MỤC LỤC Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1. lý do chọn đề tài 2
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4
Phần 1: Cơ sở lí luận 4
Phần 2: Thực trạng đề tài 5
Phần 3: Giải pháp thực hiện 5
3.1. Viết phương trình dao động 5
3.2. Xác định khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí
có li độ x
1
đến vị trí có li độ x
2
.
7
3.3. Xác định quãng đường đi được trong khoảng thời gian
12
ttt −=∆
9
3.4. Tìm số lần dao động trong khoảng thời gian
12
ttt −=∆
11
3.5. Xác định thời điểm vật đi qua một vị trí xác định 13
3.6. Các bài tập Dao động điện – Dao động điện từ 16
Phần 4: Kiểm nghiệm 19
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
phải có phản ứng
nhanh nhạy, xử lí tốt đối với các dạng bài tập.
Tôi không phủ nhận những ưu điểm khi dùng phương pháp đại số,dùng
các phương trình lượng giác để giải các bài tập vật lí. Song một số dạng toán
nếu sử dụng “ Liên hệ giữa chuyển động tròn đều với dao động điều hoà” cho
ta kết quả nhanh hơn, cách giải đơn giản hơn. Chính vì vậy trong đề tài này
tôi mạnh dạn trình bày trước các đồng nghiệp một vài kinh nghiệm về việc:
“ Ứng đường tròn lượng giác để giải các bài tập dao động điều hoà ”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Tạo ra sự hứng thú trong học tập
đồng thời giúp các em đạt được kết
quả cao trong các kỳ thi.
2
Rèn luyện phương pháp giải bài tập trắc nghiệm cho học sinh.
Giúp học sinh củng cố kiến thức, giảm bớt áp lực bộ môn cho học sinh.
Rèn luyện khả năng nghiên cứu khoa học.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Các tiết bài tập, tiết dạy bồi dưỡng, phụ đạo của Chương :
+ Dao động cơ.
+ Dao động điện từ.
+ Dao động điện.
Môn vật lí lớp 12 .
Đối tượng sử dụng đề tài: Học sinh học lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và ôn
thi đại học, cao đẳng.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài.
Đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập liên quan đến ứng dụng
- Bán kính của đường tròn bằng với biên độ dao động: R =
A.
- Vị trí ban đầu của vật trên đường tròn hợp với chiều
dương trục ox một góc ϕ.
- Tốc độ quay của vật trên đường tròn bằng ω.
- Bên cạnh cách biểu diễn trên, ta cần chú ý thêm:
+ Thời gian để chất điểm quay hết một vòng (360
0
) là một chu kỳ T.
+ Chiều quay của vật ngược chiều kim đồng hồ.
+ Góc mà bán kính nối vật chuyển động quét được trong quá trình vật chuyển
động tròn đều: ∆ϕ = ω.∆t
⇒ thời gian để vật dao động điều hòa đi được góc ∆ϕ là:
∆t = ∆ϕ /ω = ∆ϕ.T/2π
1.2 Đối với dao động điều hòa ta có các nhận xét sau:
- Chiều dài quỹ đạo: 2A
- Một chu kì vật đi được quãng đường: 4A.
- Một nửa chu kì (T/2) thì vật đi được quãng đường: 2A
- Trong T/4 vật đi được từ VTCB ra các vị trí biên hoặc ngược lại từ các vị trí
biên về VTCB O thì quãng đường: A
- Một chu kỳ T vật qua vị trí bất kỳ 2 lần (riêng với điển biên thì 1 lần).
- Một chu kỳ vật đạt vận tốc
v
r
hai lần ở 2 vị trí đối xứng nhau qua vị trí cân
bằng và đạt tốc độ v 4 lần mỗi vị trí 2 lần đi theo chiều dương, 2 lần đi theo
chiều âm.
- Đối với gia tốc thì kết quả như với li độ.
- Chú ý: Nếu t = 0 tính từ vị trí khảo sát thì cả quá trình được cộng thêm một
lần vật đi qua li độ, vận tốc… đó.
