 0,05 = 0,15 (mol)
→ nO
(FexOy)
= n
CO2
= 0,15 (mol)
2
SO
4
loãng thì thu ñược 0,08 mol H
2
. Công thức oxit
kim loại là:
A. CuO B. Al
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Fe
2
O
3
Hướng dẫn
2 2 4
H / CO HCl/H SO
2
(1) (2)
Oxit KL KL H
→ →
Nhận xét: ðây là dạng BT quen thuộc trong các kỳ thi nên chúng ta cần chú ý:
+ Oxit KL bị khử bởi H
−
= = →
→ Chọn D
Bài 10: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt ñộ cao thành kim loại. Dẫn toàn
bộ khí sinh ra vào bình ñựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy tạo 7g kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra
hoà tan hết trong dung dịch HCl dư thì thu ñược 1,176lit H
2
(ñktc). Công thức oxit kim loại là:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. ZnO
Hướng dẫn
Ta có: n
CO2
= n
CaCO3
=
7
0,07( )
100
mol
=
Fe(FexOy)
=
4,06 16*0,07
0,0525( )
56
mol
−
=
→
3 4
0,0525 3
0,07 4
x
Fe O
y
= = → → Chọn B
Bài 11 : Hòa tan hoàn toàn a gam Fe
x
O
y
bằng dd H
2
SO
4
ñậm ñặc nóng vừa ñủ , có chứa 0,075
mol H
2
SO
4
4
2-
trong muối và dạng SO
2
nên:
Bảo toàn nguyên tố lưu huỳnh: nS(H
2
SO
4
) = nS(muối) + nS(SO
2
)
→ nS(muối) = 0,075 -
168
1000.22,4
= 0,0675 (mol) →
2 4 3
Fe (SO )
0,0675
n = 0,0225( )
3
mol
=
Khối lượng muối = 0,0225*400 = 9 (g) → Chọn A
b/ Ta có: Số mol H
2
SO
4
= số mol H
2
Fe O
y
= = → → Chọn C
Các chuyên ñề trắc nghiệm LTðH ñăng trên Báo Hóa học & Ứng dụng (Hội Hóa học Việt Nam)
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một)
33
Lớp bồi dưỡng kiến thức 10, 11, 12 và luyện thi tốt nghiệp THPT, Cao ñẳng – ðại học môn HÓA HỌC
ðể tìm hiểu và ñăng kí học, hãy gọi ñiện tới số 0986.616.225 (gặp Thầy Vạn Long)
Ghi danh hàng tuần và học gần Trường THPT Tân Phước Khánh vào lúc 17
h
30-19
h
các ngày trong tuần (CN nguyên ngày)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ðỊNH NHANH SẢN PHẨM TRONG CÁC
PHẢN ỨNG CỦA HỢP CHẤT PHOTPHO
Thạc sỹ LƯU HUỲNH VẠN LONG
Trường ðH Thủ Dầu Một -Bình Dương
Bài toán về axit H
3
PO
4
hay P
2
O
5
tác dụng với dung dịch bazơ cũng như các phản ứng của muối
photphat ñối với học sinh THPT còn khá phức tạp. ða số học sinh không nắm rõ bản chất phản ứng
2
O
H
3
PO
4
+ 3NaOH → Na
3
PO
4
+ 3H
2
O
ðể xác ñịnh muối gì ñược tạo ra thì ña phần học sinh dựa vào phương pháp ñại số là lập tỷ lệ
mol
Soá mol bazô
T =
Soá mol axit
hay ngược lại rồi lập bảng ghi nhớ 7 trường hợp, sau ñó so sánh với tỷ lệ mol
mà ñề bài cho ñể kết luận. Cụ thể là:
3 4
NaOH
H PO
n
n
Saûn phaåm
1
2
3
2 4
4
+ Ca(OH)
2
→ Ca(H
2
PO
4
)
2
+ 2H
2
O
H
3
PO
4
+ Ca(OH)
2
→ CaHPO
4
+ 2H
2
O
2H
3
PO
4
+ 3Ca(OH)
2
→ Ca
4
Ca(H PO )
CaHPO
4
3 4 2
CaHPO
Ca (PO )
3 4 2
2
Ca (PO )
Dö Ca(OH)
Học sinh thường làm bằng cách lập bảng trên, do các em ñã ñược làm quen cách làm này từ
THCS. Tuy nhiên học sinh cần nhớ một cách máy móc các hệ số tỷ lệ trên (14 trường hợp) mà không
hi
ểu rõ bản chất của phản ứng. Do ñó ñối với bài toán hỗn hợp bazơ thì các em sẽ rất lúng túng.
