Đề cương môn học
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
Bài 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc nhà nước
II. Khái niệm và dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
III. Bản chất và chức năng của nhà nước
IV. Hình thức nhà nước
Bài 2: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A. Khái quát về bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
I. Khái niệm bộ máy nhà nước
II. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
B. Một số cơ quan chủ yếu trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Bài 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
I. Khái niệm và dấu hiệu đặc trưng của pháp luật
II. Bản chất và vai trò của pháp luật
III. Hình thức pháp luật
Bài 4: QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I. Khái niệm và đặc điểm quy phạm pháp luật
II. Cơ cấu quy phạm pháp luật
III. Phân loại quy phạm pháp luật
Bài 5: QUAN HỆ PHÁP LUẬT
I. Khái niệm và đặc điểm quan hệ pháp luật
II. Thành phần quan hệ pháp luật
III. Sự kiện pháp lý
Bài 6: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
I. Vi phạm pháp luật
II. Trách nhiệm pháp lý
Bài 7: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
a. Chế độ cộng sản nguyên thủy, tổ chức thị tộc - bộ lạc và quyền lực xã hội
- Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
Mọi người đều bình đẳng trong lao động và hưởng thụ, không ai có tài sản riêng, không có
người giàu kẻ nghèo, không có sự chiến đoạt tài sản của người khác.
- Cơ sở xã hội: trên cơ sở thị tộc, thị tộc là một tổ chức lao động và sản xuất, một
đơn vị kinh tế - xã hội. Thị tộc được tổ chức theo huyết thống. Xã hội chưa phân chia giai
cấp và không có đấu tranh giai cấp.
- Quyền lực xã hội: quyền lực chưa tách ra khỏi xã hội mà vẫn gắn liền với xã hội,
hòa nhập với xã hội. Quyền lực đó do toàn xã hội tổ chức ra và phục vụ lợi ích của cả
cộng đồng.
- Tổ chức quản lý: Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc, bao
gồm tất cả những người lớn tuổi không phân biệt nam hay nữ trong thị tộc. Quyết định của
Hội đồng thị tộc là sự thể hiện ý chí chung của cả thị tộc và có tính bắt buộc đối với mọi
thành viên. Hội đồng thị tộc bầu ra người đứng đầu như tù trưởng, thủ lĩnh quân sự… để
thực hiện quyền lực và quản lý các công việc chung của thị tộc.
3
b. Sự tan rã của tổ chức thị tộc bộ lạc và sự xuất hiện nhà nước
- Sự chuyển biến kinh tế và xã hội:
• Thay đổi từ sự phát triển của lực lượng sản xuất. Các công cụ lao động bằng đồng,
sắt thay thế cho công cụ bằng đá và được cải tiến. Con người phát triển hơn cả về
thể lực và trí lực, kinh nghiệm lao động đã được tích lũy.
• Ba lần phân công lao động là những bước tiến lớn của xã hội, gia tăng sự tích tụ tài
sản, góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu.
• Sự xuất hiện gia đình và trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộc.
- Sự tan rã của tổ chức thị tộc – bộ lạc: những yếu tố mới xuất hiện đã làm đảo
lộn đời sống thị tộc, chế độ thị tộc đã tỏ ra bất lực.
• Nền kinh tế mới làm phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc. Sự phân công lao động
và nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của xã hội công xã nguyên thủy
không còn phù hợp.
• Chế độ tư hữu, sự phân hóa giàu - nghèo, sự mâu thuẫn giai cấp đã phá vỡ chế độ
của mỗi công dân trong xã hội hiện đại;
• Nhà nước quy định và thực hiện việc thu các loại thuế: thuế là khoản đóng góp
tài chính cho nhà nước của các cá nhân, tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
nhà nước. Do đây là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước nên thuế có ảnh
hưởng rất lớn đối với đời sống kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia.
III. BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC
1. Bản chất nhà nước
Theo quan điểm Mác – Lênin, bất cứ nhà nước nào, về mặt bản chất, cũng vừa mang
tính xã hội, vừa mang tính giai cấp.
a.Tính giai cấp
Nhà nước là công cụ nằm trong tay giai cấp thống trị để đảm bảo và thực hiện sự
thống trị của giai cấp thống trị đối với xã hội về kinh tế, chính trị và tư tưởng (tương ứng
với ba loại quyền lực):
• Về kinh tế: giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng cách qui định quyền
sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội và quyền thu thuế. Các giai
cấp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thống trị về kinh tế.
• Về chính trị: giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và những công cụ bạo
lực vật chất như: quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật (quyền lực chính trị). Nắm
được quyền lực chính trị, giai cấp cầm quyền tổ chức, điều hành xã hội theo một
trật tự phù hợp với lợi ích của mình và buộc các giai cấp khác phục tùng ý chí của
giai cấp thống trị.
• Về tư tưởng: giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình và tuyên
truyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội nhằm tạo ra sự nhận thức thống nhất trong
xã hội, tạo ra sự phục tùng có tính chất tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác
trong xã hội đối với giai cấp thống trị.
b. Tính xã hội
Trong bất kỳ xã hội nào, bên cạnh việc thực hiện các chức năng bảo vệ lợi ích của
giai cấp cầm quyền, nhà nước cũng phải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội và phải là
người đại diện chính thức cho toàn xã hội. Nhà nước cần phải gánh vác những công việc
Bắc Ailen...
b. Chính thể cộng hòa
Quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời
gian xác định; ví dụ: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa liên bang Đức... Chính thể
cộng hoà có 2 dạng:
• Cộng hoà quý tộc: quyền bầu cử để thành lập ra cơ quan đại diện (quyền lực) nhà
nước chỉ được dành cho tầng lớp quý tộc;
• Cộng hoà dân chủ: quyền bầu cử được quy định về mặt hình thức pháp lý đối với
toàn thể nhân dân. Hiện nay, các nhà nước hiện đại chỉ tồn tại hình thức chính thể
Cộng hoà dân chủ với các biến dạng chủ yếu là: Cộng hoà Tổng thống (Hợp chủng
quốc Hoa Kỳ…), Cộng hoà đại nghị (Cộng hòa Italia…), Cộng hoà hỗn hợp (Cộng
hòa Pháp…), Cộng hoà xã hội chủ nghĩa (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).
2. Hình thức cấu trúc nhà nước
Hình thức cấu trúc nhà nước là sự phân chia nhà nước thành các đơn vị hành chính
lãnh thổ và xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước trung ương với địa
phương. Có hai loại hình thức cấu trúc nhà nước phổ biến:
• Nhà nước đơn nhất: có chủ quyền duy nhất, công dân có một quốc tịch, có một hệ
thống cơ quan nhà nước và một hệ thống pháp luật thống nhất; ví dụ: Vương quốc
Thụy Điển, Cộng hòa Cuba…;
6
• Nhà nước liên bang (do nhiều nhà nước thành viên hợp thành): vừa có chủ quyền
của nhà nước liên bang, vừa có chủ quyền của các nhà nước thành viên, công dân
có hai quốc tịch, có hai hệ thống cơ quan nhà nước và hai hệ thống pháp luật; ví dụ:
Cộng hòa liên bang Nga, Liên bang Braxin…
3. Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp mà các cơ quan nhà nước sử dụng để
thực hiện quyền lực nhà nước. Có hai phương pháp cơ bản:
• Phương pháp dân chủ: dân chủ thật sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và
dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp…;
• Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính độc tài, đáng chú ý là khi những
phương pháp này phát triển đến cao độ sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo,
• Cán bộ, công chức nhà nước phải là công dân Việt Nam;
• Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nhiệm vụ, quyền hạn) mang tính quyền lực nhà
nước.
3. Phân loại cơ quan nhà nước
a. Căn cứ vào tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước:
bộ máy nhà nước có thể được chia thành bốn hệ thống cơ quan sau đây:
- Các cơ quan quyền lực nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan dân cử) bao gồm
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
- Các cơ quan quản lý nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan hành chính nhà nước
hoặc cơ quan chấp hành – điều hành) bao gồm Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các
cơ quan chuyên môn trực thuộc.