2.
0
II =
.
Phần2. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Đối với học sinh các trường miền núi nói chung và trường THPT Bá
Thước nói riêng thì đa số học sinh học môn toán chưa tốt nên việc vận dụng
kiến thức toán học ( phần lượng giác) vào giải các bài tập vật lí trong chuyên
đề
“ Giải các bài toán dao động” các em thường :
- Hoặc mắc phải sai sót do thực hiện nhiều bước biến đổi toán học.
- Hoặc tốn nhiều thời gian do thực hiện nhiều phép tính.
2.2. Thời lượng dành cho các tiết bài tập ít đặc biệt là dành cho dạng toán này
càng ít hơn trong khi đó đạng bài tập này thường xuyên xuất hiện trong các đề
thi quốc gia.
Phần 3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
3.1. VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
3.1.1. Phương pháp:
Bước 1: Xác định các đại lượng
ω
, A ( đủ dự kiện).
Bước 2: Xác định vị trí ban đầu của vật trên chục trục ox ( trục
∆
),
biểu diễn vectơ vận tốc của vật.
Bước 3: Xác định pha ban đầu
ϕ
dựa vào hệ thức lượng trong tam giác
vuông.
Bước 4: Viết phương trình dao động.
- Ban đầu t = 0 ta có cos = / 2 → =
±
3/
π
rad.
5
x
y
-A
M
2
M
1
O
A
Có hai vị trí trên đường tròn là M
1
và M
2
mà ở đó đều có vị trí x =
cm. Vì vật dao động đi theo chiều dương, nên ta chọn vị trí M
1
tức
= -
π
/6
- Vậy phương trình dao động của vật là: x = 2cos(10t - π/6) (cm).
* Chú ý: Nếu cho v = -10 cm/s thì ta chọn vị trí ban đầu là M
cm D.
5cos(120 )
3
x t
π
π
= −
Bài giải
- Ta có
ππω
1202 == f
( rad/s)
- Tại ban đầu t= 0 ta có cos
rad
3
5,0
5
5,2
π
ϕϕ
±=⇒==
.
- Vì x đang giảm tức là vật đang đi từ M
1
đến - A nên ta chọn
ϕ
=
3
π
rad.
2
.Phương trình dao động của vật có dạng:
A. x = 20cos(2πt -π/2 ) cm B. x = 45cos2 πt cm
C. x= 20cos(2 πt) cm D. X = 20cos(100 πt) cm
Bài 2. Một con lắc lò xo gồm lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng
k = 100N/m .khối lượng của vật m = 1 kg . Kéo vật khỏi vị trí cân bằng x =
+3cm , và truyền cho vật vận tốc v = 30cm/s, ngược chiều dương, chọn t = 0
là lúc vật bắt đầu chuyển động. Phương trình dao động của vật là:
A. x = 3
2
cos(10t +
3
π
) cm. B. x = 3
2
cos(10t -
4
π
) cm.
6
x
y
-A
M
2
M
1
O
A
+=
2
40cos5,0
π
tx
m
C.
−=
2
40cos5
π
tx
cm D.
( )
tx 40cos5,0=
cm
Bài 4. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật m = 100g, lò xo có độ cứng
k = 100N/m. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng x = + 2cm và truyền vận tốc v =
+ 62, 8cm/s theo phương lò xo. Chọn t = 0 lúc vật bắt đầu chuyển động thì
x c t cm
π
π
= −
D.
8 os( )
6
x c t cm
π
π
= +
Câu 1 2 3 4 5
Đáp số A D C D A
3.2 XÁC ĐỊNH KHOẢNG THỜI GIAN NGẮN NHẤT ĐỂ VẬT ĐI TỪ VỊ
TRÍ CÓ LI ĐỘ X
1
ĐẾN LI ĐỘ X
2
.
3.2.1. phương pháp
Bước 1: Xác định các vị trí cho
trước trên đường tròn và trên trục
ox.
