Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Mở đầu
Tran
g
4
Phần I
I
Tổng quan về bảo hiểm xã hội
Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm nói chung và bảo
hiểm xã hội nói riêng
5
5
iI
III
Đối tợng chức năng của bảo hiểm xã hội
nguồn quỹ bảo hiểm xã hội và mục đích sử dụng
6
15
IV
V
Các chế độ bảo hiểm xã hội
Vị trí, ý nghĩa tác dụng của bảo hiểm xã hội
17
19
Phần II
I
Thực trạng vần đề thu quỹ bảo hiểm xã hội
Những thành tựu bảo hiểm xã hội Việt Nam đạt đợc trong thời gian
qua (từ năm 1995 đến nay)
Lời nói đầu
Theo vòng quay của đất trời, khi mùa đông trôi qua, là mùa xuân lại tới,
muôn loài lại thêm một tuổi. Con ngời cũng vậy, cái vòng Sinh-Lão-Bệnh-Tử dù
muốn hay không, ai cũng phải trải qua. Cũng vì vậy mà loài ngời luôn luôn tồn tại
và phát triển, có ngời sinh ra và có ngời chết đi. Ước muốn trờng thọ là ớc muốn
khôn cùng của con ngời từ xa xa đến ngày nay. Tuy nhiên, không ai có thể phá bỏ
quy luật sinh-tử muôn đời của tự nhiên, ngời ta chỉ có thể tìm mọi cách để kéo dài
thêm tuổi thọ mà thôi. Nhờ những tiến bộ của khoa học kĩ thuật đặc biệt là khoa
học y-sinh học mà tuổi thọ của con ngời ngày càng đợc tăng thêm. Nếu nh ở đầu
thế kỉ này, tuổi thọ bình quân của dân số là 30 thì đến cuối thế kỉ tuổi thọ đã tăng
thêm gấp đôi. ở nhiều nớc, tuổi thọ của dân số đã trên 75 tuổi. ở nớc ta, hiện nay
tuổi thọ bình quân của dân số đã trên 65 tuổi. Để có đợc thàng tựu này, con ngời
đã phải trải qua rất nhiều khó khăn gian khổ chiến thắng thiên nhiên và chiến
thắng chính bản thân mình. Những kì tích trong phát triển kinh tế xã hội và các
phúc lợi xã hội làm cho mức sống của dân c không ngừng tăng lên và nhờ đó mà
tuổi thọ của dân số cũng tăng lên. Chính sách an sinh xã hội của các quốc gia
cũng đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao tuổi thọ của dân số. Ngay từ thế kỉ
XIII một số nớc Nam Âu đã có những chính sách về bảo hiểm xã hội để bảo vệ
ngời lao động, dân c của mình. Đặc biệt trong thế kỉ XX, hầu hết các nớc đã xây
dựng chính sách an sinh xã hội mà nòng cốt là bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo đời
sống cho mọi tầng lớp dân c. Cho đến nay, an sinh xã hội là một trong những chỉ
tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển, trình độ văn minh của một quốc
gia.
ở Việt Nam, chính sách bảo hiểm xã hội đã đợc thực thực hiện từ đầu những
năm 60 của thế kỉ này. Cùng với hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội và phúc lợi
xã hội khác, chính sách bảo hiểm xã hội đã góp phần rất lớn vào việc ổn định đới
sống của ngời lao động và gia đình họ. Có thể nói, chính sách bảo hiểm xã hội đã
góp phần chăm lo cuộc sống của con ngời từ khi mới lọt lòng (chế độ thai sản,
chăm sóc con ốm, ) cho đến khi họ về già (chế độ hu trí) và khi họ chết (chế độ
tử tuất). Đây là một trong những chính sách vì con ngời của Đảng và Nhà nớc ta.
Nội dung của đề tài gồm 3 phần chính
Phần I : Tổng quan về bảo hiểm xã hội
Phần II : Thực trạng vấn đề thu quỹ bảo hiểm xã hội
Phần III : Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam, phơng hớng trong thời gian tới
Mặc dù đã có nhiếu cố gắng song do còn hạn chế về mặt thời gian, kiến thức
và tài liệu tham khảo nên đề tài còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đ-
ợc sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và các bạn để đề àn môn học này đợc
hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn.
Hà nội ngày tháng năm 2000
Sinh viên
Bùi Thị Hạnh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Tổng quan về bảo hiểm xã hội
I. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm nói chung và bảo hiểm xã hội nói riêng
Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày dù
đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhng con ngời vẫn có những nguy cơ gặp phải
những rủi ro bất ngờ xảy ra. Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân ví dụ nh:
- Các rủi ro do môi trờng thiên nhiên: bão, lụt, động đất, rét, hạn, sơng muối, dịch
bệnh làm thiệt hại sản xuất , tài sản và thậm chí có thể làm chết ngời.
- Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kĩ thuật, kinh tế khoa học
phát triển một mặt thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con ngời
mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ nh: tai nạn ô tô, xe máy, hàng không, tai nạn lao
động
- Các rủi ro do môi trờng xã hội. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây rủi ro
cho con ngời. Chẳng hạn, nếu xã hội tổ chức quản lí chặt chẽ mọi ngời sống và làm việc theo
pháp luật thì sẽ không xảy ra hiện tợng thất nghiệp, trộm cắp nếu làm tốt công tác chăm sóc
già
Đối với ngời lao động khi rơi vào các trờng hợp nói trên, bị giảm hoặc mất thu nhập
theo lao động thì thu nhập từ quỹ bảo hiểm xã hội dới hình thức bảo hiểm xã hội trả thay tiền
lơng hoặc tiền công đợc coi là nguồn thu nhập quan trọng (có khi là chue yếu) để sống và
khắc phục những khó khăn.
Nh vậy, bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan của ngời lao động đã đợc pháp luật của
nhiều nớc ghi nhận, đã trở thành một trong những quyền con ngời vad đợc Đại hội đồng Liên
hợp quốc thừa nhận ghi vào tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/12/1948 nh sau: Tất cả mọi
ngời với t cách là thành viên của xã hội có quyền hởng bảo hiểm xã hội. Quyền đó đợc đặt
cơ sở trên tự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và tự do
phát triển của con ngời.
II. Đối t ợng, chức năng của bảo hiểm xã hội
1. Bản chất của bảo hiểm xã hội
Khái niệm: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
cho ngời lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng
góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, có sự bảo hộ của Nhà nớc theo pháp luật, nhằm
đảm bảo an toàn đời sống cho ngời lao động và gia đình họ đồng thời góp phần đảm bảo an
toàn xã hội.
Theo cách hiểu nh trên, bản chất của bảo hiểm xã hội đợc thể hiện ở những nội dung
chue yếu sau:
- Bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp, nhất là trong xã hội mà
sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trờng, mối quan hệ thuê mớn lao động phát triển
đến một mức độ nào đó. Kinh tế càng phát triển thì bảo hiểm xã hội càng đa dạng và hoàn
thiện. Vì thế có thể nói kinh tế là nền tảng của bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm xã hội không v-
ợt quá trạng thái kinh tế của mỗi nớc.
- Mối quan hệ giữa các bên trong bảo hiểm xã hội phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động
và diễn ra giữa 3 bên: bên tham gia bảo hiểm xã hội, bên bảo hiểm xã hội và bên đợc bảo
hiểm xã hội. Bên tham gia bảo hiểm xã hội có thể chỉ là ngời lao động hoặc cả ngời lao động
và chủ sử dụng lao động. Bên bảo hiểm xã hội thông thờng là các cơ quan chuyên trách do
xã hội. chẳng hạn những ngời có công với nớc, liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, thơng bệnh binh
đều là những đối tợng đợc hởng sự đãi ngộ của Nhà nớc, của xã hội. Ưu đãi xã hội tuyệt
nhiên không phải là sự bố thí, bn ơn mà là một chính sách xã hội có mục tiêu chính trị-kinh
tế-xã hội góp phần củng cố thể chế chính trị của Nhà nớc trớc mắt và lâu dài, đảm bảo sự
công bằng xã hội.
mặc dù có nhiều điểm khác nhau về đối tợng và phạm vi, song bảo hiểm xã hội, cứu
trợ xã hội, u đãi xã hội đều là những chính sách không thể thiếu đợc của một quốc gia.
Những chính sách này luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ cho nhau và tất cả đều góp phần đảm
bảo an toàn xã hội.
2. Đối tợng bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm xã hội ra đời vào những năm đầu thế kỉ XIX, khi nền công nghiệp và kinh tế
hàng hoá đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các nớc châu Âu. từ năm 1883, ở nớc Phổ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(CHLB Đức ngày nay) đã ban hành luật bảo hiểm y tế. Một số nớc châu Âu và Bắc Mĩ mãi
đến cuối năm 1920 mới có đạo luật về bảo hiểm xã hội..
tuy ra đời lâu nh vậy nhng đối tợng của bảo hiểm xã hội vẫn còn nhiều quan điểm cha
thống nhất. Đôi khi còn còn có sự nhầm lẫn giữa đối tợng bảo hiểm xã hội với đối tợng than
gia bảo hiểm xã hội:
- Đối tợng của bảo hiểm xã hội là thu nhập của ngời lao động
- Đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội là ngời lao động không phân bịt nam nữ, dân
tộc, tôn giáo. Tuy vậy, tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của mỗi nớc mà đối tợng
này có thể là tất cả hoặc một bộ phận những ngời lao động nào đó.
.Hầu hết các nớc khi mới có chính sách bảo hiểm xã hội, đều thực hiện bảo hiểm xã hội
đối với các viên chức Nhà nớc, những ngời làm công hởng lơng. Việt Nam cũng không vợt
qua khỏi thực tế này mặc dù biết rằng nh vậy là không bình đẳng giữa taats cả những ngời
lao động.
2.1 Trớc năm 1995: đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội chủ yếu bao gồm các loại
sau đây:
- Công nhân viên chức Nhà nớc
hạn ở nức ngoài đóng cho ngời lao động thêo Nghjị định số 152/1999/NĐ-CP ngày
20/09/1999 của Chính phủ.
3. Các đối tợng không thuộc diện thu bảo hiểm xã hội
- Ngời lao động làm việc theo hình thức hợp đồng vụ việc, hợp đồng thời hạn dới 3
tháng sau đó kết thúc không kí lại hợp đồng hoặc công việc có tính tạm thời khác đã tính gộp
tiền bảo hiểm xã hội trong tiền lơng, tiền công
- Ngời lao động tự do mà ngời sử dụng lao động không quản lí nhân sự, điều kiện và
phơng tiện làm việc
- Ngời lao động nghỉ hởng chế độ thai sản
- Ngời lao động đang hởng chế độ hu trí, mất sức lao động hàng tháng lại tiếp tục kí
hợp đông lao động
4. Mức thu bảo hiểm xã hội
4.1. Mức thu bảo hiểm xã hội đối với ngời sử dụng lao động và ngời lao động tham
gia bảo hiểm xã hội theo Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành theo Nghị định 12/CP ngày
26/01/1995 của Chính phủ
- Ngời sử dụng lao động đóng bằng 15% tổng quỹ lơng tháng của những ngời lao
động rong đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội
- Ngời lao động đong bằng 5% lơng tháng
4.1.1 Tiền lơng tháng của ngời lao động làm trên cơ sở đóng bảo hiểm xã hội bao
gồm:
+ Tiền lơng theo ngạch, bậc hoặc lơng theo chức vụ, lơng hợp đồng
+ Các khoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên chức vụ bầu cử, khu vực, đắt đỏ, hệ số chênh
lệch bảo lu (nếu có)
4.1.2 Tổng quỹ lơng của đơn vị sử dụng lao động làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội là
tổng số tiền lơng hàng tháng theo quy định tại điểm 411 của những ngời tham gia bảo hiểm
xã hội
Căn cứ tiền lơng và quỹ lơng để thu bảo hiểm xã hội là:
- Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể, hội quần chúng,
tiền lơng tháng của ngời lao động và quỹ tiền lơng của các đơn vị sử dụng lao động đợc xác
định theo các quy định tại Nghị quyết số 35/NQ/UBTVQHK9 ngày 17/05/1993 của ủy ban
thiểu của công nhân viên chức Nhà nớc
4.3 Mức thu đối với cán bộ xã, phờng, thị trấn thuộc các chức danh quy định tại các
khoản 1,2,3,4,5 điều 3 của Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998của Chính phủ bằng
15% mứa sinh hoạt phí hàng tháng trong đó cán bộ xã, phờng, thị trấn đóng 5% mức sinh
hoạt phí hàng tháng. UBND xã, phờng, thị trấn đóng 10% mức sinh hoạt phí tính trên tổng
mức sinh hoạt phí của những ngời tham gia bảo hiểm xã hội.
5. Chức năng của bảo hiểm xã hội
bảo hiểm xã hội có những chức năng chủ yếu sau đây:
- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động tham gia bảo hiểm khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc làm
- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngời tham gia bảo hiểm
xã hội. Tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ có ngời lao động mà cả bên sử dụng lao động.
Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội quỹ này dùng để trợ cấp cho
ngời lao động tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập. Số lợng những ngời này thờng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số những ngời tham gia đóng góp. Nh vậy, theo quy luật số
đông bù số ít, bảo hiểm xã hội thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều ngang và chiều
dọc. Phân phối lại giữa những ngời lao động có thu nhập cao và thấp, giữa những ngời khoẻ
mạnh đang làm việc với những ngời ốm yếu phải nghỉ việc thực hiện chức năng này có
nghĩa là bảo hiểm xã hội góp phần thực hiện công bằng xã hội.
- Góp phần kích thích ngời lao động hăng hái sản xuất nâng cao năng suất lao động
cá nhân và năng suất lao động xã hội. Chức năng này biểu hiện nh một đòn bẩy kinh tế kích
thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân và kéo theo nâng cao năng suất lao
động xã hội
- Gắn bó lợi ích giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, giữa ngời lao động và
xã hội. Trong thực tế lao động sản xuất, ngời lao động và ngời sử dụng lao động vốn có
những mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lơng, tiền công, thời gian lao động thông qua
bảo hiểm xã hội, những mâu thuẫn đó sẽ đợc điều hoà và giải quết. Đặc biệt cả hai giới này
đều thấy nhờ có bảo hiểm xã hội mà mình có lợi và đợc bảo vệ, từ đó làm cho họ hiểu nhau
các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nớc, cũng từ đây chức năng
quản lí Nhà nớc về bảo hiểm xã hội và chức năng tổ chức sự nghiệp bảo hiểm xã hội đợc
phân định rõ ràng
Chức năng quản lí Nhà nớc về bảo hiểm xã hội: Bộ lao động thơng binh và xã hội lầ cơ
quan của Chính phủ thực hiện việc quản lí Nhà nớc về bảo hiểm xã hội, xây dựng và trình
ban hành luật pháp về bảo hiểm xã hội, ban hành các văn bản pháp quyền về bảo hiểm xã hội
thuộc thẩm quyền, hớng dẫn, kiểm tra thanh tra việc thực hiện bảo hiểm xã hội.
6.2 Chức năng tổ chức, quản lí, thực hiện sự nghiệp bảo hiểm xã hội theo luật định
Hội đồng quản lí bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lí cao nhất của bảo hiểm
xã hội Việt Nam. Hội đồng quản lí bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ: chỉ đạo và giám
sát, kiểm tra việc thu, chi, quản lí quỹ, quyết định các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng tr-
ởng quỹbhx, thẩm tra quyết toán và thông qua dự toán hàng năm, kiến nghị với Chính phủ và
cơ quan Nhà nớc có liên quan bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế đọ bảo hiểm xã hội, đề
xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
Thành viên của Hội đồng quản lí bao gồm: đại diện có thẩm quyền của Bộ lao động th-
ơng binh và xã hội, Bộ tài chính, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Tổng giảm đốc bảo
hiểm xã hội Việt Nam. Hội đồng quản lí bảo hiểm xã hội Việt Nam có chủ tich, một phó chủ
tịch và các thành viên.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng giám đốc trực tiếp quản lí và điều hành theo chế độ
thủ trởng đợc tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ơng đến địa phơng.
