X QUANG BỆNH LÝ CỘT SỐNG - Pdf 13

Chơng II
Chẩn đoán X quang cột sống
1. Sơ lợc giải phẫu cột sống.
1.1. Đặc điểm chung:
+ Cột sống có từ 32 - 34 đốt và chia thành 5 đoạn:
- Đoạn cổ.
- Đoạn ngực.
- Đoạn thắt lng.
- Đoạn cùng.
- Đoạn cụt.
Hình 2.2.1: Giải phẫu cột sống.
43
+ Mỗi đốt sống gồm có:
- Thân đốt.
- Cuống sống.
- Hai mỏm ngang.
- Một mỏm gai (gai sau).
- Bốn mỏm khớp (hai khớp mấu sống trên và hai khớp mấu sống dới).
Hình 2.2.2: Cấu tạo giải phẫu thân đốt sống.
1.2. Đặc điểm riêng của từng đoạn cột sống:
1.2.1. Đốt sống cổ (có 7 đốt):
+ Thân đốt nhỏ, rộng bề ngang.
+ Cuống sống không dính vào mặt sau mà dính vào mặt bên của thân đốt.
+ Mỏm ngang có lỗ cho động mạch đốt sống đi qua. Đỉnh mỏm gai tách làm 2
(trừ đốt sống cổ 7).
+ Đốt cổ 1 hay còn gọi là đốt đội (atlas): không có thân đốt sống, chỉ có hai
cung nối với nhau bởi khối bên.
+ Đốt sống cổ 2 hay còn gọi là đốt trục (axis): có thân nhỏ, phía trớc thân nhô
lên một mỏm dài khoảng 1,5 cm gọi là mỏm nha.
+ Ngoài hệ thống các khớp liên mấu sống, cột sống cổ còn có khớp mấu bán
nguyệt (khớp Luschka).

của mấu khớp dới.
Ngoài ra cột sống còn có các dây chằng dọc trớc, dọc sau, dây chằng vàng,
dây chằng liên gai. Các dây chằng này tạo vững chắc thêm cho cột sống.
2. Các phơng pháp xét nghiệm X quang cột sống.
Hình 2.2.4: Sơ đồ cấu tạo hình ảnh X quang đốt sống.
2.1. Chụp X quang quy ớc cột sống:
2.1.1. Chụp thẳng, nghiêng cột sống cổ, lng, thắt lng, cùng cụt:
Phát hiện các dấu hiệu của thoái hoá cột sống, xẹp trợt, vỡ thân đốt do chấn
thơng, các dị tật bẩm sinh (gai đôi, cùng hoá, thắt lng hoá, trợt thân đốt và hở eo,
dính thân đốt, gù vẹo bẩm sinh ), các hình bệnh lý (u, lao hoặc di căn ung th,
Bechterew ).
46
2.1.2. Chụp chếch 3/4 cột sống cổ:
+ Kỹ thuật chụp: tia X chiếu chếch với bình diện thẳng của cột sống cổ một
góc 45
0
.
+ Mục đích: phát hiện hẹp lỗ ghép trong trờng hợp có dấu hiệu chèn ép rễ
thần kinh hoặc chèn ép động mạch sống của cột sống cổ.

Hình 2.2.5: Hình ảnh X quang CS cổ thẳng, nghiêng bình thờng. Hình 2.2.6: CS cổ chếch 3/4 và dấu hiệu hẹp lỗ ghép do thoái hoá.
47
2.1.3. Chụp C
I
- C
II
:

3. Chẩn đoán X quang một số bệnh thờng gặp ở cột sống.
3.1. Dị dạng cột sống:
3.1.1. Dị dạng cột sống do rối loạn chuyển tiếp:
+ Có thể có 8 đốt sống cổ.
+ Tồn tại xơng sờn của đốt sống cổ VII một bên hay hai bên, thờng là một
trong những nguyên nhân gây chèn ép rễ thần kinh cánh tay.
+ Thắt lng hoá D
XII
: sờn cụt D
XII
nhỏ. Cột sống thắt lng trong trờng hợp này
tồn tại 6 đốt.

Hình 2.2.9: Dị dạng tồn tại sờn cổ VII.
49
+ Thắt lng hoá S
I
: đốt sống cùng I nhô lên đoạn thắt lng để tạo thành đốt sống
thắt lng VI.
+ Cùng hoá L
V
: cột sống thắt lng chỉ còn 4 đốt. Đốt sống L
V
dính vào khối x-
ơng cùng - cụt tạo thành khớp tân tạo một bên hoặc hai bên.
3.1.2. Gai đôi và hở eo:
Nguyên nhân là do quá trình cốt hoá của cột sống thiếu hoàn thiện.
+ Gai đôi thờng xuất hiện ở L
V
hoặc S

.
3.1.3. Dính hai thân đốt bẩm sinh:
Khác với dính hai thân đốt do lao, hai thân đốt dính với nhau cả ở khe đĩa đệm
và dính cả phần cung sau, hai thân đốt không bị phá hủy vì thế trục cột sống không
bị gù hoặc vẹo.
51
H×nh 2.2.15: DÝnh C
V
- C
VI
bÈm sinh.
H×nh 2.2.16: dÝnh L
III
- L
IV
bÈm sinh vµ trît L
V
ra tríc do hë eo L
V
.
3.1.4. Tån t¹i ®iÓm cèt ho¸ gãc tríc ®èt sèng:
52
Điểm cốt hoá của thân đốt sống nằm ở các góc của thân đốt. Do quá trình cốt
hoá không hoàn chỉnh, điểm cốt hoá tồn tại nh một mảnh xơng tách khỏi góc trớc
thân đốt, thờng sau hoại tử vô khuẩn sụn tiếp hợp (bệnh Scheuermann).

