Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*** ______________
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên:Đào Sỹ Hiệp Số hiệu sinh viên: 09370016
Lớp: CNMT K50-QN Khoá: 50
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đầu đề thiết kế
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải CCN Bình Đông – Tiền Giang
2. Các số liệu ban đầu
Theo tiêu chuẩn nước thải đầu vào của cụm công nghiệp
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
A- Phần lý thuyết.
Hiện trạng phát triển các KCN ở việt nam và các vấn đề môi trường liên
quan.
Giới thiệu chung về CCN Bình Đông-tỉnh Tiền Giang.
Nghiên cứu đánh giá hệ thống xử lý nước thải của 1 số KCN ở việt
nam.Phân tích và lựa chọn công nghệ
B- Phần tính toán.
a.Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho CCN
Các thiết bị chính
Các thiết bi phụ
b.Tính toán chi phí thiết bị và vận hành.
4. Các bản vẽ đồ thị :
- Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải.
- Mặt cắt dọc theo nước .
- Bể aeroten
- Bể lắng I
- Bể lắng II
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2010
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 3
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Aeroten: Bể xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính
BOD Biological Oxygen Demand- Nhu cầu sinh học
BOD
5
Nhu cầu sinh học trong 5 ngày
COD Chemical Oxygen Denmand- Nhu cầu oxy hóa học
CCN Cụm công nghiệp
KCN Khu công ngiệp
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
KCX Khu chế xuất
KKT Khu kinh tế
F/M Food/Microorganismratio- tỷ lệ thức ăn (hay chất thải) trên
một đơn vị sinh vật trong bể aeroten
MLSS Mixed liquor Suspended solids – Nồng độ vi sinh vật (bùn hoạt
tính)
SS Suspended solids – chất rắn lơ lửng.
SVI chỉ số thể tích bùn- Một thông số dùng để xác định khả năng
lắng của bùn hoạt tính
VNĐ Việt nam đồng
VSV Vi sinh vật
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
GDP Chỉ số tăng trưởng kinh tế.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 4
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
II.2.2.2.3 Hệ thống cấp nước 28
II.2.2.2.4 Hệ thống cấp điện 30
II.2.2.2.5 Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại 30
II.2.2.3 Các cơ sở công nghiệp đầu tư vào CCN Bình Đông 31
II.2.3 Vấn đề nước thải của cụm công nghiệp Bình Đông 31
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 5
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
II.2.3.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước của cụm công nghiệp Bình
Đông 32
II.2.3.2 Đặc tính nước thải của cụm công nghiệp 32
II.2.3.3 Đặc trưng của nước thải sinh hoạt 33
Chương III Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của 1 số KCN ở Việt Nam- Phân tích và
lựa chọn công nghệ 35
III.1 Giới thiệu một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại một số khu công
nghiệp ở việt nam 35
III.1.1 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Trảng Bàng- Tây Ninh 36
III.1.2 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Nhơn Trạch 2 36
III.1.3 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT KCN Biên Hòa 2 39
III.1.4 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Phú Bài 41
III.2 Xác định tham số tính toán cho hệ thống xử lý nước thải CCN Bình Đông 43
III.2.1 Lưu lượng nước thải 43
III.2.2 Các thông số đặc trưng nước thải 44
III.2.3 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn phương án xử lý nước thải cho
cụm công nghiệp Bình Đông 44
III.3 Các phương pháp xử lý nươc thải cho CCN 44
III.3.1 Phương pháp xử lý cơ học 44
III.3.1.1 Song chắn rác 45
III.3.1.2 Lưới lọc 45
III.4 Lựa chọn dây chuyền 59
III.4.1 lựa chọn sơ đồ dây chuyền 60
III.4.2 Nguyên lý hoạt động của dây chuyền xử lý nước thải 60
Chương IV Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cụm công nghiệp 64
IV.1 các thông số yêu cầu thiết kế 64
IV.2 Tính toán thiết bị 64
IV.2.1 Song chắn rác 64
IV.2.2 Hố thu gom 67
IV.2.3 Bể tách dầu 68
IV.2.4 Bể điều hòa 68
IV.2.5 Bể đông keo tụ 72
IV.2.6 Bể lắng I 77
IV.2.7 Bể trung hòa 83
IV.2.8 Bể Aeroten 84
IV.2.9 Bể lắng II 94
IV.2.10 Bể chứa bùn 99
IV.2.11 Bể nén bùn 99
IV.2.12 Máy ép bùn
102
IV.2.13 Bể tiếp xúc 102
IV.2.14 Hồ xử lý bổ sung 105
IV.3 Tính toán các thiết bị phụ 105
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 7
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Chương 5 Chi phí quản lý và vận hành
V.1 Chi phí xây dựng 112
V.2 Chi phí máy móc thiết bị 113
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: lượng mưa trung bình các tháng trong năm tỉnh Tiền Giang
Hình 3.7 Bể lắng ngang
Hình 3.8 Bể lọc
Hình 3.9 Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo
Hình 3.10 Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn
Hình 3.11 Sơ đồ công nghệ đối với aeroten truyền thống
Hình 3.12 Sơ đồ làm việc của bể aeroten có ngăn tiếp xúc
Hình 3.13 Sơ đồ làm việc của bể aeroten làm thoáng kéo dài
Hình 3.14 Sơ đồ làm việc của bể aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh
Hình 3.15 oxytank
Hình 3.16 Bể lọc sinh học nhỏ giọt
Hình 3.17 Quá trình vận hành của bể SBR
Hình 3.18 Bể UASB
Hình 3.19 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải CCN Bình Đông
Hình 4.1 Song chắn rác.
