BỘ TÀI CHÍNH
Số: /2012/TT-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
THÔNG TƯ
Giám sát giao dịch chứng khoán trên Thị trường Chứng khoán
Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm
2006;
Căn cứ Luật Chứng khoán sửa đổi số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11
năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn về công tác giám sát giao dịch chứng khoán
trên thị trường chứng khoán của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
i u 1.Đ ề Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nguyên tắc và nội dung cơ bản liên quan đến hoạt
động giám sát giao dịch chứng khoán đối với các chứng khoán niêm yết,
đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức.
i u 2.Đ ề Đối tượng điều chỉnh
Thông tư này áp dụng đối với các chủ thể giám sát và đối tượng giám sát
dưới đây:
1. Chủ thể giám sát:
a. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (sau đây viết tắt là UBCKNN);
b. Sở Giao dịch Chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK);
2. Đối tượng giám sát là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá
trình giao dịch, cung cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng
khoán, bao gồm:
định giao dịch chứng khoán bất thường do các SGDCK xây dựng và áp
dụng để thực hiện công tác giám sát giao dịch sau khi có sự chấp thuận của
UBCKNN.
5. Tin đồn: là sự khẳng định chung của một nhóm người, của một cá
nhân về một vấn đề liên quan đến các giao dịch chứng khoán diễn ra trên
thị trường chứng khoán có thể có thực hoặc không có thực, nhưng thời
điểm phát ra tin đồn chưa có căn cứ để kiểm chứng.
i u 5.Đ ề Trách nhiệm chung của các chủ thể giám sát
1. UBCKNN giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động cung
cấp các dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán trên thị trường
2
chứng khoán có tổ chức đối với các đối tượng nêu tại Khoản 2 Điều 2
Thông tư này.
2. SGDCK giám sát hoạt động giao dịch, cung cấp các dịch vụ liên quan
đến giao dịch chứng khoán trong phạm vi thị trường giao dịch chứng khoán
do SGDCK tổ chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm xác định rõ
dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các giao dịch bất thường, xử lý hành vi vi
phạm theo thẩm quyền, báo cáo UBCKNN để tiếp tục xử lý các dấu hiệu vi
phạm, hành vi vi phạm vượt thẩm quyền.
3. UBCKNN và SGDCK có trách nhiệm tổ chức bộ máy giám sát giao
dịch chứng khoán trong phạm vi quyền hạn, chức năng theo quy định của
pháp luật; ban hành các quy định, quy trình để thực hiện công tác giám sát có
hiệu quả trên cơ sở báo cáo, trao đổi, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ,
chính xác; chủ động phối hợp, hạn chế chồng chéo giữa các chủ thể giám sát.
Chương II
GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
CỦA UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
i u 1.Đ ề Trách nhiệm và quyền hạn của UBCKNN
1. Quyền hạn:
a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các văn
f. Tổng hợp các báo cáo giám sát giao dịch chứng khoán của SGDCK
và trên cơ sở đó yêu cầu SGDCK phối hợp để kịp thời phát hiện, phân tích,
đánh giá và tiến hành kiểm tra, xử lý khi cần thiết đối với các đối tượng liên
quan đến các giao dịch chứng khoán bất thường;
g. Định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính về hoạt động giám sát giao
dịch chứng khoán của UBCKNN, SGDCK. Thực hiện báo cáo giám sát giao
dịch chứng khoán bất thường và theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
i u 2.Đ ề Nội dung giám sát của UBCKNN
1. Hoạt động của SGDCK trong việc giám sát các giao dịch chứng khoán
diễn ra trên thị trường có tổ chức thuộc phạm vi quản lý của các SGDCK theo
quy định tại Chương III Thông tư này.
2. Hoạt động của TTLKCK trong thực hiện sửa và hủy lỗi sau giao
dịch, chuyển quyền sở hữu không qua hệ thống giao dịch của SGDCK theo
quy định tại Chương IV Thông tư này.
3. Hoạt động của CTCK trong việc giao dịch và cung cấp dịch vụ liên
quan đến giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật;
4. Trên cơ sở báo cáo giám sát giao dịch của SGDCK và các nguồn thông
tin khác, phân tích sâu để phát hiện các giao dịch thao túng thị
trường, các giao dịch sử dụng thông tin nội bộ để có biện pháp ngăn
chặn, xử lý kịp thời;
5. Giám sát giao dịch của các nhà đầu tư có tổ chức, nhà đầu tư nước
ngoài để kịp thời phát hiện các diễn biến bất thường có thể gây hiệu
ứng tâm lý cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ;
6. Giám sát việc cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán
của các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
4
i u 3.Đ ề Phương thức giám sát giao dịch chứng khoán của UBCKNN
1. Thông qua dữ liệu giao dịch do SGDCK cung cấp thực hiện công tác
giám sát giao dịch chứng khoán đối với các chứng khoán có dấu hiệu giao
dịch bất thường.
hiện công tác giám sát một cách có hiệu quả;
5