- Các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân cấp huyện và các Tòa án quân sự.
- Các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và các Viện kiểm sát quân sự.
8
b. Căn cứ vào phạm vi thực hiện thẩm quyền theo lãnh thổ: bộ máy nhà nước có thể
được chia thành hai loại cơ quan sau đây:
- Các cơ quan nhà nước ở trung ương bao gồm Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính
phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các bộ, cơ quan ngang bộ.
- Các cơ quan nhà nước ở địa phương bao gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân các cấp, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân, Toà án nhân dân và
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
c. Căn cứ vào chế độ làm việc: bộ máy nhà nước có thể được chia thành ba loại cơ quan
sau đây:
- Các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể như Quốc hội, Hội đồng nhân
dân, Toà án nhân dân.
- Các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ thủ trưởng như Chủ tịch nước, Viện
kiểm sát nhân dân, các cơ quan chuyên môn trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các
cấp.
bắt buộc thực hiện đối với cơ quan nhà nước cấp dưới.
- Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể thì thiểu số phải phục tùng đa số;
cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ thủ trưởng thì nhân viên phải phục tùng thủ
trưởng...
- Tuy nhiên, việc tập trung trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước không
mang tính quan liêu mà phải mang tính dân chủ, đòi hỏi:
Các cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp trên trước khi ra quyết định
phải điều tra, khảo sát thực tế, phải tiếp thu các ý kiến, kiến nghị hợp lý của địa
phương, của cấp dưới và ý kiến, kiến nghị của nhân dân;
Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể trước khi biểu quyết phải thảo luận dân
chủ...
3. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
a. Cơ sở hiến định: "Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường
pháp chế xã hội chủ nghĩa" (điều 12 Hiến pháp 1992).
b. Nội dung của nguyên tắc
- Tất cả các cơ quan nhà nước phải được Hiến pháp và pháp luật xác định rõ ràng
về cách thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phải thực hiện đầy
đủ các yêu cầu, đòi hỏi của pháp luật.
- Các cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước khi thực thi công quyền phải nghiêm
chỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật, không được lạm quyền, lợi dụng quyền hạn và
càng không thể lộng quyền.
- Mọi vi phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước, cán bộ nhà nước nếu vi phạm
pháp luật đều phải bị xử lý nghiêm minh bất kể họ là ai, giữ cương vị gì trong bộ máy nhà
nước.
4. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
a. Cơ sở hiến định: “Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân
Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và
của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh
đạo Nhà nước và xã hội” (điều 4 Hiến pháp 1992).
b. Nội dung của nguyên tắc
I. QUỐC HỘI
1. Vị trí, tính chất pháp lý
Theo quy định tại điều 83 Hiến pháp 1992 và điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội 2001,
“Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Quốc hội có hai tính chất pháp lý
sau:
- Tính đại biểu cao nhất của nhân dân được thể hiện:
Quốc hội do tập thể cử tri toàn quốc trực tiếp bầu ra;
Quốc hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri cả nước;
Quốc hội, thông qua các đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự
giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri;
biến ý chí, nguyện vọng chính đáng của cử tri thành những quyết sách của Quốc
hội.
- Tính quyền lực nhà nước cao nhất được thể hiện thông qua chức năng và thẩm
quyền của Quốc hội được quy định trong Hiến pháp và pháp luật.
2. Chức năng của Quốc hội
11
- Quốc hội có ba chức năng sau:
• Chức năng lập hiến, lập pháp: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền thông qua,
sửa đổi, bổ sung Hiến pháp; thông qua, sửa đổi, bổ sung các đạo luật khác;
• Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc hội là cơ quan
duy nhất có thẩm quyền quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối
ngoại; nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước; xây dựng,
củng cố và phát triển bộ máy nhà nước;
• Chức năng giám sát tối cao: Quốc hội là cơ quan duy nhất thực hiện quyền giám
sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.
- Ba chức năng nói trên đã được cụ thể hóa thành 14 loại nhiệm vụ, quyền hạn của
Quốc hội được quy định tại Điều 84 Hiến pháp 1992 và Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001.
3. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
a. Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Về đối nội, Chủ tịch nước là người có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập các
chức vụ cao cấp trong bộ máy nhà nước cũng như đóng vai trò điều phối hoạt động giữa
các cơ quan nhà nước then chốt…
- Về đối ngoại, Chủ tịch nước là đại diện cao nhất và chính thức của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các quan hệ quốc tế, chính thức hoá các quyết định
về đối ngoại của Nhà nước và là biểu tượng cho chủ quyền quốc gia…
- Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch nước được quyền ban hành
hai loại văn bản là lệnh và quyết định.
III. CHÍNH PHỦ
1. Vị trí, tính chất pháp lý
Điều 109 Hiến pháp hiện hành quy định: “Chính phủ là cơ quan chấp hành của
Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam”. Chính phủ có hai tính chất sau đây:
- Cơ quan chấp hành của Quốc hội:
• Chính phủ do Quốc hội thành lập. Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của
Quốc hội;
• Chính phủ phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Quốc hội;
• Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc
hội ban hành.
- Cơ quan hành chính cao nhất của đất nước:
• Chính phủ đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới địa
phương;
• Chính phủ là lãnh đạo hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội.
2. Chức năng của Chính phủ
- Hoạt động quản lý nhà nước của Chính phủ là hoạt động chủ yếu, là chức năng
của Chính phủ. Chức năng quản lý nhà nước của Chính phủ có hai đặc điểm:
• Chính phủ quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội;
• Hoạt động quản lý của Chính phủ có hiệu lực trên phạm vi cả nước.
- Chức năng nói trên được cụ thể hóa bằng điều 112 của Hiến pháp hiện hành (quy
- Tính đại diện cho nhân dân địa phương thể hiện ở chỗ:
Hội đồng nhân dân là cơ quan duy nhất ở địa phương do cử tri ở địa phương trực tiếp
bầu ra;
Hội đồng nhân dân là đại diện tiêu biểu nhất cho tiếng nói và trí tuệ tập thể của nhân
dân địa phương.
- Tính quyền lực nhà nước ở địa phương thể hiện ở chỗ:
Hội đồng nhân dân là cơ quan được nhân dân trực tiếp giao quyền để thay mặt nhân
dân thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương;
Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương;
Hội đồng nhân dân thể chế hóa ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương thành
những chủ trương, biện pháp có tính bắt buộc thi hành ở địa phương.
2. Chức năng của Hội đồng nhân dân
- Hội đồng nhân dân có hai chức năng cơ bản sau đây:
• Chức năng quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền;
• Chức năng giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các cơ quan nhà nước ở địa
phương.
14
- Các chức năng cơ bản của Hội đồng nhân dân được cụ thể hoá thành những
nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và được quy định trong Luật Tổ chức Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.
3. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
Theo Hiến pháp hiện hành, Hội đồng nhân dân được thành lập ở ba cấp: Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện và Hội đồng nhân dân cấp xã.
a. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
- Hội đồng nhân cấp tỉnh có từ 50 đến 85 đại biểu (thành phố Hà Nội và các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có số dân trên ba triệu người được bầu không quá 95 đại
biểu).
- Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ 30 đến 40 đại biểu.
- Hội đồng nhân dân cấp xã có từ 25 đến 35 đại biểu.
dân cùng cấp.
- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:
• Kết quả bầu Ủy ban nhân dân phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực
tiếp phê chuẩn (đối với cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn);
• Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền
điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp dưới trực tiếp;
• Ủy ban nhân dân phải chấp hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác và chịu trách
nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên, trước hết là các cơ quan hành chính nhà
nước cấp trên.
2. Chức năng của Ủy ban nhân dân
- Hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân là hoạt động chủ yếu, là chức
năng của Ủy ban nhân dân. Chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân có hai đặc
điểm:
• Ủy ban nhân dân quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội;
• Hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân bị giới hạn bởi đơn vị hành chính – lãnh
thổ thuộc quyền.
- Chức năng của Ủy ban nhân dân được cụ thể hoá thành những nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban nhân dân và được quy định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân năm 2003.