Hình 4.2 Bể điều hòa
Hình 4.3 Máng thu nước bể lắng
Hình 4.4 Máng thu nước răng cưa
Hình 4.5 Mặt cắt bể lắng II
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 9
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay vấn đề môi trường là vấn đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên
thế giới trong đó mục tiêu là tiến tới quá trình phát triển bền vững. Môi trường
nước là một trong những thành phần môi trường quan trọng đối với cuộc sống của
mọi sinh vật nói chung cũng như của loài người nói riêng trên trái đất này.Chính vì
vậy có nhiều nội dung trong việc bảo vệ và phòng chống ô nhiễm môi trường nước,
nhưng trước hết là phải xử lý những nguồn nước thải của các quá trình sản xuất
công nghiệp.
Cùng với sự gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp một mặt nó cũng nâng cao
phủ quyết định thành lập trên địa bàn 56 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
phân bố rộng khắp cả nước.Trong đó miền bắc chiếm 29%, miền nam chiếm 54%,
miền trung chiếm 15%. Chính sự phát triển mạnh này đã khẳng định hiệu quả kinh
tế của một mô hình. Qua hơn 19 năm phát triển vai trò của KCN trong sự phát triển
kinh tế đất nước là rất lớn. Nó đã góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu của đất
nước, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tạo
điều kiện tăng trưởng GDP nhanh chóng và vững chắc, tạo việc làm, phát triển KCN
theo quy hoạch, bảo vệ môi trường, tiết kiệm và phát huy hiệu quả sử dụng các
nguồn lực khác, hình thành các khu đô thị mới và giảm bớt khoảng cách giữa các
vùng nông thôn và thành thị. KCN là mô hình phù hợp để thực hiện cơ chế quản lý “
một cửa tại chỗ” và “hội nhập quốc tế” không chỉ nhằm thu hút đầu tư nước ngoài,
mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước hoạt động. Bên cạnh
những thành tựu đáng trân trọng ấy các KCN tại Việt Nam vẫn tồn đọng những khó
khăn, thách thức mà vấn đề nổi cộm hiện nay chính là việc vắng bóng của các nhà
đầu tư trong các KCN, hầu hết các khu công nghiệp vẫn chưa được lấp đầy. Nguyên
nhân dẫn tới thực trạng trên có nhiều, nhưng tập trung chủ yếu vào một số nguyên
nhân như: Giá thuê đất còn đắt, cơ sở hạ tầng còn kém, cơ chế chính sách còn chưa
thông thoáng, và một trong những lực cản lớn nhất hiện nay chính là vẫn chưa có
cách nhìn nhận tổng quát và đầy đủ về các KCN như là một bộ phận không thể tách
rời trong nền kinh tế đất nước .
Trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động của các KCN trong
nước đã đạt những thành tựu quan trọng sau:
Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của thành phần kinh tế
trong nước trong và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước.
Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điều kiện thuận lợi về hạ tầng kinh tế
kĩ thuật, các KCN ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư. Số dự án ĐTNN và tổng vốn
đăng ký vào KCN ngày càng được mở rộng. Giai đoạn 5 năm 1991-1995, số dự án
ĐTNN có 155 dự án, đến năm 2001-2005 là 1377 dự án với tổng vốn đầu tư tăng
thêm đạt 8080 dự án và 12% về tổng vốn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996-2001.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 11
2008). Tổng diện tích đất đã cho thuê của các KCN đã đi vào hoạt động đạt 14.904
ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 64% diện tích đất công nghiệp. Tính chung các KCN cả nước
thì tỷ lệ lấp đầy đạt 46% với 17.107 ha đất công nghiệp đã cho thuê. Như vậy, mặc
dù số lượng KCN bắt đầu có đất hoàn chỉnh hạ tầng cho thuê trong năm 2008 lớn, tỷ
lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp của nhóm các KCN đã vận hành vẫn tiếp tục
tăng so với năm 2007. Giá trị sản xuất kinh doanh trên 1 ha diện tích đất công
nghiệp đã cho thuê đạt 1,68 triệu USD/ha. KCN tiếp tục góp phần vào giải quyết
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 12
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
việc làm và thu ngân sách. Tại thời điểm 31/12/2008, các KCN đã thu hút trên 1
triệu lao động trực tiếp. Các doanh nghiệp KCN năm 2008 đã nộp Ngân sách
khoảng 1,3 tỷ USD.
KCN đã tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài không
chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ
tầng trên cả nước.
