- 1 -
Muc luc
Muc luc 1
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 3
MSP : Matlab Server Pages 3
RMI : Remote Method Invocation 3
JSP : Java Server Pages 3
JSTL : Java Standard Tag Library 3
SQL : Structured Query Language 3
JSF : Java Server Pages 3
J2EE : Java 2 Platform Enterprise Edition 3
UI : User Interface 3
JDBC : Java DataBase Connectivity 3
API : Application Programming Interface 3
DBMS : DataBase Management System 3
DB : DataBase 3
Danh mục các hình vẽ 4
Lời nói đầu 6
Chơng 1 9
Giới thiệu về MÔ Hình Web server- Web client 9
1.1. Thuật ngữ Client, Server 9
1.2. Mô hình Client/Server 9
1.3. ứng dụng mô hình Client/Server 12
1.4. Mô hình Web Client- Web Server 13
Chơng 2 16
Giới thiệu về Matlab server pages 16
2.1.Matlab Server Pages (MSP) là gì? 16
2.2. Cơ bản về Matlab 16
2.3. Kiến trúc của MSP 19
2.4. Kỹ thuật MSP 20
2.4.1. Kỹ thuật JavaServer Pages(JSP) 20
2.6.10. getImage() 27
2.7. Tải về và cài đặt MSP 27
2.8. Một số ví dụ sử dụng MSP 32
2.8.1. Xử lý dữ liệu kiểu số thực 32
2.8.2. Xử lý dữ liệu kiểu số phức 35
2.8.3. Xử lý dữ liệu kiểu ma trận thực 38
2.8.4. Xử lý dữ liệu kiểu ma trận số phức 41
42
46
2.8.5. Vẽ đồ thị 46
Chơng 3 50
Kết quả thực hiện 50
3.1. Thực hiện chuyển đổi giữa hai dạng biểu diễn của số phức 50
3.1.1. Chuyển đổi đại số-Ơle 50
3.1.2. Chuyển đổi ơle- đại số 51
3.2. Giải mạch điện RLC nối tiếp 52
3.3. Giải mạch điện 3 nhánh song song 54
3.4. Tính các thông số ma trận đặc trng a và b của mạng 2 cửa hình T và pi 57
3.4.1. Mạng hình T 57
3.4.2. Mạng hình Pi 60
3.5. Giải mạch điện ba pha 63
3.6. Tính ảnh Laplace ngợc 65
Chơng 4 68
Kết luận 68
Tài liệu tham khảo 69
Một số thẻ trong Matlab 70
- 3 -
Danh môc c¸c ký hiÖu, c¸c ch÷ viÕt t¾t
MSP : Matlab Server Pages
RMI : Remote Method Invocation
Hình 2.14. Biểu tợng cài đặt Java 31
Hình 2.15. Biểu tợng đăng ký MATLAB nh là COM Server 31
Hình 2.16. Biểu tợng chỉnh sửa các đặc tính của MSP 31
Hình 2.17. Đờng dẫn của các th mục chứa mã lệnh và hình ảnh 32
Hình 2.18. Biểu tợng khởi động MSP 32
Hình 2.19. Giao diện thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia 2 số thực 32
Hình 2.20. Giao diện sau khi nhập số liệu 33
Hình 2.21. Giao diện sau khi có kết quả 33
Hình 2.22. Giao diện thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia 2 số phức 35
Hình 2.23. Giao diện sau khi nhập số liệu 35
Hình 2.24. Giao diện sau khi có kết quả 36
Hình 2.25. Giao diện bài toán xử lý dữ liệu kiểu ma trận thực 38
Hình 2.26. Giao diện sau khi nhập số liệu 39
Hình 2.27. Giao diện sau khi có kết quả 39
Hình 2.28. Giao diện thực hiện bài toán xử lý dữ liệu của ma trận số phức 41
Hình 2.29. Giao diện sau khi nhập số liệu 42
Hình 2.30. Giao diện sau khi có kết quả 42
Hình 2.31. Giao diện thực hiện vẽ đồ thị hàm số 46
Hình 2.32. Giao diện sau khi nhập số liệu 47
Hình 2.33. Giao diện sau khi có kết quả 47
Hình 3.1. Giao diện thực hiện chuyển đổi số phức dạng đại số sang dạng Ơle 50
Hình 3.2. Giao diện sau khi nhập số liệu 50
Hình 3.3. Giao diện sau khi có kết quả 51
Hình 3.4. Giao diện thực hiện chuyển đổi số phức dạng ơle dang dạng đại số 51
Hình 3.5. Giao diện sau khi nhập số liệu 52
Hình 3.6. Giao diện sau khi có kết quả 52
Hình 3.7. Giao diện thực hiện giải mạch điện RLC nối tiếp 53
Hình 3.8. Giao diện sau khi nhập số liệu 53
Hình 3.9. Giao diện sau khi có kết quả 54
Hình 3.10. Giao diện thực hiện giải mạch điện 03 nhánh song song 55
gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh Web đợc coi là đa phơng tiện của mạng
Internet.