Bước 2: Xác định góc quét
ϕ
∆
(sử
dụng hệ thức lượng trong tam giác
vuông).
Bước 3: Tính
3
M
2
M
4
M
1
A
O
-A
x
1
1 1
sin
x
A
α α
= ⇒
;
1
2 2
sin
x
A
α α
= ⇒
*Chú ý: Thời gian ngắn nhất để vật đi
- Từ x = 0 đến x = A/2 (hoặc ngược lại) là T/12.
- Từ x = 0 đến x = - A/2 (hoặc ngược lại) là T/12.
- Từ x = A/2 đến x = A (hoặc ngược lại) là T/6.
∆
=∆
π
π
ω
ϕ
(s)
b. Tốc độ trung bình của vật:
v
tb
=
scm
T
A
T
A
t
S
/
6
6/
==
∆
.
Ví dụ 2 (ĐH – 2010). Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T. Trong
khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ
vị trí biên có li độ x = A đến vị trí x
=
2
A−
2
≡
M
1
M
2
-A
A
X
x
y
-A
M
2
M
1
O
A
A
≡
M
1
. Vị trí sau M
2
. Góc quét được là
rad
3
2
62
s
2
9
3
2
3
==
∆
.
⇒
Chọn đáp án B.
3.2.3. Các bài tập áp dụng
Bài 1. Con lắc lò xo dao động với biên độ A. Thời gian ngắn nhất để hòn bi đi
từ vị trí cân bằng đến điểm M có li độ x = A
2
2
là 0,25 s. Chu kỳ của con lắc:
A. 1 s B. 1,5 s C. 0,5 s D. 2 s
Bài 2. Một vật dao động điều hòa với phương trình x=4cos(
π
t -
π
/2)(cm).
Thời gian vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí li độ x= 2cm là:
A. 1/6 s B.6/100 s C. 6/10 s D. 1/3 s
Bài 3. Một vật dao động điều hoà với tần số 5Hz. Thời gian ngắn nhất để vật
đi từ vị trí -0,5a (a là biên độ dao động ) đến vị trí có li độ +0,5a là :
A.
( )
1
2
. Khoảng thời gian lò
xo bị giãn trong một chu kì là:
A. 0,12s. B. 0,628s. C. 0,508s. D. 0,314s.
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp số D A C A D A
3.3. XÁC ĐỊNH QUÃNG ĐƯỜNG ĐI
ĐƯỢC TRONG KHOẢNG THỜI
GIAN ∆t = t
2
- t
1
.
3.3.1. Phương pháp
9
α
2
α
1
ϕ
X
2
X
1
M
3
M
2
M
0 ta chuyển sang bước 2.
Bước 2:
- Thay t
1
vào phương trình li độ x, xác định x
1
và dấu của vận tốc v
1
.
- Thay t
2
vào phương trình li độ x, xác định x
2
và dấu của vận tốc v
2
.
- Biểu diễn x
1
, x
2
, v
1
,v
2
trên đường tròn và trên trục ox.
- Tính quãng đường vật đi trong khoảng thời gian
∆
t
0
(cm). Tính quãng đường mà vật đi được sau 1,25s kể từ thời điểm ban đầu.
A. 127cm B. 120cm C. 110,85cm D. 125,55cm
Bài giải
- Chu kì dao động T = 2
π
/
ω
= 0,2s.
- Số lần dao động:
n =
25,0625,6
2,0
25,1
+===
∆
T
t
4
6
T
Tt +=∆⇔
.
- Quãng đường vật đi được: S = S
1
+
S
2
+ Với S
1
= 6.4A = 6.4.4,5 =108 cm.
0
đến B
⇒
Quãng đường S
2
= 2,25 + ( 4,5 - 3,9) = 2,85 cm.
10
-4,5
B
Q
2,25
O
4,5
M
0
x
- Tổng quãng đường vật đi được là: S = 108 + 2,85 = 110,85 cm. Chọn C.