Các chuyên ñề trắc nghiệm LTðH ñăng trên Báo Hóa học & Ứng dụng (Hội Hóa học Việt Nam)
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một)
34
Lớp bồi dưỡng kiến thức 10, 11, 12 và luyện thi tốt nghiệp THPT, Cao ñẳng – ðại học môn HÓA HỌC
ðể tìm hiểu và ñăng kí học, hãy gọi ñiện tới số 0986.616.225 (gặp Thầy Vạn Long)
Ghi danh hàng tuần và học gần Trường THPT Tân Phước Khánh vào lúc 17
h
30-19
h
các ngày trong tuần (CN nguyên ngày)
* ðể nắm rõ bản chất của phản ứng cũng như hạn chế lối mòn ta vận dụng kiến thức về
“Chương Sự ñiện ly” ở lớp 11 ta giải bài toán trên như sau:
Axit H
+
+ PO
4
3-
a(mol) a 2a 3a (mol)
Dựa theo sơ ñồ ta thấy cứ a mol axit sẽ giải phóng 3 lần H
+
là a, 2a, 3a mol H
+
. Khi cho dung
dịch bazơ vào thì bản chất phản ứng là sự trung hòa:
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
Do ñó nếu biết số mol NaOH hay KOH ta biết:
-
NaOH
OH
n = n
Biết số mol Ca(OH)
2
hay Ba(OH)
2
ta biết:
- Nếu a < n
OH
-
< 2a → tạo muối H
2
PO
4
-
và HPO
4
2-
- Nếu n
OH
-
= 2a → tạo muối HPO
4
2-
- Nếu 2a < n
OH
-
< 3a → tạo muối HPO
4
2-
và PO
4
3-
−
2
4
HPO
−
3
4
PO
−
2 4
3 4
H PO
Dö H PO
−
2 4
2
4
H PO
HPO
−
−
2
4
3
4
HPO
PO
−
−
3
P
2
O
5
+ 3H
2
O → 2H
3
PO
4
x(mol) 2x (mol)
Bài tập 1: Cho biết sản phẩm tạo thành trong các trường hợp sau:
a/ 0,06 mol H
3
PO
4
tác dụng với 0,08 mol NaOH
b/ 1 mol H
3
PO
4
tác dụng với 1 mol Ca(OH)
2
c/ 0,08 mol H
3
PO
4
tác dụng với 0,06 mol Ca(OH)
3 4
OH
H PO
n
n
ñể dự ñoán sản phẩm
a/
-
3 4
OH
H PO
n
0,08
1,33
n 0,06
= =
→ tạo NaH
2
PO
4
và Na
2
HPO
4
b/
-
3 4
OH
H PO
OH
H PO
n
2
1
n 2
= =
→ tạo muối Ca(H
2
PO
4
)
2
e/
-
3 4
OH
H PO
n
0,009 0,006*2
0,0875
n 0,24
+
= =
→ tạo muối NaH
2
PO
4
và Ca(H
3
PO
4
; KOH D. H
3
PO
4
; KH
2
PO
4
Giải
P
2
O
5
+ 3H
2
O → 2H
3
PO
4
0,1(mol) 0,2 (mol)
-
3 4
OH
H PO
n
O
5
tác dụng với H
2
O chuyển hoàn
toàn thành H
3
PO
4
)
Hướng dẫn: Dựa vào sơ ñồ trên ñể biện luận
II- Muối photphat tác dụng với các hợp chất khác
Dựa vào sơ ñồ [1] ta thấy muối photphat có thể tồn tại 3 dạng: ñihiñrophotphat H
2
PO
4
-
;
hiñrophotphat HPO
4
2-
; photphat trung hòa PO
4
3-
. Trong môi trường OH
-
H
2
PO
+ + +
OH OH OH
- 2- 3-
3 4 2 4 4 4
H H H
H PO H PO HPO PO
→ → →
← ← ←
[2]
Từ sơ ñồ [2] rút ra một số nhận xét:
+ Muối PO
4
3-
có thể tác dụng với H
3
PO
4
tạo ra muối HPO
4
2-
và H
2
PO
4
-
tùy theo tỷ lệ PO
4
3-
/H
3
4
3-
có thể tác dụng với axit mạnh (HCl, H
2
SO
4
…) tạo ra HPO
4
2-
; H
2
PO
4
-
hay H
3
PO
4
tùy
theo tỷ lệ PO
4
3-
/HCl:
PO
4
3-
+ H
+
→ HPO
4
PO
4
-
→ 2HPO
4
2-
H
3
PO
4
+ HPO
4
2-
→ 2H
2
PO
4
-
H
3
PO
4
+ PO
4
3-
→ HPO
4
2-
+ H
3
PO
4
theo tỷ lệ 1:1 → NaH
2
PO
4
b/ H
2
PO
4
-
+ OH
-
theo tỷ lệ 2:2 (hay 1:1) → CaHPO
4
Bài tập 2(BT 3 trang 66 SGK 11NC):
ðiền chất thích hợp vào chỗ có dấu ? trong các sơ ñồ sau:
a/ H
2
PO
4
-
+ ? → HPO
4
2-
+ ?
+
→ H
2
PO
4
-
+ H
2
O
Bài tập 3: Cho P
2
O
5
tác dụng với NaOH người ra thu ñược một dung dịch gồm hai chất. Hai chất
ñó là :
A NaOH và NaH
2
PO
4
B. NaH
2
PO
4
và Na
3
PO
4
C. Na
2
PO
4
→ còn NaOH tức là dư NaOH thì không thể tồn tại NaH
2
PO
4
ñược mà phải là
Na
3
PO
4
- B. NaH
2
PO
4
và Na
3
PO
4
→ hai muối này không tồn tại ñồng thời vì chúng phản ứng với nhau →
Na
2
HPO
4
- C. Na
2
HPO
4
muối tạo thành và nồng ñộ mol/l của dung dịch tạo thành ?
A. 12g; 28,4g và 0,33M; 0,67M B. 12g; 28,4g và 0,36M; 0,76M
C. 21g; 24,8g và 0,33M; 0,67M D. 18g; 38,4g và 0,43M; 0,7M
Hướng dẫn giải
Ta có: n
NaOH
= 0,2.2,5 = 0,5 (mol)
3 4
H PO
n = 3.0,1 = 0,3(mol)
Lập tỷ lệ:
3 4
NaOH
H PO
n
0,2.2,5
1 1,67 2
n 0,1.3
< = = <
→Tạo ra hai muối NaH
2
PO
4
và Na
2
HPO
4
ðặt số mol NaH
Na HPO = 0,67M
0,3
= =
=
→ ðáp án A
Bài 2: Cho 3,55 g P
2
O
5
vào 500 ml dung dịch có chứa 7,28g KOH. Giả sử thể tích của dung dịch
thay ñổi không ñáng kể. Tính nồng ñộ mol/l của các muối trong dung dịch thu ñược?
A. 0,04M; 0,06M B. 0,05M; 0,06M
C. 0,04M; 0,08M D. 0,06M; 0,09M
Hướng dẫn giải
2 5
P O
3,55
n = = 0,025(mol)
142
Các chuyên ñề trắc nghiệm LTðH ñăng trên Báo Hóa học & Ứng dụng (Hội Hóa học Việt Nam)
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một)
38
Lớp bồi dưỡng kiến thức 10, 11, 12 và luyện thi tốt nghiệp THPT, Cao ñẳng – ðại học môn HÓA HỌC
ðể tìm hiểu và ñăng kí học, hãy gọi ñiện tới số 0986.616.225 (gặp Thầy Vạn Long)
Ghi danh hàng tuần và học gần Trường THPT Tân Phước Khánh vào lúc 17
h
30-19
4
và Na
3
PO
4
ðặt số mol Na
2
HPO
4
là a
ðặt số mol Na
3
PO
4
là b
Cách 1: Em có thể viết 2 phương trình rời lập hệ giải
Cách 2: Dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố cho nhanh:
Bảo toàn nguyên tố K có: 2a + 3b = 0,13
Bảo toàn nguyên tố P có: a + b = 0,05
Giải hệ phương trình trên có: a = 0,02 và b = 0,03
Nồng ñộ mol/ của các muối:
[ ]
[ ]
2 4
3 4
0,02
K HPO 0,04 M
0,5
0,03
1,42
n = = 0,01(mol)
142
→
3 4
H PO
n = 0,02 (mol)
KOH
1,12
n = = 0,02(mol)
56
→ tạo muối KH
2
PO
4
→
2 4
KH PO
n = 0,02 (mol)
→
2 4
KH PO
m = 0,02.136 = 2,72 (g)
→ ðáp án A
Bài 4: Số ml dung dịch NaOH 1M trộn lẫn với 50ml dung dịch H3PO4 1M ñể thu ñược muối
trung hòa là:
V
NaOH
=
0,15
= 0,15 (lit) = 150 ml
1
→ ðáp án B
Bài 5: Oxi hóa hoàn toàn 6,2g P rồi cho sản phẩm vào 25ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28
g/ml). Muối tạo thành có công thức như thế nào ?
A. NaH
2
PO
4
B. Na
2
HPO
4
C. Na
3
PO
4
D. cả A và B ñều ñúng
Hướng dẫn giải
4P + 5O
2
→ 2P
2
O
)
2
HPO
4
B. NH
4
H
2
PO
4
C. (NH
4
)
3
PO
4
D. Không xác ñịnh
Hướng dẫn giải
3 4
H PO
20*37,11
m = = 7,422 (g)
100
H
3
PO
4
+ xNH
Cỏc chuyờn ủ trc nghim LTH ủng trờn Bỏo Húa hc & ng dng (Hi Húa hc Vit Nam)
ThS. LU HUNH VN LONG (Ging viờn Trng H Th Du Mt)
40
Lp bi dng kin thc 10, 11, 12 v luyn thi tt nghip THPT, Cao ủng i hc mụn HểA HC
tỡm hiu v ủng kớ hc, hóy gi ủin ti s 0986.616.225 (gp Thy Vn Long)
Ghi danh hng tun v hc gn Trng THPT Tõn Phc Khỏnh vo lỳc 17
h
30-19
h
cỏc ngy trong tun (CN nguyờn ngy)
VN DNG NH LUT BO TON IN TCH GII NHANH MT
S BI TON HểA HC DNG TRC NGHIM
(ó ủng Bỏo Húa Hc & ng Dng S 12/2008)
Thc s LU HUNH VN LONG
Trng H Th Du Mt -Bỡnh Dng
I- C S Lí THUYT
nh lut bo ton ủin tớch ủc phỏt biu dng tng quỏt: in tớch ca mt h thng cụ lp
thỡ luụn luụn khụng ủi tc l ủc bo ton.
T ủnh lut trờn ta cú th suy ra mt s h qu ủ ỏp dng gii nhanh mt s bi toỏn húa hc:
H qu 1: Trong dung dch cỏc cht ủin ly hoc cht ủin ly núng chy thỡ tng s ủin tớch
:
2+ 2-
3 3
2+ 2-
3 3
2+ 2-
3 3
Mg + CO MgCO
Ba + CO BaCO
Ca + CO CaCO
Sau khi phn ng kt thỳc, trong dung dch cha cỏc ion K
+
, Cl
-
v NO
3
-
( kt ta tỏch khi dung
dch ). Theo h qu 1 thỡ:
+ - -
2 3
3
Cl NO
n = n + n 0,1 0,2 0,3( ) 0,15( )
K CO
K
Fe
3+
+ 2SO
4
2
0,12 0,12 0,24
Cu
2
S
2Cu
2+
+ SO
4
2
a 2a a
áp dụng định luật trung hoà điện (h qu 1):
Cỏc chuyờn ủ trc nghim LTH ủng trờn Bỏo Húa hc & ng dng (Hi Húa hc Vit Nam)
ThS. LU HUNH VN LONG (Ging viờn Trng H Th Du Mt)
41
Lp bi dng kin thc 10, 11, 12 v luyn thi tt nghip THPT, Cao ủng i hc mụn HểA HC
tỡm hiu v ủng kớ hc, hóy gi ủin ti s 0986.616.225 (gp Thy Vn Long)
Ghi danh hng tun v hc gn Trng THPT Tõn Phc Khỏnh vo lỳc 17
h
30-19
h
( d), thoỏt ra 0,56 lit ( ủktc) NO( l sn phm kh duy
nht). Giỏ tr ca m l:
A. 2,52 B. 2,22 C. 2,62 D. 2,32
Gii
NO
Fe
0,56
n = 0,025( )
22,4
m
n = ( )
56
mol
mol
=
Da vo ủnh lut bo ton khi lng, ta cú:
m
O
= 3 m(g)
O
3-m
n = ( )
16
mol
3+
Fe Fe + 3e
m 3m
v Fe
3
O
4
phn ng ht
vi dung dch HNO
3
loóng(d), thu ủc 1,344 lit ( ủktc) NO( l sn phm kh duy nht) v dung
dch X. Cụ cn dung dch X thu ủc m gam mui khan. Giỏ tr m l:
A. 49,09 B. 34,36 C. 35,50 D. 38,72
Gii
Các chuyên ñề trắc nghiệm LTðH ñăng trên Báo Hóa học & Ứng dụng (Hội Hóa học Việt Nam)
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một)
42
Lớp bồi dưỡng kiến thức 10, 11, 12 và luyện thi tốt nghiệp THPT, Cao ñẳng – ðại học môn HÓA HỌC
ðể tìm hiểu và ñăng kí học, hãy gọi ñiện tới số 0986.616.225 (gặp Thầy Vạn Long)
Ghi danh hàng tuần và học gần Trường THPT Tân Phước Khánh vào lúc 17
h
30-19
h
các ngày trong tuần (CN nguyên ngày)
NO
Fe
1,344
n = 0,06( )
22,4
m
n = ( )
56
0,18 0,06
+ +
→
→
→
←
Dựa vào hệ quả 2 ta có:
3m
56
= 0,18 +
2(11,36-m)
16
→ m = 8,96
m
muối
= m
Fe
+ m
NO3
-
= 8,96 + 62.3n
Fe
= 8,96 + 62.3.
8,96
56
= 38,72gam → Chọn D
Hệ quả 3: Một hỗn hợp gồm nhiều kim loại có hóa trị không ñổi và có khối lượng cho trước sẽ
2H
+
+ 2e → H
2
0,02 → 0,01(mol)
Vậy thể tích H
2
thu ñược là: 0,01 . 22,4 = 0,224 lit → Chọn D
Ví dụ 2: Chia hỗn hợp 2 kim loại A,B có hóa trị không ñổi thành 2 phần bằng nhau:
- Ph
ần 1: tan hết trong dung dịch HCl tạo ra 1,792 lit H
2
( ñktc)
Các chuyên ñề trắc nghiệm LTðH ñăng trên Báo Hóa học & Ứng dụng (Hội Hóa học Việt Nam)
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một)
43
Lớp bồi dưỡng kiến thức 10, 11, 12 và luyện thi tốt nghiệp THPT, Cao ñẳng – ðại học môn HÓA HỌC
ðể tìm hiểu và ñăng kí học, hãy gọi ñiện tới số 0986.616.225 (gặp Thầy Vạn Long)
Ghi danh hàng tuần và học gần Trường THPT Tân Phước Khánh vào lúc 17
h
30-19
h
các ngày trong tuần (CN nguyên ngày)
- Phần 2: nung nóng trong không khí ñến khối lượng không ñổi thu ñược 2,84 gam chất rắn.
Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp ñầu là:
A. 2,4g B. 3,12g C. 2,2g D. 1,8g
Giải
Xét phần 1:
4
loãng thu
ñược V lít khí (ñktc). Giá trị V là:
A. 2,24 lit B. 0,112 lit C. 1,12 lit D. 0,224 lit
Giải
Khối lượng mỗi phần: 7,88 : 2 = 3,94 gam
Số mol O kết hợp với 3,94 gam hỗn hợp kim loại:
4,74 3,94
0,05( )
16
mol
−
=
Quá trình tạo oxit: O + 2e → O
2-
0,05 → 0,1(mol)
Theo hệ quả 3 thì ở phần 2:
2H
+
+ 2e → H
2
0,1 → 0,05 (mol)
Vậy thể tích H
2
thu ñược là: 0,05 . 22,4 = 1,12 lit → Chọn C
2
+ Kim loại Al/Zn + dung dịch bazơ sinh ra → muối + H
2
Ta thấy khí H
2
thoát ra do 2 quá trình tạo nên. Cụ thể:
a/ Hỗn hợp Na và Al tác dụng với H
2
O
Na + H
2
O → NaOH +
1
2
H
2
Al + NaOH + H
2
O → NaAlO
2
+
3
2
H
2
Ta có: n
Na
1
2
n
Al(pư)
Nhận xét: Dựa vào ñặc ñiểm và dữ kiện bài toán ta có thể viết hai phương trình phản ứng rồi tính
toán. Tuy nhiên với dạng bài tập này ta thấy là cả 2 ptpư trên ñều là phản ứng oxi hóa khử nên có thể
làm nhanh bằng phương pháp bảo toàn electron.Trường hợp Zn làm tương tự.
II- MỘT SỐ VÍ DỤ
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam hỗn hợp X vào một lượng dư nước thoát ra V lit
khí (ñktc). Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu ñược 1,75V lit khí (ñktc). Phần
trăm khối lượng của Na trong X là:
A. 39,87% B. 77,31% C. 59,87% D. 29,87%
Hướng dẫn giải
Cách 1: Giải bình thường (ða số HS thường làm)
TN1: Na + H
2
O → NaOH +
1
2
H
2
x(mol) x 0,5x
Al + NaOH + H
2
O → NaAlO
2
+
3
3
2
H
2
y(mol) → 1,5y
So sánh thể tích ở 2 TN → ở TN1 Al còn dư và ở TN2 Al tan hết.
Ta có: 0,5x + 1,5y = 1,75(0,5x + 1,5x)
→ y = 2x
Xét 3 mol hỗn hợp X thì m
Na
= 23g và m
Al
= 54g
%Na =
23
*100% 29,87%
23 54
=
+
→ Chọn D
Cách 2: Theo phương pháp bảo toàn electron
TN1: Chất khử là Na và Al nên:
Na → Na
+
+ 1e
x(mol) x
Do Al dư và tỷ lệ Na : Al là 1:1 nên:
Al → Al
3+
+ 3e
y(mol) 3y
Và: 2H
+
+ 2e → H
21,75V*2
22,4
←
1,75V
( )
22,4
mol
Bảo toàn electron: x + 3y =
1,75V*2
22,4
(2)
Từ (1) và (2) → y = 2x
Giải tương tự Cách 1
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,05 mol Al tác dụng với lượng nước dư thì thu ñược
thể tích khí ở ñktc là bao nhiêu ?
Các chuyên ñề trắc nghiệm LTðH ñăng trên Báo Hóa học & Ứng dụng (Hội Hóa học Việt Nam)
ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ðH Thủ Dầu Một)
46
Lớp bồi dưỡng kiến thức 10, 11, 12 và luyện thi tốt nghiệp THPT, Cao ñẳng – ðại học môn HÓA HỌC
ðể tìm hiểu và ñăng kí học, hãy gọi ñiện tới số 0986.616.225 (gặp Thầy Vạn Long)
(ñktc) và m gam chất rắn không tan.
Giá trị của m là:
A. 43,2g B. 5,4g C. 7,8g D. 10,8g
Hướng dẫn giải
Tỷ lệ Na : Al là
1
2
nên Al dư
Ta có:
x Na → Na
+
+ 1e
x Al
(pư)
→ Al
3+
+ 3e
0,4 2H
+
+ 2e → H
2
Bảo toàn electron: x + 3x = 0,4.2 → x = 0,2. Do ñó: n
Al
= 2n
Na
= 0,2.2 = 0,4 (mol)
→ m
Al
= 0,4 . 27 = 10,8 (g) → Chọn D
0,1 Na → Na
+
+ 1e
y Al
→ Al
3+
+ 3e