Sự biến đổi cơ cấu của giai cấp nông dân việt nam hiện nay thực trạng và giải pháp - Pdf 13



Học viện chính trị hành chính quốc gia hồ chí minh
***** Báo cáo tổng hợp kết quả
Nghiên cứu của đề tài
đề tài cấp bộ năm 2008
m số đề tài: b08 - 12

Sự biến đổi cơ cấu giai cấp nông dân
Việt Nam hiện nay- Thực trạng
và giải pháp
Cơ quan chủ trì : Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nhiệm đề tài : TS. Dơng Thị Minh
Th kí đề tài : ThS. Vũ thị Xuân Mai 7248
26/3/2009
Hà Nội - 2008
Danh sách cộng tác viên tham gia đề tài

Họ và tên Đơn vị công tác
1- TS. Dơng Thị Minh Chủ nhiệm đề tài Viện CNXHKH
2- ThS. Vũ Thị Xuân Mai Th kí đề tài - Viện CNXHKH
3- GS, TS Phạm Ngọc Quang Hội đồng khoa học Học Viện

Công - nông - trí thức : Công nhân - nông dân - trí thức
TLSX : T liệu sản xuất
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Chơng thứ nhất: Khảo sát và đánh giá thực trạng biến đổi cơ cấu giai
cấp nông dân Việt Nam hiện nay trên cơ sở lí luận khoa học Mác- Lênin
và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; dự báo xu hớng biến động
cơ cấu giai cấp nông dân trong thời gian tới 11
1.1. Quan niệm của Đảng ta về giai cấp nông dân và cơ cấu giai cấp nông
dân Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng hiện nay 11
1.2. Thực trạng sự biến đổi cơ cấu giai cấp nông dân nớc ta ( từ năm
1996 đến nay) 15
1.3. Những nhân tố tác động đến sự biến động cơ cấu giai cấp nông dân ở
nớc ta hiện nay 62
1.4. Dự báo xu hớng biến động cơ cấu giai cấp nông dân nớc ta trong
thời gian tới trên cơ sở thực tiễn của tăng trởng kinh tế, của kết quả công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và của xu thế hội nhập 78
Chơng thứ hai:
Những yêu cầu cơ bản và những nhóm giải pháp chủ yếu nhằm
định hớng sự biến động cơ cấu giai cấp nông dân Việt Nam theo đúng

kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở Việt Nam.
Trong công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo, nông dân
là lực lợng trực tiếp nhất thực hiện những chủ trơng, chính sách về nông dân,
nông nghiệp, nông thôn góp phần đa sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông
thôn có bớc phát triển nhanh, khá toàn diện và đạt đợc những thành tựu to
lớn, góp phần đa nớc ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, giữ vững ổn
định chính trị. Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,
HĐH) đất nớc, nông dân cũng chính là lực lợng nòng cốt xây dựng nông

2
thôn mới, giữ gìn và bồi đắp bản sắc văn hoá dân tộc, phát triển kinh tế, giữ
vững an ninh chính trị- xã hội ở nông thôn, ngăn chặn mọi âm mu phá hoại
của các thế lực thù địch.
Khẳng định vai trò của giai cấp nông dân "là một lực lợng to lớn của
dân tộc, một đồng minh rất vững chắc của giai cấp công nhân" , ngay từ khi
mới thành lập, Đảng và Bác Hồ đã tăng cờng sự lãnh đạo đối với giai cấp
nông dân, coi đó là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp của cách mạng nớc ta.
Trong công cuộc xây dựng CNH, Cơng lĩnh của Đảng đã đề ra: "Xây dựng
giai cấp nông dân về mọi mặt để xứng đáng là một lực lợng cơ bản trong việc
xây dựng nông thôn mới, góp phần đắc lực vào sự nghiệp CNH"
1
. Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 5 khoá VII Đảng khẳng định xây dựng giai cấp nông dân vững
mạnh về mọi mặt. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 khoá IX tiếp tục khẳng định
vai trò của gia cấp nông dân trong khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên
minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức là nguồn
sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định đảm bảo thắng
lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đặc biệt Văn kiện Đại
hội Đảng lần thứ X một lần nữa khẳng định: "Ra sức bồi dỡng sức dân ở nông
thôn và phát huy vai trò của giai cấp nông dân trong sự nghiệp đổi mới thực