Ví dụ 2. Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình:
x = 3cos( 4
π
t -
3
π
) ( cm ). Quãng đường vật đi được từ thời điểm t
1
= 13/6s
đến thời điểm t
2
= 17/6s là
+ Quãng đường vật đi được trong thời
gian T/3s là S
2
. Ta có hình vẽ tính S
2
như sau:
+ Tại thời điểm t
1
= 13/6 s thì x
1
= 1,5
cm và v
1
< 0.
+ Tại thời điểm t
2
= 17/6 s thì x
2
= - 3
cm và v
2
= 0.
+ Sau 1 chu kì T vật trở về trạng thái
ban đầu M
0
⇒
Trong thời gian còn lại
T/3 vật đi từ M
0
3
cm. D. 4
3
cm.
11
1,5
M
0
-3
O
3
B
x
Bài 4. Vật dao động điều hoà với phương trình x= 5cos(2πt)cm. Tính quãng
đường vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t = 7/6 s:
A. 10cm B. 24cm C. 22,5cm D.34cm
3.4. TÌM SỐ LẦN DAO ĐỘNG TRONG KHOẢNG THỜI GIAN
∆
t = t
2
- t
1
3.4.1. Phương pháp
Bước 1: Xác vị trí ban đầu, vị trí sau và chiều vận tốc của vật trên đường tròn
và trên trục ox.
Bước 2: Xác định chu kì T. Tính số lần dao động N =
T
t∆
= n +
≈
0,42 cm và v
2
< 0 ( M
1
).
- Ta có số lần vật dao động trong
khoảng thời gian t = 1,2s:
n = t/T = 1,2/0,5 = 2 + 0,4 => t = T(2 +
0,4) = 2T + 0,4T . (Với T = 2π/ω =
0,5s) .
- Sau 2T vật đi qua vị trí có x = 3cm 4
lần và vật trở về trạng thái ban đầu M
0
.
- Trong thời gian 0,4T vật đi từ M
0
đến M
1
đi qua vị trí x = 3 cm 1 lần nữa.
- Vậy tổng số lần vật đi qua vị trí x = 3 cm trong thời gian 1,2s đầu là: 5 lần.
Ví dụ 1. Phương trình li độ của một vật là : x = 2cos(4πt +
6
π
)cm kể từ khi
bắt đầu dao động đến khi t=1,8s thì vật đi qua li độ x =-1cm mấy lần ?
A. 6 lần. B. 8 lần. C. 7 lần. D. 5 lần.
Bài giải
- Ban đầu t = 0 vật có x = 2 cos
ω
π
.
12
M
1
3
P
-4
Q
2
O
4
M
0
x
B
M
0
M
1
-1
3
-2
2
X
- Trong 3s vật qua vị trí x = -1 cm 6 lần rồi lặp lại trạng thái ban đầu là M
0
.
2cm theo chiều dương được mấy lần?
A. 3 lần B. 2 lần. C. 4 lần. D. 5 lần.
Bài 2. Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, xung quanh vị trí cân bằng là
gốc tọa độ. Gia tốc của vật phụ thuộc vào li độ x theo phương trình: a = -400
π
2
x. số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây là
A. 20. B. 10. C. 40. D. 5.
Bài 3. Một vật dao động với phương trình x = 4cos3πt cm. Xác định số lần
vật có tốc độ 6π cm/s trong khoảng (1;2,5) s
Bài 4. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng 200g và lò xo có độ
cứng K = 50N/m. xác định số lần động năng bằng thế năng trong 1,5s đầu biết
t = 0 khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Bài 5. Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng K = 100N/m. Vật
có khối lượng 0,5 kg dao động với biên độ 5√2cm.t = 0 khi vật ở vị trí thấp
nhất. Tính số lần lực tác dụng lên điểm treo cực tiểu trong khoản thời
gian(0,5;1,25) s
Bài 6. Phương trình li độ của một vật là : x = 4sin(5πt -
2
π
)cm kể từ khi bắt
đầu dao động đến khi t=1,5s thì vật đi qua li độ x =2 cm lần nào sau ?
