Các nguồn tăng trưởng kinh tế việt nam và vai trò của TFP - Pdf 13

CÁC NGUỒN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ CỦA TFP
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
 Tổng quan về nguồn tăng trưởng
 Tăng trưởng kinh tếởViệt Nam
 Các nguồn tăng trưởng kinh tếởViệt Nam
 Một số khuyến nghị
TỔNG QUAN VỀ NGUỒN TĂNG TRƯỞNG
 Ba yếu tố đầu vào của tăng trưởng: vốn, lao động và
công nghệ, trong đótiến bộ công nghệ là yếu tố cơ
bản nhất.
 Thời kì Cách mạng Công nghiệp chủ yếu dựa trên tích
luỹ vốn hơn là tiến bộ công nghệ.
 Dịch chuyển được từ tăng trưởng chủ yếu dựa trên
tích luỹ vốn sang tăng trưởng dựa trên tăng năng suất
(không xảy ra ở tất cả các nước).
 “Sự thần kì” trong tăng trưởng của các nền kinh tế
Đông Á vẫn đang là vấn đề tranh cãi.
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾỞVIỆT NAM
Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, 1991-2009
41% → 22%
24% → 40%
36% → 38%
8.44
4.77
9.54
8.15
6.79
5.81
8.46
5.32

GDP 7,5-8%/năm).
 So với các nước khác trong khu vực, khoảng cách tụt hậu của Việt
Nam còn xa hơn: Thái Lan khoảng 15 năm; Malaysia 20 năm; Hàn
Quốc 25 năm; Singapore 35 năm và Nhật Bản 40 năm.
 Như vậy, để đưa đất nước sớm thoát khỏi khu vực các quốc gia
có thu nhập thấp, Việt Nam cần phải duy trì được tốc độ tăng
trưởng cao trong dài hạn, và điều này chỉ có thể đạt được nếu sự
tăng trưởng đólà tăng trưởng bền vững, tăng trưởng có chất
lượng cao.
HIỆU QUẢ KINH TẾ - Năng suất lao động
 Năng suất lao động xã hội thấp:
2007: 25,9 tri

u đ

ng/ngư

i (1608 USD/ngư

i)
 Thấp hơn so với các nước ASEAN nhiều lần:
Indonesia = 2,5; Thái Lan = 4,1; Malaysia = 10,7 l

n Vi

t Nam
 Tốc độ tăng năng suất lao động (1991-2008): 5,2%/năm
Mức tăng tuyệt đối (1991-2008): 0,37 tri

u VND/năm

1996, cao nhất là 19,2% năm 2003, của yếu tố TFP cao nhất là
53,9% năm 1996, thấp nhất là -19,4% năm 2008. Tăng trưởng do
yếu tố vốn chiếm 52,73% và yếu tố lao động chiếm 19,07% →
chiếm gần 3/4 tổng tác động đến tăng trưởng.
HIỆU QUẢ KINH TẾ -TFP
 Các nước trong khu vực: tỷ lệ đóng góp TFP của Hàn Quốc, Trung
Quốc, Đài Loan, Thái Lan cao hơn nước ta.
 Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam nghiêng nhiều về số lượng hơn là
chất lượng, nghiêng về chiều rộng hơn là chiều sâu.
Ngay cả trong tăng trưởng chiều rộng thì sự tăng trưởng cũng
nghiêng nhiều về yếu tố vốn hơn là yếu tố lao động (tỷ lệ 3:1)
 Tăng trưởng kinh tế không thuận lợi đối với một quốc gia thiếu
vốn nhưng dồi dào lao động
HIỆU QUẢ KINH TẾ -Tỷ lệ chi phí trung gian
 1991-2008:
+ Ngành nông - lâm - thuỷ sản, GO tăng trên 6,1% nhưng VA chỉ
đạt khoảng 4,2%
+ Ngành công nghiệp: GO tăng 24,5% nhưng VA chỉ tăng 14,9%
 Tỷ lệ chi phí trung gian đã tăng lên
SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ
 Năng lực cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước:
+ Hàng xuất khẩu: sự chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa có tính
đột phá, giá trị gia tăng thấp.
+ Phần lớn các mặt hàng khác: được bảo hộ trong một thời gian dài,
chất lượng kém và giá thành cao
 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước:
+ Tỷ suất lợi nhuận thấp: 4,42% (2005)
+ Nguyên nhân: quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ, trình
độ kỹ thuật công nghệ thấp
 Năng lực cạnh tranh quốc gia (theo đánh giá của WEF): thấp và


n mô hình tăng trư

ng phù h

p
 Mô hình tăng trư

ng m

i đư

c xây d

ng trên có s

phát tri

n
b

n v

ng các ngu

n l

c tăng trư

ng là l

a trên n

i l

c hóa công ngh

ti
ế
n b

k

thu

t c

a n

n kinh t
ế
.
 Mô hình tăng trư

ng m

i ph

i d

a trên m

ế
t v

i vi

c th

c
hi

n các m

c tiêu xã h

i và môi trư

ng
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ !


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status