nông dân theo chiều hớng đa dạng và cùng với nó, tính phức tạp trong giai
cấp nông dân cũng tăng lên.
Biến động cơ cấu giai cấp nông dân nớc ta đang diễn ra ngay trong
quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, đô thị hoá. Nông dân mất đất sản xuất với xu
hớng nổi trội là sự phân hoá giàu nghèo, thiếu việc làm, dịch chuyển việc làm
một cách tự phát dẫn đến di chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị ngày
càng đông, tạo ra tính bất hợp lí trong phân công lao động, lãng phí trong việc
sử dụng lao động và tài nguyên thiên nhiên, gây trở ngại cho việc tiến hành
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Những mặt tiêu cực nêu trên đang là một trong những lực cản lớn đối
với quá trình triển khai thực hiện những định hớng chiến lợc của Đảng trong
sự nghiệp giải phóng ngời lao động ở nông thôn, giảm dần những sự khác biệt
giữa nông thôn và thành thị; ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện mục tiêu
phát triển và công bằng xã hội giữa các vùng dân c trên phạm vi cả nớc. Đây
là vấn đề đang đợc Đảng, Nhà nớc, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính
sách ở nớc ta đặc biệt quan tâm.
Là một đơn vị trong hệ thống Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia
Hồ Chí Minh(CT- HCQG), nghiên cứu và giảng dạy về Chủ nghĩa xã hội khoa
học(CNXHKH), trong thời gian qua, Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học đã có sự
đổi mới nhận thức về CNXH nói chung và nghiên cứu nội dung lí luận xây
dựng CNXH nói riêng. Cơ cấu xã hội trong thời kì quá độ lên CNXH, trong

4
đó đề cập đến cơ cấu và xu hớng biến động giai cấp nông dân là một chuyên
đề trong nội dung chơng trình nghiên cứu và giảng dạy lí luận về CNXHKH
của Viện. Chuyên đề này đã đợc đa vào chơng trình đào tạo ở các cấp độ:
Đại học chính trị, cao học, đặc biệt là chơng trình nghiên cứu chuyên sâu của
nghiên cứu sinh chuyên ngành CNXHKH.
Trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy, một số đề tài khoa học của
Viện đã tập trung nghiên cứu vấn đề này. Viện khuyến khích động viên

- Tác động của kinh tế Nhà nớc nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo
trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nông thôn đồng
bằng Bắc bộ. Đề tài cấp Bộ. PGS,TS Ngô Quang Minh. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 1998.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất và lao động ở nông thôn miền Đông Nam
bộ theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đề tài cấp Bộ. PTS Hồ Trọng
Viện. Phân viện TP Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,
Hà Nội, 1997.
- Phát triển nông nghiệp trong cơ chế thị trờng ở các tỉnh miền núi phía
Bắc. Đề tài cấp Bộ. PTS Nguyễn Ngọc Thanh. Phân viện Hà Nội, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 1998.
- Đặc điểm tâm lí nông dân vùng đồng bằng Nam bộ và sự tác động của
chúng đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
vùng đồng bằng Nam bộ nớc ta. Đề tài cấp Bộ. TS Lê Hữu Xanh. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 1998.
- Phát triển các hình thức liên kết kinh tế nông thôn ở các tỉnh phía Bắc
trong nền kinh tế thị trờng hiện nay. Đề tài cấp Bộ. TS Phạm Thị Cần &
ThS Tạ Thị Đoàn, Phân viện Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội, 2000.
- Việc làm của nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đề tài cấp bộ. TS Bùi Thị Ngọc Lan. Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2006.
3.3. Nhóm các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ.
- Nguyễn Linh. "Đổi mới chính sách nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân
theo xu hớng hợp tác ở các tỉnh duyên hải miền Trung". Luận án Phó Tiến sĩ

6
Kinh tế, chuyên ngành Quản lí. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Hà Nội, 1996.
- Mai Văn Bảo. Phát triển nông nghiệp hàng hoá trong quá trình công

bộ theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá". Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính
trị. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Hà Nội, 2001.
- Nguyễn Thị Phơng Thảo. " Xu hớng phát triển nông hộ miền Đông
Nam bộ trong giai đoạn hiện nay". Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Hà Nội, 2001.
- Lê Ngọc Triết: "Xu hớng biến đổi cơ cấu xã hội của giai cấp nông dân ở
Nam bộ Việt Nam hiện nay". Luận án Tiến sĩ Triết học. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh. Hà Nội, 2002.
- Trần Xuân Châu. "Đẩy nhanh sự phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở
Việt Nam hiện nay". Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị. Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh. Hà Nội, 2002.
- Trần Văn Hiến. "Liên kết kinh tế giữa các hộ nông dân với doanh nghiệp
nhà nớc- qua khảo sát mô hình nông trờng sông Hậu, công ty Mê Kông và
công ty mía đờng Cần Thơ". Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị. Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Hà Nội, 2005.
2.4. Nhóm các chơng trình chiến lợc cấp nhà nớc:
- Chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xoá đói giảm nghèo. Quyết
định của Chính phủ. 5 /2002.
- Chiến lợc giới trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn. 10/2003
Ưu điểm nổi bật của các công trình trên đây có thể nhận xét một cách
khái quát nh sau:
Một là, các công trình đã tập trung nghiên cứu về nông nghiệp, nông
thôn với sự chuyển đổi kinh tế nông nghiệp theo hớng hàng hoá( Đề tài cấp
Bộ của chủ nhiệm PTS Nguyễn Ngọc Thanh, luận án Tiến sĩ Kinh tế chuyên
ngành quản lí của Lê Quang Dực; luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị của Mai
Văn Bảo, Trần Xuân Châu), các tác giả đề cập đến sự cần thiết phải nhanh
chóng phát triển nông nghiệp Việt Nam theo h
ớng hàng hóa mới đáp ứng
đợc yêu cầu của xu thế hội nhập và CNH, HĐH của đất nớc. Một số công

tế hộ gia đình nông dân ở một địa ph
ơng cụ thể ( Luận án PTS kinh tế chuyên
ngành Quản lí của Nguyễn Linh, của Sa Trọng Đoàn, Luận án Tiến sĩ kinh tế

9
của nguyễn Thị Phơng Thảo).
Mặc dù đề cập đến nông dân với đặc điểm tâm lí, với lợi ích kinh tế, với
xu hớng phát triển kinh tế nông hộ, các tác giả cha đi sâu phân tích những
vấn đề đó tác động đến sự biến động cơ cấu giai cấp nông dân.
Ba là, gần đây có công trình bàn đến xu hớng biến đổi cơ cấu xã hội
giai cấp nông dân (Luận án Tiến sĩ Triết học chuyên ngành CNXHKH của Lê
Ngọc Triết) song tác giả chỉ khoanh phạm vi nghiên cứu ở vùng Nam bộ.
Với đặc điểm riêng, mỗi công trình khoa học đề cập đến từng vấn đề nông
thôn, nông nghiệp, hộ nông dân hoặc sự biến động của cơ cấu giai cấp nông
dân ở một khu vực. Đứng trớc thực tiễn đang diễn ra sôi động của sự phát
triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng, cơ cấu giai cấp nông dân
đang có sự biến động mạnh mẽ, tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế -
xã hội của đất nớc, việc nghiên cứu Sự biến đổi cơ cấu giai cấp nông dân
Việt Nam hiện nay đợc đặt ra là cần thiết. Trên cơ sở đó có đợc những định
hớng đúng đắn, tích cực cho xu hớng biến động của cơ cấu giai cấp nông
dân không chệch hớng XHCN góp phần quan trọng phát triển kinh tế, ổn định
chính trị- xã hội nớc nhà trong công cuộc xây dựng CNXH.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ:
3.1. Mục tiêu:
Khảo sát và đánh giá thực trạng biến động về cơ cấu giai cấp nông
dân nớc ta hiện nay trên cơ sở lý luận khoa học về cơ cấu xã hội giai cấp; từ
đó dự báo xu hớng biến động của nó và đề xuất một số giải pháp cơ bản góp
phần ngăn chặn những biểu hiện chệch hớng XHCN của quá trình biến động
đó (trớc hết từ phía chỉ đạo thực tiễn về cơ chế, chính sách đối với nông
nghiệp, nông thôn và nông dân) nhằm phát huy vai trò to lớn của giai cấp nông

Gồm hai chơng, 6 tiết. 11
Chơng thứ nhất:
Khảo sát và đánh giá thực trạng biến đổi cơ cấu
giai cấp nông dân Việt Nam hiện nay trên cơ sở lí luận
khoa học Mác- Lênin và quan điểm của Đảng Cộng sản
Việt Nam; dự báo xu hớng biến động cơ cấu giai cấp
nông dân trong thời gian tới
Trên cơ sở lí luận khoa học Mác- Lênin, quan điểm của Đảng ta, chơng
này làm rõ sự biến đổi cơ cấu giai cấp nông dân và những nhân tố tác động đến
sự biến đổi ấy và dự báo xu hớng biến động của nó trong thời gian tới.
1.1. Quan niệm của Đảng ta về giai cấp nông dân và cơ cấu giai cấp nông
dân Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng hiện nay
Nụng dõn l lc lng xó hi ụng o, trc tip thc hin vai trũ quan
trng ca nụng nghip. Lao ng nụng thụn khụng ch l ngun nhõn lc ch
yu v quyt nh trong phỏt trin sn xut v kinh t nụng thụn m cũn cú
úng gúp quan trng trong cỏc hot ng kinh t - xó hi khỏc ca c nc,
nh
t l trong vic cung cp ngun lao ng cho cụng nghip húa, ụ th húa.
C dõn nụng thụn chim a s dõn c c nc to nờn nn tng ca xó hi v
lc lng chớnh tr ca ch . L mt lc lng xó hi ụng o, giai cp
nụng dõn Vit Nam cựng vi giai cp cụng nhõn v i ng trớ thc XHCN l
nhng lc lng c bn ca cỏch mng nh Ch t
ch H Chớ Minh đã khng
nh Cụng nụng l gc ca cỏch mng và rất cần đến lao động trí óc.

tai din ra liờn tip nhiu nm vi din rng khp c n
c nhng lng go
xut khu vn tip tc tng đến nay t 4 - 4,5 triu tn/nm.
Cỏc Vn kin i hi VII, i hi VIII, i hi IX ca ng tip tc
khng nh vai trũ c s, vai trũ hng u ca sn xut nụng nghip; khng
nh vai trũ to ln ca giai cp nụng dõn, v trớ ca nụng thụn vi quan nim
phi
CNH, HĐH nụng nghip v nụng thụn; phi chm lo i sng ca giai
cp nụng dõn.
Vn kin i hi X (2006) ca ng nhn mnh Hin nay v trong
nhiu nm ti vn nụng nghip, nụng dõn v nụng thụn cú tm chin lc
c bit quan trng
4
, rng nụng dõn l lc lng hựng hu vi truyn thng
yờu nc cn cự, sỏng to, trung thnh vi s nghip cỏch mng ca dõn tc,
ca giai cp, ca ng. Di s lónh o ca ng ta, giai cp nụng dõn trong 3
Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng thời kì đổi mới. Nxb CTQG.H.2005, tr.48
4
Đảng Cộng sản Việt nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị quốc gia.
H.2006, tr.190-191

13
liên minh của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức tạo
thành sức mạnh vô địch của cách mạng Việt Nam.
Đảng ta đã có nhiều Nghị quyết về giai cấp nông dân, về sản xuất nông
nghiệp và nông thôn, như Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) năm 2008 là
Nghị quyết có đủ cơ sở khoa học và thực tiễn “Về nông nghiệp, nông dân và

tiến theo hướng CNH, H§H nông nghiệp và nông thôn.
+ Tập trung giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc trong nông dân
như: Vấn đề thu hồi đất của nông dân; xoá đói giảm ngheo theo chuẩn
nghèo mới; đào tạo nghề và giải quyết việc làm; chăm lo việc học hành,
chăm sóc sức khỏe của nông dân; chống các tệ nạn xã hội đang thâm nhập
vào nông thôn và nông dân; đặc biệt là phải thực sự quan tâm đế
n vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; rút ngắn
khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, miền, đảm bảo tiến bộ và công bằng
xã hội; tăng trưởng kinh tế phải bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sản xuất
nông nghiệp và sức khỏe của nông dân.
+ Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp;
phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác; đổi mới các doanh nghiệp nhà nước trong
nông nghi
ệp, các lâm, nông trường quốc doanh đảm bảo tính chÊt XHCN và
phù hợp cơ chế thị trường.
Nông nghiệp - nông dân - nông thôn là một chỉnh thể, trong đó giai cấp
nông dân là chủ thể. Vì thế, ngay giữa thế kỷ XIX, Mác và Ăng ghen đã
nghiên cứu sâu sắc về giai cấp nông dân và đã kết luận về vai trò của giai cấp
nông dân - lực lượng lao động, lực lượng xã hội đông đảo; giai cấp công nhân
không thể hoàn thành sứ mệnh lị
ch sử của mình nếu không liên minh với giai
cấp nông dân. Ăng ghen còn đề cập con đường đưa nông dân đi tới CNXH.
Một mặt nhà nước vô sản phải tăng cường đầu tư về vốn, máy móc… để phát
triển lực lượng sản xuất, mặt khác, phải tổ chức các hợp tác xã để nông dân
thoát khỏi tình trạng bị phá sản, bị phân hóa.
Phát triển các tư tưởng của Mác, Ăng ghen vào điều kiệ
n nước Nga Xô
Viết sau cách mạng XHCN Tháng Mười - 1917, Lê nin cho rằng phải phát
triển sản xuất nông nghiệp và đưa nông dân vào các hợp tác xã. Ông cũng

mt ln na cho thy nhng úng gúp v nhng cng hin xut sc c
a nụng
dõn trong phỏt trin kinh t - xó hi, trong sỏng to vn húa v xõy dng i
sng tinh thn, trong vic to lp v gi vng n nh chớnh tr, trong xõy dng
CNXH v bo v T quc XHCN, trong hi nhp quc t.
Trong hn 20 nm i mi, tỡnh hỡnh nụng nghip, nụng thụn v i sng
ca nụng dõn ó cú nhng bc tin b khỏ ton din v to ln: Nụng nghip
tip tc phỏt trin vi nhp
khỏ cao theo hng nõng cao nng sut, cht

16
lượng và hiệu quả, an ninh lương thực quốc gia được bảo đảm; xuất khẩu nông
- lâm - thuỷ sản tăng nhanh. TiÕn bộ kỹ thuật được áp dụng rộng rãi, công
nghiệp chế biến tiếp tục phát triển, góp phần thúc đẩy CNH, H§H nông
nghiệp, nông thôn. Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng tăng công nghiệp,
dịch vụ, ngành nghề đã góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho cư dân
nông thôn. Kế
t cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường, nhất là
giao thông, thuỷ lợi, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, làm thay đổi bộ
mặt nông thôn. Các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn tiếp tục được đổi
mới. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ở hầu hết các vùng nông thôn
ngày càng được cải thiện; xoá đói, giảm nghèo đạt thành tựu to lớn. H
ệ thống
chính trị và vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng ở nông thôn được tăng cường,
dân chủ cơ sở được phát huy, an ninh, trật tự được giữ vững. Vị thế chính trị
của giai cấp nông dân được nâng cao, cùng với giai cấp công nhân và đội ngũ
trí thức tạo nên nền tảng chính trị vững chắc.
Tuy nhiên, thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi th
ế
và yêu cầu phát triển, vẫn tồn tại nhiều khó khăn, yếu kém, khuyết điểm. Nông

đặc biệt là tầng lớp thanh niên.
Ngh quýờt i hi VIII (1996) coi CNH, HH nụng nghip, nụng thụn
l ni dung c b
n, hng u ca CNH, HĐH đất nc. Thc hin Ngh quyt
ca ng, t nm 1996 n nay tỡnh hỡnh kinh t - xó hi núi chung, nụng
nghip, nụng thụn v s bin i lao ng ca giai cp nụng dõn núi riờng ó
cú nhiu chuyn bin theo hng tớch cc, t c nhiu thnh tu to ln,
song khú khn v bt cp cũn nhiu. phỏt huy thnh tu, khc phc nhng
yu kộm, y nhanh qui mụ v tc i m
i kinh tờ-xó hi theo hng cụng
nghip hoỏ, khi t nc bc sang th k XXI, Hi ngh Ban chp hnh TW
ln th VII (khoỏ IX), thỏng 2 nm 2002 ó ban hành Ngh quyt chuyờn v
"y nhanh CNH, HĐH nụng nghip, nụng thụn" thi k 2001-2010. Ngh
quýt ó xỏc nh rừ mc tiờu, ni dung bc i v nhng ch trng, gii
phỏp ln, c th y nhanh tc chuyn dch c
cu kinh t v lao ng
nụng thụn v vic lm cho nụng dõn, theo hng CNH, HH.
V gii phỏp lao ng v vic lm cho nụng dõn, Ngh quyết ch rừ: "Phõn
cụng li lao ng nụng thụn theo hng gim t l lao ng nụng nghip t
65% hin nay xung cũn 50% vo nm 2010". Quỏ trỡnh ú ó v ang tỏc