Tại các KCN hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế hạ tầng nói chung khi hoàn chỉnh, một
số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá , kho bãi, điện, giao thông, thông tin liên
lạc và các cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế: đơn vị sự nghiệp nhà nước doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trong đó,
các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn
nhất: 45 KCN với tổng số vốn đầu tư 15673 tỷ đồng; 33 KCN được đầu tư theo cơ
chế đơn vị sự nghiệp có thu hút vốn đầu tư hạ tầng đạt trên 7424 tỷ đồng các KCN
còn lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tư hơn 9835 tỷ
đồng (34KCN). Đã hình thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng có kinh
nghiệm và năng lực quản lý, điển hình là công ty phát triển KCN Thăng Long, Công
ty phát triển KCN Biên Hòa (sonadezi), công ty cổ phần KCN Tân Tạo
Các KCN, KKT tiếp tục tăng trưởng nhanh và ổn định về sản xuất kinh doanh và
thực hiện vốn đầu tư .
Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do sự biến động tiêu cực của thị trường thế giới,
định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây
:
Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm
2006 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở việt nam:
a) Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai trò
dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các khu công
nghiệp có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch
cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp GDP thấp.
Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp
từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39 - 40% vào năm 2010 và tới trên 60% vào giai
đoạn tiếp theo. Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các khu công nghiệp từ
19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2010 và cao
hơn vào các giai đoạn tiếp theo.
b) Mục tiêu cụ thể:
Giai đoạn đến năm 2010:
Phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản lấp đầy các khu công nghiệp đã được thành
lập; thành lập mới một cách có chọn lọc các khu công nghiệp với diện tích tăng
thêm khoảng 15.000 ha - 20.000 ha, nâng tổng diện tích các khu công nghiệp đến
năm 2010 lên khoảng 45.000 ha - 50.000 ha.
Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp hiện
có, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải và đảm bảo diện tích trồng cây xanh trong
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 14
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
các khu công nghiệp theo quy hoạch xây dựng được duyệt nhằm bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững.
Giai đoạn đến năm 2015:
nghiệp; riêng đối với các địa phương thuần tuý đất nông nghiệp, khi phát triển các khu
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 15
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
công nghiệp để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu
tư chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả.
- Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước
ngoài.
- Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động.
- Đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
- Đối với các địa phương đã phát triển khu công nghiệp, việc thành lập mới các khu
công nghiệp chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công
nghiệp hiện có đã được cho thuê ít nhất là 60%.
- Việc mở rộng các khu công nghiệp hiện có chỉ được thực hiện khi tổng diện tích
đất công nghiệp của khu công nghiệp đó đã được cho thuê ít nhất là 60% và đã xây
dựng xong công trình xử lý nước thải tập trung.
- Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha và có nhiều chủ đầu tư
tham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, phải tiến hành lập quy hoạch
chung xây dựng khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trước khi lập
quy hoạch chi tiết khu công nghiệp để đảm bảo tính thống nhất và tính đồng bộ của
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
- Trong khu công nghiệp, khu chế xuất không có khu dân cư. Trong khu công
nghiệp có thể có khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
III. Vấn đề môi trường ở các khu công nghiệp:
III.1 Hiện trạng về ô nhiễm môi trường:
Hiện nay, đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các khu
công nghiệp ngày càng nhiều, tốc độ đô thị hóa phát triển, một vấn đề cũng được đặt
ra là ô nhiễm môi trường đã ở mức báo động. Làm sao vừa đảm bảo cho sự phát
triển kinh tế xã hội, vừa ngăn ngừa ô nhiễm môi trường vẫn luôn là câu hỏi đặt ra
cho các cấp các ngành có liên quan phải giải quyết.
nhất nước ta. Mỗi năm khu công nghiệp này thải ra môi trường 795,8 tấn dầu mỡ,
45691 tấn chất lơ lửng, 323,2 tấn dung môi, 103 tấn phenol; 68,5 tấn lignin, 99.600
tấn chất hữu cơ, 65 tấn H
2
S, 80 tấn axit, 4715 tấn kiềm, hàng chục tấn kim loại nặng
và các chất độc hại khác.
Hầu hết các kênh rạch bị ô nhiễm trầm trọng. Có thể lấy ví dụ hệ thống sông Hồng,
nơi có khu công nghiệp Việt Trì, nước sông ô nhiễm nặng do lượng nước thải có
nhiều chất gây ô nhiễm của các nhà máy giấy, đường, hóa chất, mì chính, dệt,
nhuộm Trung bình mỗi ngày đêm tổng lượng nước thải ra sông Hồng của các nhà
máy đó là 45.000 m
3
. Hàng năm các cơ sở công nghiệp thải ra khoảng 100 tấn axit
sunfuric, 4000 tấn HCl, 300 tấn NaOH, 300 tấn benzen, 25 tấn thuốc bảo vệ thực vật
và nhiều chất thải khác.
ô nhiễm chất thải rắn:
Song song với vấn đề ô nhiễm nước, ô nhiễm do các chất thải rắn, và việc xử lý, tiêu
huