Báo cáo nghiên cứu khoa học: "LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP" - Pdf 19

LAO NG NễNG NGHIP, NễNG THễN VIT NAM
HIN NAY - THC TRNG V GII PHP
AGRICULTURAL LABOUR AND RURAL AREAS IN VIETNAM CURRENT
SITUATION AND SOLUTIONS TRN TH NGUYT
Trng i hc Kinh t Quc dõn H Ni TểM TT
Lao ng v ngun nhõn lc luụn l vn nhy cm ca xó hi hin i. c bit, mt
quc gia ang phỏt trin nh Vit Nam thỡ lao ng nụng nghip v nụng thụn luụn luụn cú s
dch chuyn dn v c cu, phõn b, cht lng to ra s hoỏn i rt nng ng. Bi vit
ny tp trung phõn tớch thc trng lao ng nụng nghip nụng thụn hin nay trờn nhiu gúc
nh s lng, cht lng, quy mụ, c cu, t l v phõn b, vn dụi tha, vn nng
sut v hiu qu lao ng T ú a ra mt s gii phỏp ci thin v phỏt trin ngun lao
ng quan trng ny.

ABSTRACT
Labour and human resources are always a sensitive issue of a modern society. In a
developing country like Vietnam, agricultural and rural areas are changing in structure,
distribution and quality to create a very dynamic transformation. This article concentrates on
analyzing the current labour and rural areas from different views such as quality, scale,
structure, proportion and distribution, redundancy, productivity and effectiveness of labour.
The author also provides some solutions to improve and develop this important labour supply. 1. Thực trạng lao động nông thôn Việt Nam hiện nay
1.1. Dân số vùng nông thôn đông và tỷ lệ lao động nông nghiệp, nông thôn rất cao


1.3. Vấn đề phân bố dân c và lao động nông nghiệp ở Việt Nam thực sự không đồng
đều
Theo lẽ tự nhiên, dân số và lao động nông thôn chủ yếu tập trung ở vùng Đồng Bằng và
Duyên Hải. Hai Đồng Bằng Sông Hồng và Sông Cửu Long chỉ chiếm 15,7% lãnh thổ cả nớc
nhng có tới 47,51% hộ nông nghiệp, 45,95% số khẩu nông nghiệp và 46,29% số lao động
nông nghiệp cả nớc. Trong khi đó vùng Núi và vùng Trung Du đất đai nhiều nhng dân c
tha thớt, lao động nông nghiệp lại quá ít, vì vậy mà diện tích đất cha đợc sử dụng còn
nhiều (5270m
2
/ngời ở Thái Nguyên so với 421m
2
/ngời ở Đồng Bằng Sông Cửu Long).
Về phân bố ngành nghề trong lao động nông thôn cho thấy sự mất cân đối trầm trọng.
Lao động nông thôn chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp. Trong sản xuất nông nghiệp
thì chủ yếu là trồng trọt. Chăn nuôi vẫn chỉ đợc coi là nghề phụ trong các hộ gia đình. Họ
nuôi gia súc, gia cầm cũng là để tận dụng sản phẩm d thừa của gia đình mình, nuôi theo tập
quán cũ, theo kinh nghiệm mà cha thấy có sự vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách
đáng kể. Tính chung trên cả nớc thì lao động nông thôn dùng trong sản xuất nông nghiệp
chiếm 78%, lao động công nghiệp và xây dựng chiếm 7%, lao động thơng mại - dịch vụ
chiếm 15%.
1.4. Về chất lợng lao động hiện còn rất thấp
- Trình độ học vấn của lực lợng lao động khu vực nông thôn rất thấp, thấp hơn nhiều so
với lực lợng lao động khu vực thành thị. Tỷ lệ ngời cha tốt nghiệp tiểu học vẫn còn tới
25%, trong khi đó ở thành thị là 11%. Tỷ lệ ngời tốt nghiệp Trung học phổ thông của lực
lợng lao động ở khu vực nông thôn chỉ có 11% trong khi đó ở thành thị là 38%. Điều đó
khiến cho trình độ văn hoá phổ thông bình quân cho một ngời ở khu vực nông thôn là lớp
7/12, còn ở thành thị là lớp 9/12.
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động nông thôn hiện nay ở tình trạng
vẫn còn tồi tệ cho dù mấy năm gần đây đã bớc đầu có cải thiện. Trong điều kiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, kinh tế đất nớc đang phát triển rất cần lao động có

nhng chất lợng còn quá thấp và cha thể đáp ứng đợc yêu cầu của quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Sự mất cân đối về lao động theo khu vực địa lý và
ngành nghề làm giảm đáng kể khả năng và hiệu quả sử dụng lao động nông thôn hiện nay.

2. Một số giải pháp cải thiện và phát triển nguồn lao động nông
nghiệp, nông thôn
2.1. Phát triển mạnh các ngành nghề, lĩnh vực phi sản xuất nông nghiệp ở nông

thôn
Việt Nam
. Có nh vậy mới thực hiện đợc mục tiêu chiến lợc là đến năm 2020 Việt Nam
phải trở thành một nớc công nghiệp. Điều đó có nghĩa là có ít nhất 50% lao động nông thôn
sẽ làm việc trong các lĩnh vực phi nông nghiệp.
2.2.
Để khắc phục tình trạng dôi thừa lao động nông thôn, Nhà nớc cần có các
chính
sách và biện pháp khôi phục, phát triển mạnh mẽ và liên tục các làng nghề
truyền thống, đó
cũng là một tiềm năng, thế mạnh của nông thôn Việt Nam.
2.3. Thúc đẩy thơng mại quốc tế nông nghiệp phát triển
bằng việc quy hoạch và hình
thành những vùng sản xuất tập trung để sản xuất nông sản xuất khẩu. Nâng cao trình độ công
nghệ sau thu hoạch. Phát triển hoạt động chế biến nông sản trớc khi tiêu thụ, đồng thời tạo
mạng lới thơng mại, dịch vụ phục vụ nông nghiệp và nông thôn.
2.4. Nâng cao chất lợng lao động nông nghiệp, nông thôn bằng cách đa dạng

hóa công
tác đào tạo cho họ
. Bên cạnh việc xoá mù chữ và phổ cập tiểu học cần phải chú trọng công tác
đào tạo nghề và huấn luyện chuyên môn. Hiệu quả nhất hiện nay là đào tạo và huấn luyện tại

ng bng sụng Cu Long, i hc Cn Th, 2004.
[3] i hc Kinh t Quc dõn, K yu Hi tho Khoa hc Kinh t cỏc trng i hc
Chớnh sỏch v cỏc hỡnh thc t chc sn xut trong nụng nghip, nụng thụn Vit Nam
thp niờn u th k XXI, H Ni, 2004.
[4] Tng cc Thng kờ, Niờn giỏm Thng kờ cỏc nm 2000-2004.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status