18
động đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực từ thành thị đến nông thôn
và các giai tầng xã hội, nhất là xu hướng biến động địa bàn lao động việc
làm của giai cấp nông dân và sản xuất nông nghiệp. Các xu hướng chủ yếu
diễn ra trong hơn 10 năm, từ 1996 đến nay là: lao động từ nông thôn ra
thành thị và từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông
thôn, gắn liền với quy mô và tốc độ
đô thị hoá, công nghiệp hoá và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của cả nước.

lao ng t do lm cỏc ngnh ngh sn xut v dch v.
Bng 1: Xu hng chuyn dch số lng lao ng t nụng thụn ra thnh
th thi k 1996-2007. ( tr.ngi)

Nm C nc Thnh th Nụng thụn Nụng thụn ra
thnh th
1996 36,1 7,2 28,8 0,21
1997 36,7 7,9 28,7 0,26
1998 37,8 8,3 29,5 0,25
1999 39,0 8,7 30,4 0,24
2000 39,3 8,9 30,4 0,27
2001 40,1 9,3 30,8 0,24
2002 41,0 9,8 31,2 0,25
2003 42,1 10,2 31,9 0,23
2004 `43,2 10,6 32,7 0,23
2005 44,4 11,1 33,3 0,24
2006 45,6 11,7 33,9 0,25
2007 46,7 12,3 34,4 0,26
Ngun : S liu thng kờ vic lm v tht nghip Vit Nam giai on 1996-2007. B
LTB&XH. NXBL-XH. 2006

Nh vy, t 1996 - 2007, lc lng lao ng nụng thụn, ch yu l nụng
dõn ri ng rung di chuyn ra thnh th lm vic lờn ti xp x 2,93 triu
ngi. Trung bỡnh mi nm cú khong 240 nghỡn lao ng t nụng thụn ra lm
vic thnh th . Xu hng ny din ra khp cỏc a vựng v a phng,
nhng a bn cú lao ng nụng thụn di chuyn nhiu nht l vựng ng bng
sụng Hng, ng bng sụng Cu Long v duyờn hi min Trung.
a bn n
ch yu l H Ni, Thnh ph H Chớ Minh, sau ú l cỏc thnh ph cỏc khu
cụng nghip vựng ụng Nam B, nht l cỏc thnh ph, th xó cú nhiu khu

lao ng trong tui cú kh nng lao ng, tng 1,52 triu (5,23%) so với nm
2001. ỏng chỳ ý l lao ng nụng nghip ca h nụng dõn cú 20 triu ngi,
gim 2 triu 24 nghỡn ngi so với nm 2001 (- 9,16%). a bn lao ng
nụng nghip chuyn n l ngnh ngh phi nụng nghip nh cụng nghip v
dch v nụng thụn v di c ra thnh th. Tại khu v
c nụng thụn, lao ng
cụng nghip cú 2,82 triu ngi, tng 1,12 triu ngi, (65,42% so với nm
2001), lao ng xõy dng cú 992,2 nghỡn ngi, tng 557 nghỡn ngi (128%);

21
lao động thương nghiệp có 2,118 triệu người, tăng 956 nghìn người (54,3%);
lao động vận tải có 427 nghìn người, tăng 131 nghìn người (44%) và lao động
làm các dịch vụ khác có 1,737 triệu người tăng 446 nghìn người (34,6%) trong
thời gian tương ứng.
Cũng theo số liệu Tổng điều tra, đến năm 2006 cả nước có 22,93 triệu
lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản, giảm 1,29 triệu lao động (-5,3%) so
với năm 2001. Đây là xu hướng mới và tích c
ực về chuyển dịch lao động ở
nước ta, phản ánh kết quả thực hiện CNH, H§H nông nghiệp, nông thôn và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của Đảng và Nhà nước. Lao động
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có xu hướng và mức độ biến động
khác nhau: Lao động nông nghiệp giảm, lao động thủy sản và lao động lâm
nghiệp tăng nhanh.
NÕu tính cả lao động nông nghiệp khu vực thành thị, cả
nước có 21,26
triệu lao động nông nghiệp, giảm 1,79 triệu lao động (-7,76%) so với năm
2001; bình quân mỗi năm giảm 358 nghìn lao động. 4/8 vùng có lao động nông
nghiệp giảm so với năm 2001; Đồng bằng sông Hồng là vùng giảm nhiều nhất
với 1,25 triệu lao động (-23,5%), tiếp đến là các vùng Duyên Hải Nam Trung
bộ (-15,1%), Đồng bằng sông Cửu Long (-10,9%), Bắc Trung bộ (-4,1%).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status