Sơ đồ hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III. n guồn quỹ bảo hiểm xã hội và mục đích sử dụng
1. Nguồn quỹ bảo hiểm xã hội
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thủ tướng chính phủ
Hội đồng quản lí
BHXH
ớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, Chính phủ đã ban hành Nghị định
43/Chính phủ ngày 22/06/1993và Điều lệ bảo hiểm xã hội Việt Nam ban
hành kèm theo Nghị định 12/Chính phủ ngày 26/01/1995, trong các văn bản
này đều quy định quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ các nguồn sau:
- Ngời sử dụng lao động bằng 15% so với tổng quỹ lơng của những ng-
ời tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị. Trong đó 10% để chi trả các chế
độ hu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp.
- Ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng tháng để chi các chế độ hu trí
và tử tuất.
- Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ bảo
hiểm xã hội đối với ngời lao động.
- Các nguồn khác.
Mức đóng góp bảo hiểm xã hội thực chất là phí bảo hiểm xã hội. phí
bảo hiểm xã hội là yếu tố quyết định sự cân đối thu chi quỹ bảo hiểm xã
hội. vì vậy, quỹ này phải đợc tính toán một cách khoa học để đảm bảo các
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nguyên tắc: cân bằng thu chi, lấy số đông bù số ít và có dự phòng. Mức phí
xác định phải đợc cân đối với mức hởng, với nhu cầu bảo hiểm xã hội và
điều chỉnh sao cho tối u nhất.
2. Mục đích sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc sử dụng chủ yếu cho hai mục đích sau:
- Chi trả và trợ cấp cho các chế độ bảo hiểm xã hội.
- Chi phí cho sự nghiệp quản lí bảo hiểm xã hội.
Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (IBO) quỹ bảo hiểm
xã hội đợc sử dụng để trợ cấp cho các đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội
nhằm ổn định cuộc sống cho bản thân và gia đình họ, khi đối tợng tham gia
bảo hiểm xã hội gặp rủi ro. Thực chất là trợ cấp 9 chế độ mà Tổ chức này
đã nêu lên trong công ớc 102 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ:
nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội nhân dân và công an
nhân dân, quỹ bảo hiểm xã hội đợc sử dụng để trợ cấp cho ngời tham gia
bảo hiểm xã hội nh:
+ Trợ cấp ốm đau.
+ Trợ cấp thai sản.
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
+ Hu trí.
+ Trợ cấp tử tuất.
Ngoài việc chi trả trợ cấp theo các chế độ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm xã hội còn đợc sử dụng cho chi phí quản lí nh: tiền lơng cho những
ngời làm việc trong hệ thống bảo hiểm xã hội; khấu hao tài sản cố định,
vaen phòm phẩm và một số khoản chi phí khác Phần quỹ nhàn rỗi phải đ -
ợc đem đầu t sinh lợi. Mục đích đầu t quỹ bảo hiểm xã hội là nhằm bảo
toàn và tăng trởng nguồn quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm nguyên tắc: an
toàn, có lợi nhuận, có khả năng thanh toán và bảo đảm lợi ích kinh tế- xã
hội.
IV. Các chế độ bảo hiểm xã hội.
Theo điều 2 của Điều lệ bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo hiểm xã hội n-
ớc ta hiện nay bao gồm 5 chế độ:
1. Chế độ trợ cấp ốm đau
2. Chế độ trợ cấp thai sản
3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
4. Chế độ hu trí
5. Chế độ tử tuất
So với trớc đây, chế độ trợ cấp mất sức lao động bị loại bỏ. Nội dung
của 5 chế độ này đợc quy định thống nhất trong chơng II của Điều lệ bảo
hiểm xã hội. Mỗi chế độ bảo hiểm xã hội khi xây dựng đều căn cứ vào một
loạt nâng cao cơ sở nh: sinh học, kinh tế-xã hội, điều kiện và môi trờng lao
động.
1.Chế độ trợ cấp ốm đau
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động tác động đối
với ngời lao động.
Thực tiễn triển khai chế độ này ở nớc ta trong những năm qua đã góp phần
không nhỏ đảm bảo thu nhập, ổn định cuộc sống cho ngời lao động không may
bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Đồng thời chế độ này cũng quy định
rõ trách nhiệm của ngời sử dụng lao động đối với các trờng hợp xảy ra tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp. Mức độ trợ cấp của chế độ này dựa trên cơ sở tỷ
lệ suy giảm khả năng lao động. Tuy vậy, cần phải xác định rõ hơn tai nạn lao
động xáy ra trên đờng đi từ nhà tới nơi làm việc và ngợc lại, danh mục bệnh
nghề nghiệp cần đợc phải bổ sung vì một số loại bệnh mới phát sinh nhng cha
đợc xếp vào bệnh nghề nghiệp.
3. Chế độ hu trí
Hu trí là một chế độ nhằm đảm bảo thực hiện quyền và quyền lợi hợp
pháp của công dân sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ lao động với xã hội. Nó
đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động khi họ đã hết tuổi lao động,
về nghỉ hu an dỡng lúc tuổi già. Nó thể hiện sự quan tâm chăm sóc của Nhà
nớc , ngời sử dụng lao động đối với ngời lao động không những lúc trẻ mà
cả lúc già yếu đợc nghỉ ngơi, thể hiện đạo lí của dân tộc, đồng thời phản
ánh trình độ văn minh của một chế độ xã hội.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tuy vậy, chế độ này vẫn còn nhiều điểm nổi cộm cần khắc phục nh:
tuổi đời về hu giữa các ngành, các nhóm lao động, những ngời hởng trợ cấp
một lần đa vào chế độ là cha hợp lí
Đây chỉ là sự trả lại một phần số tiền cho ngời lao động khi họ không
còn quan hệ lao động nữa.
4. Chế độ tử tuất
Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội đối với thân nhân của ngời đ-
ợc bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm chết. Chế độ tử tuất bao gồm trợ cấp
tiền mai táng và tiền tuất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đó cũng chính là một trong những nguồn vốn để đầu t phát triển kinh tế xã
hội.
2. Tác dụng của bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động.
Mục đích của bảo hiểm xã hội là bảo đảm những điều kiện vật chất,
tinh thần cho ngời lao động và gia đình họ, nhằm giảm bớt những khó khăn,
ổn định đời sống khi họ gặp phải những tai nạn rủi ro, hiểm hoạ khác. Bảo
hiểm xã hội vừa thể hiện tính nhân đạo xã hội, vừa thể hiện trách nhiệm xã
hội với ngời lao động. Ngời lao động là những ngời tham gia vào quá trình
sản xuất, quá trình tạo ra của cải vật chất và sản phẩm dịch vụ phục vụ lợi
ích xã hội. Bởi vậy, xã hội phải có trách nhiệm chăm lo đến đời sống vật
chất tinh thần của họ, không chỉ khi khoẻ mạnh tham gia vào lao động sản
xuất, mà ngay cả khi gặp tai nạn rủi ro làm giảm hoặc mất nguồn thu nhập.
Thông qua bảo hiểm xã hội, thể hiện sự quan tâm của Nhà nớc, của cộng
đồng xã hội đối với ngời lao động, góp phần tăng cờng quản lí lao động,
thúc đấy sản xuất phát triển.
3. Tác dụng của bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động
Bảo hiểm xã hội cũng phục vụ lợi ích của ngời sử dụng lao động vì góp
phần duy trí hoà bình và ổn định trong lao động, ổn định trong xã hội.
Ngời sử dụng lao động trả lơng cho ngời lao động là để đáp ứng nhu
cầu của ngời lao động khi họ làm việc cho ngời sử dụng lao động, nhng cả
khi họ không còn đủ sức để đợc hởng lơng. Chính là thông qua cơ chế bảo
hiểm xã hội mà sự chuyển giao tiền lơng giữa hai hoàn cảnh đó đợc thực
hiện.
Ngời lao động là lớp ngời dễ rơi vào những hoàn cảnh rủi ro nhất. Số
ngời may mắn trong số ngời lao động không thể đủ sức để đùm bọc đợc số
ngời gặp rủi ro. Gánh nặng đó đợc trải rộng, càng rộng càng tốt cho ngời
lao động. Ngời sử dụng lao động là lớp ngời thờng có hoản cảch may mắn
thuận lợi nhiều hơn. Sự đóng góp thêm của ngời sử dụng lao động chính là
nhằm san sẻ bớt gánh nặng đó, là nhân danh tính đoàn kết xã hội, là căn cứ