Thực trạng tổ chức quỹ Bảo hiểm x hội ở Việt nam hiện ã
nay
I. Tạo nguồn
1. Đối tợng tham gia
Theo Điều lệ bảo hiểm xã hội ( ban hành kèm Nghị định 12/ CP ngày 26
tháng 01 năm 1995 của Chính phủ) thì những ngời lao động sau đây thuộc đối t-
ợng áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc.
- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh có sử dụng 10 lao động trở lên.
- Ngời lao động Việt nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài,
khu chế xuất, khu công nghiệp; Trong các cơ quan, tổ chức nớc ngoài hoặc tổ
chức quốc tế tại Việt nam, trừ trờng hợp điều ớc quốc tế mà Cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Ngời lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành
chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể.
- Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức dịch vụ thuộc lực lợng vũ
trang.
- Ngời giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý Nhà nớc,
Đảng, đoàn thể từ Trung ơng đến cấp huyện.
- Công chức, viên chức Nhà nớc làm việc trong các cơ quan hành chính sự
nghiệp; ngời làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ơng đến cấp
huyện.
Các đối tợng trên đi học, thực tập, công tác, điều dỡng trong và ngoài nớc mà
vẫn hởng tiền lơng hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tợng bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
Các đối tợng quy định trên gọi chung là ngời lao động.
Ngời sử dụng lao động và ngời lao động phải đóng bảo hiểm xã hội để thực
hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động. Ngời lao động có đóng
bảo hiểm xã hội đợc cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm xã hội, có quyền h-
ởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại điều lệ này. Quyền hởng bảo hiểm xã
sử dụng 4% số thu BHXH để chi cho các hoạt động của ngành.
+ Chi trợ cấp: Nội dung về điều kiện và mức hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội
đối với từng chế độ đã đợc thể hiện rất chi tiết tại Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban
hành kèm Nghị định 12/CP của Chính phủ ngày 26.01.1995; Nghị định
93/1998/CP ngày 12.11.1998 của chính phủ về việc sử đổi, bổ xung một số điều lệ
của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm Nghị định 12/CP và các văn bản pháp
quy liên quan. ở đây chỉ xin đợc nêu ra những vấn đề hết sức cơ bản trong các
văn bản pháp quy đó.
1. Chế độ ốm đau
a, Các trờng hợp đợc nghỉ hởng trợ cấp ốm đau
- Bản thân ngời lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bị ốm.
- Ngời lao động có con dới 7 tuổi bị ốm.
- Ngời lao động đợc thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số.
b, Điều kiện đợc hởng trợ cấp
- Phải có đóng bảo hiểm xã hội, thời hạn hởng trợ cấp phụ thuộc vào thời
gian tham gia bảo hiểm xã hội.
- Có giấy xác nhận của tổ chức y tế (do Bộ y tế quy định).
c, Thời hạn và mức trợ cấp
Đối với ngời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng
- 30 ngày trong 1 năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dới 15 năm
- 40 ngày trong 1 năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 15 dến 30 năm
- 50 ngày trong một năm nếu đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên
Đối với ngời lao động làm việc trong các ngành nghề hoặc công việc nặng
nhọc, độc hại, làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực nơi có hệ số 0,7 trở lên đợc nghỉ
dài hơn 10 ngày so với ngời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng có thời
gian đóng BHXH tơng ứng nhu trên.
Ngời lao động bị mắc các loại bệnh cần điều trị dài ngày (theo quy định của
Bộ y tế ) thì thời gian hởng trợ cấp tối đa là 180 ngày không phụ thuộc vào thời
gian đóng BHXH. Trờng hợp hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì đợc hởng
tiếp trợ cấp nhng với mức thấp hơn.
hội trớc khi nghỉ hởng trợ cấp.
- Đợc trợ cấp thêm một tháng tiền lơng.
3. Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
a, Các trờng hợp đợc xác định là tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc và ngoài giờ làm việc theo
yêu cầu của chủ sử dụng lao động.
- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc theo yêu cầu của chủ sử dụng lao động.
- Bị tai nạn lao động trên tuyến đờng đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc.
- Bị các bệnh nghề nghiệp do môi trờng và điều kiện lao động. Danh mục
BNN do Bộ y tế và Bộ lao động- Thơng binh và xã hội quy định.
b, Điều kiện hởng trợ cấp
- Có tham gia đóng bảo hiểm xã hội
- Có giám định thơng tật, bệnh tật theo quy định của pháp luật hiện hành.
c, Các loại trợ cấp
- Khi bị TNLĐ-BNN trong thời gian điều trị ngời lao động vẫn đợc hởng lơng và
các chi phí điều trị do chủ sử dụng lao động chi trả ( không thuộc trợ cấp BHXH )
- Khi đã ổn định thơng tật, đợc giám định thơng tật thì đợc hởng trợ cấp bảo hiểm
xã hội tính từ khi ra viện, gồm:
+ Trợ cấp 1 lần ( nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5-30% bằng từ 4-12
tháng tiền lơng tối thiểu ).
+ Trợ cấp hàng tháng ( nếu bị suy giảm từ 31% trở lên ) bằng 0,4 - 1,6 lần
mức tiền lơng tối thiểu tuỳ thuộc vào tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.
+ Đợc phụ cấp cho ngời phục vụ bằng 0,8 lần mức tiền lơng tối thiểu đối với
những ngời mất khả năng lao động từ 81% trở lên và bị liệt cột sống, mù hai mắt,
cụt hai chi, tâm thần nặng.
+ Nếu bị TNLĐ-BNN mà chết thì gia đình đợc hởng trợ cấp 1 lần bằng 24
tháng tiền lơng tối thiểu và đợc hởng trợ cấp trớc, không phụ thuộc vào thời gian
đóng bảo hiểm xã hội.
+ Ngời bị TNLĐ-BNN có đủ điều kiện đợc hởng trợ cấp hu trí.
4. Chế độ hu trí
năm đóng thêm, ngời lao động đợc nhận thêm 0,5 của mức bình quân tiền lơng
đóng bảo hiểm xã hội nhng tối đa không quá 5 tháng.
- Những ngời có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhng cha đủ tuổi đời thì
chờ (hu chờ) cho đến khi đủ tuổi để hởng hu hàng tháng.
- Ngời không có đủ các điều kiện hởng hu hàng tháng hoặc hu chờ thì đợc
hởng trợ cấp 1 lần, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì đợc hởng 1 tháng mức
tiền lơng bình quân đóng bảo hiểm xã hội.
c, Sự thay đổi chế độ hu trí
Ngày 12/11/1998 Chính phủ ban hành Nghị định 93/CP sửa đổi một số quy
định đối với chế độ hu trí nh sau:
- Đối với những ngời có đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ mà có
đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì đợc hởng đủ 75% tiền lơng bình quân
của 5 năm cuối mà không bị trừ tỷ lệ % nh trớc. Còn đối với những ngời không đủ
điều kiện đợc hởng hu đầy đủ thay vì trừ đi 2% nay chỉ trừ 1%.
- Đối với những ngời đã từng có 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại
mà sau đó chuyển sang làm công việc khác có mức tiền công thấp hơn thì khi tính
tiền lơng bình quân, đợc tính bình quân của 5 năm liền kề có mức tiền lơng cao
nhất.
5. Chế độ tử tuất
a, Các trờng hợp
- Ngời lao động đang làm việc bị ốm, bệnh tật hoặc bị tai nạn chết
- Ngời lao động nghỉ chờ hu bị chết
- Ngời đang đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng ( hu,
MSLĐ,TNLĐ-BNN) bị chết. Những trờng hợp này thân nhân đợc hởng chế độ trả
trớc.
b, Điều kiện hởng
- Tham gia BHXH dới 15 năm mà chết thì thân nhân đợc hởng trợ cấp 1 lần.
- Tham gia BHXH từ 15 năm trở lên mà chết thì đợc hởng trợ cấp hàng
tháng kèm theo các điều kiện của thân nhân
c, Các loại trợ cấp
ợc BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn để chi trả trợ cấp BHXH cho ngời lao
động khi quỹ BHXH đợc hạch toán độc lập để giảm bớt gánh nặng của NSNN.
Thấm nhuần nguyên tắc trên, ngay từ khi mới thành lập, BHXH Việt nam đã rất
coi trọng công tác thu, luôn đặt công tác thu ở vị trí hàng đầu. Nhờ vậy, công tác
thu nộp BHXH luôn đạt chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra, cụ thể:
Bảng 03: Tình hình thu BHXH.
Năm ĐV 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Số đơn vị
tham gia
18.566 30.789 34.815 49.628 59.404 61.404
Tổng số
lao động
Ngời 2.275.998 2.821.444 3.162.352 3.355.389 3.579.427 3.842.680
Số lao
động BQ
Ng-
ời/đv
123 92 91 68 61 63
Số thu
BHXH
Tr.đ 788.486 2.569.733 3.445.611 3.875.856 4.186.054 5.215.233
Tốcđộ PT % 100 134,08 112,49 108 124,58
Nguồn: BHXH.
Bảng số liệu trên cho thấy, số thu BHXH qua các năm đều gia tăng, năm sau
cao hơn năm trớc. So với số thu năm 1994 (là năm trớc khi đổi mới chính sách
BHXH ) thì số thu từ năm 1998 đến nay đều tăng hơn 10 lần. Với kết quả trên,