Để xem và đọc các thông tin trên web sử dụng trình duyệt Web, thông dụng
nhất là sử dụng trình duyệt Microsoft Internet Exolorer (IE). Tùy thuộc vào yêu cầu
cụ thể mà thông tin đợc định dạng dới dạng thể hiện khác nhau.
Đối với một trang web thờng có các thành phần sau: hình ảnh, biểu ngữ,
counter, logo, search form, nevigator, header, footer, multimedia, forum.
Trên đây là các thành phần thờng có ở các trang web thông thờng. Tuy nhiên
đối với các trang web đợc sử dụng để giải quyết các bài toán kỹ thuật ví dụ nh giải
các bài toán Lý thuyết mạch đòi hỏi khối lợng tính toán lớn do đó thời gian tải của
trang thờng nhiều. Vì vậy cần phải giảm thiểu những thành phần có thể làm chậm
việc tải trang web nh các hình ảnh động, âm thanh, video.
Bạn có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình dạng nh Java-(một trong số các ngôn
ngữ để thiết kế trang web động có thể phù hợp với yêu cầu thiết kế trang web để
giải bài toán Lý thuyết mạch). Nhng sẽ mất rất nhiều thời gian để triển khai công
việc, đặc biệt để phát hiện và sửa lỗi. Trong quá tìm kiếm ngôn ngữ thay thế Java có
thể thấy Matlab Server Pages(MSP) là giải pháp thích hợp. Khi sử dụng MSP chỉ cần
sử tạo hai trang HTML trong đó một trang HTML để nhận dữ liệu đầu vào của bài
toán và một trang HTML để hiện thị kết quả ra. Trong trang HTML này để có thể
giao tiếp(gọi) Matlab thực hiện tính toán bằng cách sử dụng các thẻ Matlab. Các thẻ
này đợc sử dụng giống nh sử dụng các thẻ HTML do đó rất thuận tiện cho ngời sử
dụng. Hơn nữa vì MSP gọi Matlab thực hiện tính toán vì vậy kết quả bài toán đáng
tin cậy. Với nhận xét nh trên để giải quyết yêu cầu của luận văn với tiêu đề Xây
- 7 -
dựng trang web hỗ trợ giải bài tập lý thuyết mạch bằng công cụ Matlab sẽ sử
dụng công cụ MSP để tạo trang web. Đây là đề tài có tính ứng dụng cao bởi vì với sự
phát triển của Internet nh hiện nay và những lợi ích của nó đối với ngời sử dụng làm
cho số ngời dùng tăng vọt. Đặc biệt đối với học sinh, sinh viên các trờng cao đẳng,
đại học. Thông qua Internet ngời học có thể tìm thấy lợng thông tin hữu ích phục vụ
đắc lực cho quá trình học tập và nghiên cứu của mình.
LAN NetBios.
Một máy tính chứa chơng trình Server đợc coi là một máy chủ hay máy phục
vụ (Server) và máy chứa chơng trình Client đợc coi là máy khách(Client). Mô hình
trên mạng mà các máy chủ và máy khách giao tiếp với nhau theo một hoặc nhiều
dịch vụ đợc coi là mô hình Client /Server.
1.2. Mô hình Client/Server
Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc
truyền thông lên các máy tính cá nhân mô hình này cho phép xây dựng các chơng
trình Client/Server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liên tác với nhau đạt hiệu
quả hơn Mô hình Client/Server nh sau:
Hình 1.1. Mô hình Client/Server
Đây là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì một Server có thể đợc nối tới
nhiều Server khác nhằm làm việc hiệu quả và nhanh chóng hơn. Khi nhận đợc một
Chơng 1: Giới thiệu về mô hình Web Server- Web Client
Client
Server
Gửi yêu cầu
Trả về trang Web
- 10 -
yêu cầu từ Client, Server này có thể gửi tiếp yêu cầu vừa nhận đợc cho một Server
khác. Ví dụ nh Database Server vì bản thân nó không thể xử lý yêu cầu này đợc.
Máy Server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giản hoặc phức tạp. Ví dụ nh một
máy chủ trả lời thời gian hiện tại trong ngày khi một máy Client yêu cầu lấy thông
tin về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầu lấy thông tin về thời gian theo một một tiêu
chuẩn do một Server đặt ra, mức yêu cầu đợc chấp nhận thì máy Server sẽ trả về một
thông tin mà Client yêu cầu. Có rất nhiều dịch vụ trên mạng nhng nó hoạt động theo
nguyên lý là nhận các yêu cầu từ Client sau đó xử lý và trả lại các yêu cầu cho
Client yêu cầu.
Trong mô hình Client/Server ngời ta còn định nghĩa cụ thể cho một máy Client
là một máy trạm mà chỉ đợc sử dụng bởi một ngời dùng thể hiện tính độc lập của nó.
Máy Client có thể sử dụng các hệ điều hành bình thờng nh Win9x, Dos OS/2. Bản
thân mỗi một Client cũng đợc tích hợp nhiều chức năng trên hệ điều hành mà nó
chạy. Nhng khi đợc nối vào một mạng LAN/WAN theo mô hình Client/Server thì nó
còn có thể sử dụng thêm các chức năng do hệ điều hành mạng đó cung cấp với nhiều
dịch vụ khác nhau(cụ thể là các dịch vụ đó do các Server trên mạng này cung cấp) ví
dụ nó có thể yêu cầu lấy dữ liệu từ một Server hay gửi dữ liệu lên Server đó ). Thực
tế trong các phần ứng dụng của mô hình Client/Server các chức năng hoạt động
chính là sự kết hợp giữa Client/Server với sự chia sẻ tài nguyên, dữ liệu trên cả hai
máy.
Vai trò của Client trong mô hình Client/Server:
Client đợc coi là ngời sử dụng các dịch vụ trên mạng do một hoặc nhiều máy
chủ cung cấp và Server đợc coi nh là ngời cung cấp dịch vụ để trả lời các yêu cầu
của Client điều quan trọng là phải hiểu đợc vai trò hoạt động của nó trong một mô
hình cụ thể một máy Client trong mô hình này lại là Server trong một mô hình khác.
Ví dụ nh một máy trạm làm việc nh một Client thờng trong mạng LAN nhng đồng
thời nó có thể đóng vai trò nh một máy in chủ (Printer Server) cung cấp dịch vụ in
ấn từ xa cho nhiều Client khác. Việc sử dụng Client đợc hiểu nh là bề nổi của các
dịch vụ trên mạng, nếu có thông tin vào hoặc ra thì chúng sẽ đợc hiển thị trên máy
Client.
Server còn đợc định nghĩa nh một máy tính nhiều ngời sử dụng (Multi user
computer). Vì một Server phải quản lý nhiều yêu cầu từ các Client trên mạng cho
nên nó hoạt động sẽ tốt hơn nếu hệ điều hành của nó là đa nhiệm với các tính năng
hoạt động độc lập song song với nhau nh hệ điều hành UNIX, WindowsNT Server
cung cấp và điều khiển các tiến trình truy cập vào tài nguyên của hệ thống. Các ứng
dụng chạy trên Server phải đợc tách rời nhau để một lỗi của ứng dụng này không
làm hỏng ứng dụng khác. Tính đa nhiệm đảm bảo một tiến trình không sử dụng toàn
bộ tài nguyên của hệ thống.
Vai trò của Server nh là một nhà cung cấp dịch vụ cho các Client yêu cầu tới
thanh (thông tin đa phơng tiện-Multimedia). Giao diện giữa ngời và máy ngày càng
trở nên thân thiện, nhờ các biểu tợng và dùng các thiết bị ngoại vi nh chuột, bút
quang Ngời dùng mạng không cần có trình độ cao về tin học, với một chút vốn
tiếng Anh đủ để hiểu những gì máy tính thông báo cũng có thể dùng nó nh một công
cụ đắc lực.
Công nghệ Web cho phép xử lý các trang dữ liệu đa phơng tiện và truy nhập
trên mạng diện rộng đặc biệt là Internet. Thực chất Web là hội tụ của Internet. Các
phần mềm lớn thi nhau thể hiện bộ duyệt Web nh Mosaic, NetCape, Internet
Explorer, WinWeb, Midas. WWW rất tiện lợi cho ngời dùng bình thờng, không phải
Chơng 1: Giới thiệu về mô hình Web Server- Web Client
- 13 -
vất vả mới hiểu đợc các thủ tục của Internet và dễ dàng truy cập vào thông tin trên
hàng ngàn máy chủ đặt ở khắp nơi trên thế giới một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Có công nghệ Web thực chất chúng ta đã bớc vào một thập kỷ mà mọi thông tin có
thể có ngay trên bàn làm việc của mình.
Nh vậy dịch vụ WWW trên mạng có một ứng dụng rất to lớn trong thời đại
thông tin nh hiện nay.
Web đã thay đổi cách biểu diễn thông thờng bằng văn bản toàn kiểu chữ
nhàm chán sang kiểu thông tin sinh động có hình ảnh, âm thanh. Với một bộ duyệt
có trang bị tiện ích đồ hoạ ta dễ dàng xử lý thông tin đa phơng tiện khác.
Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, phổ biến các tài liệu
khoa học và trao đổi thông tin trên mạng.
Dịch vụ kinh doanh đầu t trên mạng qua Web. Với sự phát triển vợt bậc của
khả năng truyền thông qua mạng và các công nghệ Web tiên tiến, việc ta có thể ung
dung ngồi nhà mà du ngoạn từ cửa hàng này sang hàng khác trong không gian ảo
không còn là cảnh phim viễn tởng mà đã trở thành hiện thực. Ngày nay hầu nh bất
kỳ thứ hàng hoá nào cũng có thể đặt mua qua Internet.
1.4. Mô hình Web Client- Web Server
Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web đợc gọi là mô hình Web
Client- Web Server. Giao thức chuẩn đợc sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và
vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu từ nơi khác đến. Các yêu cầu có thể từ trình duyệt
hoặc từ Web Server khác đến. Các yêu cầu thờng là đòi hỏi về một t liệu hay một
thông tin nào đó. Khi nhận yêu cầu, nó phân tích để xác định xem t liệu, thông tin
mà ngời dùng yêu cầu là gì. Sau đó gửi trả kết quả lại nơi yêu cầu. Các phần mềm
Web Server chủ yếu:
Apache dùng cho UNIX
HS dùng cho Window NT
HTTP dùng cho UNIX
Web Quest dùng cho Window NT, Window 95
Oracle Web Server thích hợp cho nhiều nền tảng.
Personal Web Server dùng cho Win 95
Bản thân Web Server không có khả năng truy nhập cơ sở dữ liệu (CSDL). Vấn
đề đặt ra là cần mở rộng khả năng của Web Server để nó có thể xử lý các yêu cầu
truy nhập vào một CSDL nào đó, lấy các thông tin từ đó ra và sau đó trả các thông
tin này về cho trình duyệt - nơi đã gửi yêu cầu. Cách mở rộng khả năng này là ta
phải viết một chơng trình giao tiếp đợc cả với Web Server và cả CSDL. Chơng trình
này sẽ lấy các yêu cầu, xử lý chúng và đa ra kết quả là các file HTML. Một chơng
trình nh vậy gọi là cổng (Gateway) giữa Web Server và CSDL.