Hình 2.2.17: Dị dạng nửa thân đốt. Hình 2.2.18: Tồn tại điểm cốt hoá L
IV
-L
V

dấu hiệu khác thờng kèm theo mỏ xơng là hình ảnh dày xơng dới sụn của diện
thân đốt tạo nên đờng mờ đậm ở bờ trên và bờ dới thân đốt sống.
54

Hình 2.2.22: Mỏ xơng ở các đốt sống thắt lng do thoái hoá.

Hình 2.2.23: Hẹp khe đĩa đệm do thoái hoá CS cổ. Hình 2.2.24: Thoái hoá cột sống cổ (Hẹp khe đĩa đệm, hẹp lỗ ghép).
55
Hình 2.2.25: Thoát vị trong thân đốt
(kiểu Schmorl).
3.3. Thoát vị đĩa đệm:
+ Thoát vị đĩa đệm là hiện tợng thoát nhân nhầy của đĩa đệm qua lỗ rách của
vòng xơ. Sự di chuyển của nhân nhầy thờng ra phía sau và gây chèn ép vào ống
tủy và rễ thần kinh.
+ Thoát vị đĩa đệm thờng hay gặp ở cột
sống thắt lng, có thể xảy ra ở cột sống cổ,
hiếm gặp ở cột sống ngực.
Trên phim chụp X quang quy ớc không
cho hình ảnh trực tiếp của thoát vị đĩa đệm,
tuy nhiên có một thể thoát vị đặc biệt có thể
cho hình ảnh trên phim chụp X quang quy -
ớc đó là thể thoát vị vào trong thân đốt (thoát
vị Schmorl). Thể thoát vị này thờng xảy ra ở
những bệnh nhân có loãng xơng cột sống
mức độ nặng.
+ Trên phim chụp X quang bao rễ thấy:
- Thoát vị đĩa đệm thể trung tâm: hình chèn đẩy cắt cụt hoàn toàn cột thuốc cản

+ Xẹp thân đốt: chiều cao thân đốt bị xẹp xuống, đậm độ cản quang tăng hơn
các đốt lân cận, thờng lún ở bờ trớc thân đốt nên hình thân đốt bị xẹp có dạng
hình chêm. Khe đĩa đệm nói chung là không bị hẹp.
+ Trợt thân đốt: thờng trợt ra trớc, ra sau hoặc sang bên, có thể gây chèn ép
tủy hoặc cắt đứt tủy hoàn toàn.
+ Gãy mỏm nha C
II
.
+ Gãy mỏm ngang: thờng gãy mỏm ngang ở các thân đốt sống thắt lng.
+ Gãy cung sau, mỏm gai ít gặp.
57

Hình 2.2.28: Xẹp và trợt thân đốt sống do chấn thơng.
3.5. Lao cột sống:
+ Lao cột sống là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh lao xơng khớp; thờng gặp ở đốt
sống D
IX
- D
X
và L
I
- L
II
. Hình ảnh lao cột sống diễn biến qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn sớm: hẹp khe đĩa đệm, thấy đợc trên cả hai phim thẳng và nghiêng (rõ nhất
là trên phim nghiêng). Giai đoạn đầu hẹp khe đĩa đệm còn kín đáo, cần so sánh với khe
đĩa đệm lân cận.
- Giai đoạn toàn phát: cùng với dấu hiệu hẹp khe đĩa đệm là hình ảnh phá hủy của vi
khuẩn lao vào thân đốt sống. Bờ thân đốt sát đĩa đệm nham nhở, thân đốt xẹp hình chêm,
đờng cong sinh lý bị biến dạng gập ra trớc gây gù.

III
.
3.6. Bệnh viêm cột sống dính khớp (Bechterew Strumpell - Marie):
+ Khởi đầu của bệnh Bechterew là viêm khớp cùng - chậu (chiếm tới 70%), tiếp theo
là tha xơng ở cột sống. Sớm nhất là khoảng sau 3 năm sẽ xuất hiện vôi hoá các dây
chằng và dính các khớp của cột sống. Khi vôi hoá các dây chằng dọc trớc, liên gai, dây
chằng bên của cột sống sẽ giống hình ảnh cột sống cây tre, đờng ray xe lửa.
+ Bệnh Bechterew là bệnh viêm cột sống dính khớp lan toả, giai đoạn đầu tổn thơng
chính là ở cột sống và khớp cùng chậu, về sau hàng loạt các khớp khábị dính nh khớp
háng.
59

Hình 2.2.32: Dính CSTL và khớp cùng - chậu trong bệnh Bechterew.
3.7. Bệnh u tủy sống:
Có thể có các loại:
+ U ngoài màng cứng.
+ U trong màng cứng ngoài tủy.
+ U trong tủy.
Chụp tủy cản quang cho thấy cột thuốc cản quang bị tắc hoàn toàn có hình
đáy chén, hình càng cua.
Hiện nay chụp cộng hởng từ là phơng pháp tạo ảnh có độ tin cậy cao nhất
trong chẩn đoán u tủy. Trên cộng hởng từ cho thấy hình ảnh trực tiếp u tủy về
kích thớc cũng nh vị trí. Trên ảnh cắt ngang có thể cho biết sự liên quan của u
với tủy, màng não tủy và các rễ thần kinh.

Hình 2.2.33: u tủy D
V
- D
VI
Hình 2.2.34: u tủy C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status