Mệnh đề quan hệ và bài tập - Pdf 13

Relative pronoun : WHO ,WHICH ,WHOM
Không phải ngẫu nhiên mà ngừơi ta xem Relative pronoun : WHO ,WHICH ,WHOM là một
trong " tứ trụ" trong cấu trúc câu tiếng Anh ( cùng với : câu tường thuật , chia động từ, câu bị
động ) .Hầu như trong bài văn, bài text nào cũng ít nhiều dính dáng đến nó. Do đó các em nên
chú ý học kỹ cấu trúc này nhé
Thông thường khi mới học tiếng Anh chúng ta biết đến WHO ,WHICH như là chữ hỏi trong
câu hỏi :
- Who do you like ? bạn thích ai ?
chữ WHO ở đây là có nghĩa là AI và đựoc dùng trong câu hỏi .
- Which color do you like : red or blue ? bạn thích màu nào : xanh hay đỏ ?
WHICH trong câu này có nghĩa là " NÀO " và cũng được dùng làm chữ hỏi .
Nhưng hôm nay chúng ta làm quen với một cách dùng hoàn toàn khác của những chữ này. Chữ
WHO không có nghĩa là AI và chữ WHICH cũng không có nghĩa là NÀO, mà cả hai đều có
nghĩa là :MÀ ( hoặc đôi khi không dịch cũng đựơc ), và đặt biệt là chúng không phải dùng cho
câu hỏi. Người ta gọi nhóm này là : relative pronoun tạm dịch là : liên quan đại danh từ, hoặc đại
từ quan hệ . Ở đây chúng ta thống nhất gọi là đại từ quan hệ cho nó gọn nhé . Vậy các chữ này
dùng để làm gì? và công thức dùng như thế nào ?
Khi ta có hai câu riêng biệt mà trong đó chúng có cùng một danh từ thì người ta có thể nối chúng
lại với nhau, và ngừoi ta dùng "đại từ quan hệ " để nối 2 câu.
Ví dụ trong tiếng Việt mình nhé, ta có 2 câu :
Tôi đã làm mất quyển sách .Bạn cho tôi quyển sách đó tháng trước .
Nối lại như sau :
Tôi đã làm mất quyển sách mà bạn cho tôi tháng trước .
Cái chữ " mà " trong tiếng Việt chính là đại từ quan hệ mà ta sắp học đấy .
Vậy có quá nhiều chữ : WHO , WHICH , THAT làm sao biết khi nào dùng chữ nào ?
Trước tiên các em hãy học thuộc cách dùng của chúng như sau đây nhé :
WHO : dùng thế cho chủ từ - ngừoi
WHOM : dùng thế cho túc từ - ngừoi
WHICH : dùng thế cho chủ từ lẫn túc từ - vật
WHEN : dùng thế cho thời gian
WHERE : dùng thế cho nơi chốn

Nếu là : REASON, CAUSE thì dùng WHY
The reason ________ he came ( dùng WHY )
-Nếu là thơì gian thì dùng WHEN
-Nếu là nơi chốn thì dùng WHERE
Lưu ý :
- WHEN , WHERE , WHY không làm chủ từ, do đó nếu ta thấy phía sau chưa có
chủ từ thì ta phải dùng WHICH / THAT chứ không được dùng WHEN , WHERE ,
WHY.
Do you know the city _______ is near here ?
Ta nhận thấy city là nơi chốn, nhưng chớ vội vàng mà điền WHERE vào nhé ( cái
này bị dính bẩy nhiều lắm đấy ! ). Hãy nhìn tiếp phía sau và ta thấy kế bên nó là IS
( động từ ) tức là chữ IS đó chưa có chủ từ, và chữ mà ta điền vào sẽ làm chủ từ
cho nó -> không thể điền WHERE mà phải dùng WHICH /THAT ( nếu không bị
cấm kỵ )
-> Do you know the city __WHICH / THAT_____ is near here ?
- Nếu ta thấy rõ ràng là thời gian, nơi chốn nhưng xem kỹ phía sau động từ người
ta có chừa lại giới từ hay không, nếu có thì không đựoc dùng WHEN , WHERE,
WHY mà phải dùng WHICH / THAT
The house ________ I live in is nice .
Ta thấy house là nơi chốn, nhưng chớ vội điền WHERE nhé, nhìn sau thấy ngừoi
ta còn chừa lại giới từ IN nên phải dùng WHICH /THAT
-> The house ___which/that_____ I live in is nice
Nhưng đôi khi ngưoì ta lại đem giới từ lên để trứoc thì cũng không đựoc dùng
WHERE nữa nhé :
The house in ___which_____ I live is nice
- Nếu là NGƯỜI thì ta tiếp tục nhìn phía sau xem có chủ từ chưa ? nếu có chủ từ
rồi thì ta dùng WHOM / THAT, nếu chưa có chủ từ thì ta điền WHO / THAT.
- Lưu ý : nếu thấy phía sau kế bên chổ trống là một danh từ trơ trọi thì phải xem
xét nghĩa xem có phải là sở hửu không, nếu phải thì dùng WHOSE .
The man ________son studies at

- Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề
My mother , who is a cook , cooks very well
- Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh đề dùng dấu
chấm .
This is my mother, who is a cook .
3.Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM
- Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ ( whose không được
bỏ )
This is the book which I buy.
Ta thấy which là túc từ ( chủ từ là I ,động từ là buy ) ,phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả
nên có thể bỏ which đi :
-> This is the book I buy.
This is my book , which I bought 2 years ago.
Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được .
This is the house in which I live .
Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc .
This is the man who lives near my house.
Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .
4. Khi nào KHÔNG ĐƯỢC dùng THAT :
- Khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ :
This is my book , that I bought 2 years ago. (sai) vì phía trước có dấu phẩy > không được dùng
THAT mà phải dùng which
This is the house in that I live .(sai) vì phía trước có giới từ in -> không được dùng THAT mà
phải dùng which
5. Khi nào bắt buộc dùng THAT
- Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có ngừơi vừa có vật
The men and the horses that
That thay thế cho : người và ngựa
6. Khi nào nên dùng THAT
- Khi đầu câu là IT trong dạng nhấn mạnh (Cleft sentences)

EX2: John is the youngest person who takes part in the race
> John is the youngest person who takesto take part in the race
EX3: English is an important language which we have to master
> English is an important language which we have for us to master
EX4: Here is the form that you must fill in
> Here is the form that for you must to fill in
ghi chú : chỉ rút gọn được khi đại từ quan hệ làm chủ từ còn nếu làm tân ngữ thì ko rút
gọn được
Rút gọn mệnh đề tính từ có các dạng sau:
1) Dùng cụm Ving :
Dùng cho các mệnh đề chủ động
The man who is standing there is my brother
The man standing there is my brother
2) Dùng cụm P.P:
Dùng cho các mệnh đề bị động .
I like books which were written by NguyenDu
I like books written by NguyenDu
3) Dùng cụm to inf.
Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa :
ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND
This is the only student who can do the problem.
This is the only student to do the problem.
-Động từ là HAVE/HAD
I have many homework that I must do.
I have many homework to do.
-Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)
There are six letters which have to be written today.
There are six letters to be written today.
GHI NHỚ :
Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

This is the first man arrested by police yesterday sai
Thật ra đáp án là :
This is the first man to be arrested by police yesterday đúng
Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?
Các bạn hãy lần lượt làm theo các bứoc sau.
1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công
thức 4 .
2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trứoc who which có các dấu hiệu first ,only v v
không ,nếu có thì áp dụng công thức 3 (to inf. ) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không
( để dùng for sb )
3 .Nếu không có 2 trừong hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING
hay P.P
RELATIVE CLAUSE + CONJUNCTIONS
I. Check your grammar!
1. The exhibit was held at the town’s exposition hall, (that/which) was renovated
just last month.
2. The journalists (which/who) offered a free writing seminar for elementary
students received a plaque of appreciation from Nevada Elementary School
3. The symposium about business management has taught workers to analyze
problems (those/that) were normally encountered in the office.
4. Employees (are involved in/ involved in) multiple projects are reminded to
indicate the number of the hours dedicated to each project.
5. Any employee (intends/ intending) to apply for the job should speak to Ms.
Smith.
6. Please tell me the reason (why/ when) she was disappointed
7. Please tell me the reason (for which/ for what) she was disappointed
8. The building (which/ where) he lives is very old
9. The building (which/where) is 20 years old is very beautiful
10. The building ( in which/ which) he lives is very old
11. I will never forget the day (when/ which) I met you.

A. who B. whose C. whom D. A & C are correct
9) The man____ we consider our leader had much experience in
climbing mountains.
A. who B. whose C. whom D. A & C are correct
10) The artist ____ name I couldn’t remember was one of the best I had ever
seen.
A. who B. whose C. that D. A & C are correct
II. Exercises to practice:
1. They are looking for a new school administrator………………job will involve
coordinating all the events.
A. What
B. Whom
C. When
D. Whose
2. Most of the findings……… are written on these documents were tampered
with by the police.
A. These
B. That
C. Where
D. Those
3. All media personnel ……………… would like to ask for an exclusive
interview must obtain formal admission.
A. When
B. Whose
C. Who
D. Which
4. Studies have shown that elderly people who own pets are more healthier
than……who do not.
A. Those
B. Such

C. Whom
D. They
11. That is the school ______ I used to go when I was a child.
12. A. where
13. B. which
14. C. when
15. D. in which
16. That’s the man ______ house was burnt down.
17. A. that his
18. B. who’s
19. C. whose
20. D. which
21. The company ______ I work for has gone bankrupt.
22. A. where
23. B. which
24. C. who
25. D. whom
26. I’ll come in August ______ the schools are on holiday.
27. A. that 28. B. where
29. C. which 30. D. when.
31. Most of the people to ______ I wrote answered my letters.
32. A. which
33. B. who
34. C. whom
35. D. whose
36. What’s the name of the restaurant ______ we ate in?
37. A. where
38. B. in which
39. C. that
40. D. where in

C. Yet
D. Unless
2. Ms. Walker changed her clothes …….Mr. Peers had split coffee on her blouse.
A. Because
B. Because of
C. In spite of
D. Therefore
3. ……….the suspect is innocent or not will be proven in court.
A. While
B. Whether
C. Although
D. If
4. ……… Nina Hamai and Teresa Chang will make arrangements for the banquet.
A. Either
B. Unless
C. Both
D. Before.
5. If you bring in this coupon ………the event-hour, you will get a free T-shirt and a hat.
A. While
B. During
C. Until
D. By
6. The clubhouse policy states………children under the age of 14 must be accompanied in
the pool by an adult.
A. Since
B. What
C. After
D. That
7. Something went wrong with the stage set;…………., the show began 30 minutes later.
A. Furthermore


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status