Chơng 1: Giới thiệu về mô hình Web Server- Web Client
- 15 -
Một Gateway có thể truy nhập nguồn thông tin không theo dạng chuẩn của
Web(HTML) tức là các thông tin nằm ngoài Web Server và chuyển đổi nó thành các
thông tin có thể hiển thị nên màn hình của trình duyệt. Thực tế Gateway chỉ là một
chơng trình đợc gọi bởi Web Server. Thông thờng chúng đợc giữ trong một th mục
đặc biệt và vị trí của th mục này đợc cấu hình trong Web Server. Các chơng trình
này phải có tính thực thi đợc. Khi Web Server gọi một file vào một Gateway thì nó
sẽ đợc thực hiện. Sau khi xử lý xong Web Server nhận kết quả trả về và định dạng
theo chuẩn HTTP để gửi cho trình duyệt.
Có một số hớng để viết một chơng trình nh vậy:
- Common Gateway Interface(CGI).
với các toolboxes và blocksets.
Các toolboxes bao gồm: Toán học cao cấp, tối u hóa, phân tích dữ liệu và
thống kê, các hệ thống tài chính.
Các khối blocksets: thiết kế, phân tích, xử lý tín hiệu và hình ảnh, đo lờng-
kiểm tra, tạo ra các mã lệnh.
Chơng 2: Giới thiệu về Matlab Server Pages
- 17 -
Hình 2.1. Cấu trúc mở rộng của Matlab cùng với các toolboxes và blocksets.
Hình 2.1 là cấu trúc mở rộng của Matlab cùng với các toolboxes và blocsets.
Matlab cung cấp một vài đặc điểm để tài liệu hóa và chia sẻ công việc. Matlab có
thể tơng tác bằng mã nguồn với các ngôn ngữ, các ứng dụng khác và phân bố các
thuật toán, các ứng dụng Matlab.
Các đặc điểm chính:
Ngôn ngữ bậc cao cho việc tính toán kỹ thuật.
Môi trờng phát triển cho việc quản lý mã, file và dữ liệu.
Các công cụ có tính tơng tác cho việc khảo sát, thiết kế và giải quyết các vấn
đề lặp lại.
Các hàm toán học cho đại số tuyến tính, thống kê, phân tích Fourier, lọc, tối -
u hóa, tích phân số.
Các hàm đồ họa 2-D, 3-D cho việc hiển thị dữ liệu.
Công cụ cho việc xây dựng giao diện ngời sử dụng bằng đồ họa.
Các hàm cho việc tích hợp các thuật toán cơ bản của Matlab với các ứng
dụng và ngôn ngữ bên ngoài nh C,C
++
, Fortran, Java, COM, Microsoft Excel.
Matlab đợc sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kỹ thuật điện- điện tử nhằm tạo ra
nguyên mẫu, tạo ra mã, thiết kế hệ thống điều khiển nhúng thời gian thực, thu thập
dữ liệu, hiển thị dữ liệu, các chủ đề công nghệ tiên tiến nh (mạng Nơron, điều khiển
mờ).
++
không đợc định dạng tốt và lựa chọn nhanh cho
việc phát triển các ứng dụng nhiều tầng (ví dụ phơng thức gọi từ xa (Remote
Chơng 2: Giới thiệu về Matlab Server Pages
- 19 -
Method Invocation)(RMI) và dịch vụ web). C# thích hợp cho việc giải quyết vấn
đề trên nhng lại không có nền tảng độc lập để thực hành. Mặt khác Matlab có sản
phẩm gọi là MATLAB COM Buider để tạo ra DLLs từ các chơng trình của
Matlab đợc sử dụng trong C/C
++
/C#. Mục đích chính là để giảm thời gian phát triển
và quản lý mã một cách dễ dàng.
Nh vậy ngời sử dụng Matlab muốn có một nền tảng để phát triển ứng dụng
nhiều tầng một cách nhanh chóng. Matlab Server Pages(MSP) là ứng dụng độc lập
nền tảng mã nguồn mở dựa trên Java. MSP đề cập đến nền tảng phát triển các ứng
dụng dựa trên trang web bao gồm việc kết nối cơ sở dữ liệu, phơng thức gọi từ xa,
tính toán đợc phân bố và các dịch vụ web.
2.3. Kiến trúc của MSP
Hình 2.3. Kiến trúc 3 tầng của MSP
Hình 2.3 là hình ảnh về kiến trúc 3 tầng của MSP.
- Lớp 1: web application (Máy chủ ứng dụng)
Matlab đợc cài đặt trên máy chủ ứng dụng. Có các lớp chính của MSP trên máy
tính này để trao đổi dữ liệu trên RMI cùng với máy chủ web. Các lớp chính có một
vài phơng pháp để điều khiển các thẻ JSP tùy chọn trên máy chủ web.
Chơng 2: Giới thiệu về Matlab Server Pages
- 20 -
Lớp này điều khiển tất cả các hoạt động RMI, việc kết nối cơ sở dữ liệu, tính
toán phân bố và các dịch vụ web.
- Lớp 2: Web server ( máy chủ web)
Máy chủ web hoạt động nh là máy khách RMI để kết nối tới máy chủ ứng
sử dụng dịch vụ web.
2.4. Kỹ thuật MSP
2.4.1. Kỹ thuật JavaServer Pages(JSP)
a. Mô tả
Kỹ thuật JSP giúp bạn phát triển nhanh chóng, bảo quản dễ dàng thông tin và
trang web động. Trang JSP bao gồm hiển thị các đánh dấu và các thẻ đợc đóng gói
Chơng 2: Giới thiệu về Matlab Server Pages
- 21 -
có tính logic dành cho việc tạo ra các nội dung động. Kỹ thuật JSP gồm có vài thẻ
chuẩn và hỗ trợ việc tạo ra các thẻ tùy ý.
b. Thực hiện
Th viện các thẻ yêu cầu: Th viện thẻ Matlab và th viện thẻ RMI Matlab.
2.4.2. Kỹ thuật JSP Standard Tag Library (JSTL)
a. Mô tả
Th viện các thẻ chuẩn JSP(JSTL) vợt quá các thẻ chuẩn JSP, cung cấp các thẻ
tùy ý mà đóng gói các hàm cốt lõi thông dụng tới nhiều ứng dụng web. JSTL có hỗ
trợ cho các nhiệm vụ thuộc cấu trúc nh là các thẻ tơng tác và các thẻ điều kiện, các
thẻ dành cho thao tác các tài liệu XML, các thẻ đợc quốc tế hóa, các thẻ SQL và các
hàm đợc sử dụng thông dụng.
b. Thực hiện
Hỗ trợ cho:
Ngôn ngữ biểu diễn.
Tơng tác.
Điều kiện.
SQL.
XML.
Định dạng trong MSP.
2.4.3. Kỹ thuật JavaServer Faces (JSF)
a. Mô tả
JSF đơn giản hóa sự phát triển giao diện ngời sử dụng cho các ứng dụng J2EE
tợng Java từ xa có thể đợc yêu cầu từ máy ảo Java khác, có khả năng trên máy chủ
khác. RMI sử dụng việc nối tiếp hóa các đối tợng để thu thập và loại bỏ các thông
số mà không cắt bỏ kiểu, hỗ trợ hiện tợng đa hình định hớng đối tợng đúng.
b. Thực hiện
Th viện các thẻ tùy chọn:
Th viện thẻ RMI Matlab.
Cho phép lập trình viên web phát triển các trang web sử dụng Matlab từ xa
giống nh là nó đang chạy nội bộ.
2.4.6. Kỹ thuật Java 4 Web Services
a. Mô tả
Dịch vụ web là ứng dụng táo bạo sử dựa trên web mà sử dụng mở, chuẩn dựa
trên XML và giao thức vận chuyển để trao đổi dữ liệu với việc gọi các ứng dụng
khách. Nền tảng java 2, ấn bản (J2EE) cung cấp Apls và các công cụ mà bạn cần để
tạo ra và triển khai các dịch vụ web và ứng dụng khách tơng thích.
Chơng 2: Giới thiệu về Matlab Server Pages
- 23 -
Nền tảng Java 2 cung cấp Apls và các công cụ cần thiết để thiết kế, phát triển,
kiểm tra nhanh, triển khai các dịch vụ web và ứng dụng khách mà tơng thích hoàn
toàn với dịch vụ web và ứng dụng khách chạy trên bất kỳ một nền tảng nào. Sự tơng
thích hoàn toàn này là có khả năng bởi vì dữ liệu ứng dụng đợc dịch đằng sau ngữ
cảnh thành dòng dữ liệu dựa trên nền tảng XML đợc tiêu chuẩn hóa.
b. Thực hiện
MSP sử dụng Java2WSDL cho việc tạo ra các dịch vụ Web Matlab.
MSP hỗ trợ 2 WSDLs và một trong số chúng là tơng thích WS-I
MSP hỗ trợ BPEL.
2.5. Th viện thẻ trong Matlab
2.5.1. Thẻ Clean
- Mô tả: Xóa tất cả các file MAT, JPG và BMP
- Ví dụ :
<Matlab:clean/>
<Matlab:GetVector name="b"/>
<% goOnline goOnline= (goOnline)pageContext.getAttribute(
"goOnline");
double[]b = goOnline.getVector();%>
2.5.6. ThÎ GetScalar
- M« t¶: NhËn m¶ng d÷ liÖu 1D Matlab
- Th«ng sè: name - tªn cña biÕn Matlab.
Lu biÕn Matlab tíi biÕn vect¬ líp Java goOnline
- VÝ dô:
<Matlab:GetScalar name="c"/>
<% goOnline goOnline =
(goOnline)pageContext.getAttribute("goOnline");
double c = goOnline.getScalar();%>
2.5.7. ThÎ GetCharArray
- M« t¶: NhËn m¶ng chuçi Matlab
- Th«ng sè: name - tªn cña biÕn Matlab.
Lu biÕn Matlab tíi biÕn m¶ng ký tù líp Java goOnline
- VÝ dô:
<Matlab:GetCharArray name="d"/>
<% goOnline goOnline =
(goOnline)pageContext.getAttribute("goOnline");
String[]d=goOnline.getChararray();%>
Ch¬ng 2: Giíi thiÖu vÒ Matlab Server Pages
- 25 -
2.5.8. Thẻ GetParam
- Mô tả: Nhận dữ liệu từ vùng text chuyển tới MLSF
- Thông số:
Parameter : tên của vùng text
Filename : lu giữ tên file
- Ví dụ:
<Matlab:Thumbnail imagename="test1" width="600"
height="600"/>
</Matlab:PlotData>
2.5.12. Thẻ WriteData
- Mô tả: Viết biến của Matlab tới trang web
- Thông số :
name: Tên biến trong Matlab
- Ví dụ: <Matlab:WriteData name= " a " />
2.6.Dịch vụ web Matlab
2.6.1. engineOpen()
- Mô tả: Khởi động Matlab
- Ví dụ: MatlabService.engineOpen()
2.6.2. engineClose()
- Mô tả: Kết thúc Matlab
- Ví dụ: MatlabService.engineClose()
2.6.3. eval()
- Mô tả: Tính toán các lệnh Matlab
- Tham số: Lệnh giống nh chuỗi
- Ví dụ: MatlabService.eval(a=3)
2.6.4. getArray()
- Mô tả: Nhận mảng dữ liệu 2D của Matlab
- Tham số: Tên biến của Matlab là chuỗi
- Ví dụ: double[][] a = MatlabService.getArray(a)
2.6.5. getVector()
- Mô tả: Nhận mảng dữ liệu 1D của Matlab
- Tham số: Tên biến của Matlab là chuỗi
- Ví dụ: double[] b = MatlabService.getVector(b)
2.6.6. getScalar()
- Mô tả: Nhận mảng dữ liệu của Matlab
- Tham số: Tên biến của Matlab là chuỗi