- Ủy ban nhân dân được quyền ban hành hai loại văn bản là quyết định và chỉ thị.
3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
a. Số lượng thành viên Ủy ban nhân dân
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên (riêng Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 13 thành viên).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có từ 7 đến 9 thành viên.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên.
b. Thành viên Ủy ban nhân dân
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền ban hành quyết định và chỉ thị.
Tòa án nhân dân cấp huyện;
Các Tòa án quân sự;
Các Tòa án khác do luật định.
b. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao:
• Tòa án nhân dân tối cao có các chức danh Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm
phán, Thư ký Tòa án;
• Tòa án nhân dân tối cao bao gồm các cơ quan cấu thành: Hội đồng thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, các Tòa chuyên trách, các Tòa
phúc thẩm và bộ máy giúp việc.
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
• Tòa án nhân dân cấp tỉnh có các chức danh Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm
phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án;
• Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban Thẩm phán, các
Tòa chuyên trách và bộ máy giúp việc.
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp huyện:
• Tòa án nhân dân cấp huyện có các chức danh Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán,
Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án;
• Tòa án nhân dân cấp huyện có bộ máy giúp việc.
17
- Các Tòa án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm:
Tòa án quân sự trung ương, các Tòa án quân sự quân khu và tương đương, các Tòa án
quân sự khu vực.
VII. VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC CẤP
1. Vị trí pháp lý
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan tư pháp, có vị trí tương đối độc lập trong bộ
máy nhà nước.
2. Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân
- Viện kiểm sát nhân dân có hai chức năng:
• Chức năng thực hành quyền công tố: nhân danh quyền lực nhà nước để truy cứu
• Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có các chức danh Viện trưởng, các Phó Viện
trưởng và Kiểm sát viên.
• Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc do
Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách.
- Các Viện kiểm sát quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao
gồm: Viện kiểm sát quân sự trung ương, các Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương
đương, các Viện kiểm sát quân sự khu vực.
NỘI DUNG ÔN TẬP:
1. Định nghĩa và phân loại cơ quan nhà nước.
2. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước CHXHCNVN.
3. Vị trí pháp lý, chức năng và cơ cấu tổ chức của Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng
nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp và Viện kiểm
sát nhân dân các cấp.
19
Bài 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
I. KHÁI NIỆM VÀ DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
1. Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận, được nhà nước đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị.
2. Dấu hiệu đặc trưng của pháp luật
So với các loại quy phạm khác trong đời sống xã hội, pháp luật có ba dấu hiệu đặc
trưng sau đây:
a. Tính quy phạm phổ biến
• Pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người được xác
định cụ thể;
• Pháp luật đưa ra giới hạn cần thiết mà nhà nước quy định để các chủ thể có thể xử
sự một cách tự do trong khuôn khổ cho phép;
• Pháp luật có phạm vi tác động rộng lớn: điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản,
• Pháp luật có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ xã hội tiêu cực, thúc đẩy các
quan hệ xã hội tích cực.
2. Mối liên hệ giữa pháp luật với các hiện tượng xã hội khác
a. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
- Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế: các điều kiện, quan hệ kinh tế không
chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật, mà còn quyết định toàn bộ
nội dung, hình thức, cơ cấu và sự phát triển của pháp luật.
- Sự tác động trở lại của pháp luật đối với kinh tế theo 2 hướng:
• Tác động tích cực: ổn định trật tự xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển khi pháp luật
phản ánh đúng trình độ phát triển kinh tế - xã hội;
• Tác động tiêu cực: cản trở, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội khi pháp luật
phản ánh không đúng trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
b. Mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước
- Sự tác động của nhà nước đối với pháp luật: nhà nước ban hành và bảo đảm cho
pháp luật được thực hiện trong cuộc sống;
- Sự tác động của pháp luật đối với nhà nước: quyền lực nhà nước chỉ có thể
được triển khai và có hiệu lực trên cơ sở pháp luật. Đồng thời, nhà nước cũng phải tôn
trọng pháp luật.