A. 6 lần. B. 8 lần. C. 7 lần. D.5 lần.
Bài 7. Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình
x = 2 cos(5
3
π
π
−t
)cm. Trong một giây đầu tiên kể từ lúc t = 0. Chất điểm qua
1
6
s
B.
1
4
s
C.
1
3
s
D.
1
2
s
Bài giải:
- Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật có li độ
x = 10cm = A. Vật đi từ vị trí M
0
về VTCB
O ứng với chuyển động tròn đều từ M
0
đến
M
1
.
- Khi đó bán kính quét 1 góc ∆ϕ = π/2
=>
1
4
- Góc quét ∆ϕ = 2.2π +
3
2
π
⇒
11
8
∆
= =t s
ϕ
ω
Ví dụ 3. Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 10cos(2πt +
6
π
) cm.
Thời điểm thứ 2013 vật qua vị trí x = 5 cm.
A.
s
12
12073
B.
s
12
12053
C.
s
12
12063
6
X
M
0
M
4
M
1
10
O
-10
x
x
y
M
-A
O
A
- Qua lần thứ 2013 thì phải quay 1006 vòng rồi đi từ M
0
đến M
1
.
- Góc quét:
6
2.1006
π
πϕ
+=∆
=
310±
cm
- Vì v < 0 nên vật qua M
1
và M
2
- Qua lần thứ 2013 thì phải quay
1006 vòng rồi đi từ M
5
đến M
3
.
- Góc quét ∆ϕ = 1006.2π + π/2 =
1006T + T/4 ⇒ t = 1006,25 s
Ví dụ 5. Một vật dao động điều hoà
với phương trình x = 12cos(4πt-
3
π
)
cm. Thời điểm thứ nhất vật qua vị trí
có động năng bằng thế năng.
A. 1/8 s B. 1/16 s C. 1/24 s
D. 1/32 s
Bài giải:
- Ban đầu vật ở vị trí M
0
và đi theo
chiều +.
- W
- Góc quét:
st
48
1
1243
=
∆
=⇒=−=∆
ω
ϕπππ
ϕ
Ví dụ 6. Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 8cos(πt-
4
π
) cm.
Thời điểm thứ 2014 vật qua vị trí có
động năng bằng 3 lần thế năng.
Bài giải:
W
đ
= 3W
t
⇒
1
W W 4
4 2
= ⇒ = ± = ±
A
x
M
0
M
4
-6
2
6
2
O
M
2
M
1
M
3
12
-12
x
4
M
4
M
3
-4
O
M
1
M
0
ω
ϕ
3.5.3. Bài tập áp dụng
Bài 1. Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương trình
x Acos2 t(cm)= π
, t tính bằng giây. Vật qua VTCB lần thứ nhất vào
thờiđiểm.
A. 0,125s. B. 0,25s. C. 0,5s. D.1s.
Bài 2. Con lắc lò xo dao động điều hoà trên mặt phẳng ngang với chu kì T =
1,5 s và biên độ A = 4cm, pha ban đầu là
6/5
π
. Tính từ lúc t = 0, vật có toạ độ
x = -2 cm lần thứ 2005 vào thời điểm nào:
A. 1503s B. 1503,25s C. 1502,25s D. 1503,375s
Bài 3. Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 5cos(4
π
t +
π
/3)
(cm,s). tính tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian tính từ lúc bắt
đầu khảo sát dao động đến thời điểm vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều
dương lần thứ nhất.
A. 25,71 cm/s. B. 42,86 cm/s. C. 6 cm/s D. 8,57 cm/s.
Bài 4. Vật dao động điều hoà với phương trình x = 4cos4πt (cm). Kể từ thời
điểm t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương lần thứ hai ở thời điểm
A. 5/8s B. 3/8s C. 7/8s D. 1/8
3.6. CÁC BÀI TẬP: DAO ĐỘNG ĐIỆN - DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
3.6.1. Các ví dụ
Ví dụ 1(ĐH – 2007). Một tụ điện có điện dung 10 μF được tích điện đến một
Q
16
M
A
Q
0
2
O
-
Q
0
Q
0
q
- Thời gian cần thiết:
s
T
t
300
1
6
==
∆
=∆
ω
ϕ
. Với T =
sLC 02,02 ≈
π
2
và từ
M
3
đến M
4
. Dễ thấy hai vùng sáng có
tổng góc quay là:
4∆ϕ = 240
0
= 4π/3.
(Cụ thể: cos∆ϕ = U
1
/U
0
= 1/2 ==>∆ϕ = π/3)
- Chu kỳ của dòng điện : T = 2π/ω = 1/60 s
- Thời gian sáng của đèn trong 1 chu kỳ là:
π
∆ϕ ∆ϕ
∆ = = = = =
ω π
π
4. .T 1
4. 4. .T 2T
t s
2 3
3.2 90
- Thời gian sáng của đèn trong 1s là:
+ Số chu kì trong 1s:
∆ϕ
M
4
M
3
U
1
-U
1
M
1
M
2
-U
0
U
0
u
A.
s
400
1
và
s
400
3
B.
s
600
1
A.
12049
1440
s
B.
24097
1440
s
C.
24113
1440
s
D.
s
1440
24115
Bài 5(ĐH - 2009). Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm
thuần có độ tự cảm 5
µ
H và tụ điện có điện dung 5
µ
F. Trong mạch có dao
động điện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên
một bản tụ điện có độ lớn cực đại là
A. 5
π
.
6
10
−
nhất định. Sau đó nối 2 bản tụ vào 2 đầu 1 cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
HL
π
5
1
=
. Bỏ qua điện trở dây nối. Sau khoảng thời gian ngắn nhất bao nhiêu
giây (kể từ lúc nối) năng lượng từ trường của cuộn dây bằng 3 lần năng lượng
điện trường trong tụ ?
A. 1/300s B. 5/300s C. 1/100s D. 4/300s
Bài 8. Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm
1mH và tụ điện có điện dung
F
µ
π
1,0
. Tính khoảng thời gian từ lúc hiệu điện
thế trên tụ cực đại U
0
đến lức hiệu điện thế trên tụ
2
0
U
+
?
A. 3
s
µ
B. 1
s
Ctq
π
π
π
−=
−
B.
FC
3
10.5
−
=
và
))(
2
100cos(
10.5
4
Ctq
π
π
π
−=
−
C.
FC
3
10.5
−
=
F
µ
được tích điện đến một hiệu điện thế
xác định. Sau đó nối hai bản tụ điện vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có
độ tự cảm 1H. Bỏ qua điện trở của các dây nối lấy
2
10
π
=
. Sau khoảng thời
gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể từ lúc nối) điện tích trên tụ điện có giá trị
bằng một nửa giá trị ban đầu ?
A.
3
400
s
B.
1
300
s
C.
1
1200
s
D.
1
600
s
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B C D A A C A D B B
Do thời gian có hạn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy rất mong được sự góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
đề tài được hoàn thiện hơn và để được áp dụng thực hiện trong những năm
học tới rộng rãi hơn.
2. Đề xuất
2.1. Đối với nhà trường
Nhà trường trang bị thêm các sách tài liệu cho thư viện để giáo viên và học
sinh tham khảo.
Tổ chức các buổi trao đổi, thảo luận về phương pháp dạy học.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức các chuyên đề, hội thảo để giáo viên có điều kiện trao đổi và học
tập chuyên môn - nghiệp vụ.
Bá Thước, ngày 20 tháng 4 năm 2012
Người viết
Lại Thế Thực
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[ ]
1
. Chu Văn Biên ( 2010), Tài Liệu ôn thi Đại học - Cao Đẳng, Đại học Hồng
Đức.
[ ]
2
. Các đề thi quốc gia của các năm học trước.
[ ]
3
. Dương Văn Cẩn ( chủ biên) ( 2010), 1000 bài trắc nghiệm trọng tâm và
điển hình Vật Lí 12, NXB Đại Học Sư Phạm.