c. Mối quan hệ giữa pháp luật với các quy phạm xã hội khác như quy phạm đạo đức,
quy phạm tôn giáo, quy phạm tập quán, quy phạm chính trị… Cụ thể:
• Nhà nước thể chế hoá nhiều quy phạm đạo đức, tập quán, tôn giáo, chính trị…
thành quy phạm pháp luật;
• Phạm vi và mục đích điều chỉnh của pháp luật so với các loại quy phạm xã hội
khác có thể thống nhất với nhau;
• Các loại quy phạm xã hội khác đóng vai trò hỗ trợ để pháp luật phát huy hiệu lực,
hiệu quả trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
3. Vai trò của pháp luật
Pháp luật có vai trò to lớn trong đời sống xã hội, cụ thể là:
a. Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước
Nhà nước không thể tồn tại nếu thiếu pháp luật và pháp luật không thể phát huy
mình thành pháp luật, là dạng tồn tại thực tế của pháp luật. Các hình thức pháp luật cơ bản
là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
1. Tập quán pháp
Tập quán pháp là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền
trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật.
Đây là hình thức phổ biến của pháp luật chủ nô, phong kiến.
2. Tiền lệ pháp
Tiền lệ pháp là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan xét xử
(bản án) đã có hiệu lực pháp luật khi giải quyết các vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các
vụ việc tương tự xảy ra sau này. Đây là hình thức phổ biến của pháp luật chủ nô, phong
kiến, tư sản (điển hình là hệ thống pháp luật Anh - Mỹ).
3. Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần trong đời sống
22
xã hội và được nhà nước đảm bảo thực hiện. Đây là hình thức pháp luật tiến bộ nhất trong
lịch sử.
NỘI DUNG ÔN TẬP:
1. Mối liên hệ giữa nhà nước với pháp luật (nguồn gốc, bản chất, vai trò trong đời
sống xã hội)
2. Dấu hiệu đặc trưng và vai trò của pháp luật.
23
Bài 4: QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Khái niệm quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và lợi ích của nhân dân, nhằm điều chỉnh các
quan hệ xã hội theo những định hướng nhất định.
2. Đặc điểm quy phạm pháp luật
24
- Cách xác định: trả lời câu hỏi chủ thể nào? trong hoàn cảnh, điều kiện nào?
xác định phạm vi tác động của pháp luật.
- Ví dụ: Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Người chưa đủ sáu tuổi
không có năng lực hành vi dân sự”.
- Phân loại: căn cứ vào số lượng hoàn cảnh, điều kiện, giả định được chia thành
hai loại.
• Giả định giản đơn: chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện. Ví dụ: Điều 57 Hiến
pháp năm 1992 quy định: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của
pháp luật”;
• Giả định phức tạp: nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện. Ví dụ: Điều 97 Bộ luật
Hình sự năm 1999 quy định: “Người nào, trong khi thi hành công vụ mà làm chết
người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ
2 năm đến 7 năm”.
2. Quy định
- Khái niệm: là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên cách thức xử sự mà
cá nhân hay tổ chức ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định được phép
hoặc buộc phải thực hiện.
- Cách xác định: trả lời cho câu hỏi chủ thể phải xử sự như thế nào? thể hiện ý
chí của nhà nước, có tác dụng đưa ra cách thức xử để các chủ thể thực hiện sao cho phù
hợp với ý chí của nhà nước. Quy định của quy phạm pháp luật thường được thể hiện ở các
dạng mệnh lệnh: cấm, không được, được, thì, phải, có, đều…
- Ví dụ: Điều 52 Hiến pháp năm 1992 quy định: “Mọi công dân đều bình đẳng
trước pháp luật”.
- Phân loại: căn cứ vào mệnh lệnh được nêu trong trong bộ phận quy định, có hai
loại quy định.
• Quy định dứt khoát: chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể buộc phải xử sự theo
mà không có sự lựa chọn. Ví dụ: Khoản 1 Điều 576 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy
định: “Bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm trong thời hạn
đã thoả thuận…”. Quy định trên chỉ nêu lên một cách xử sự là “phải trả tiền bảo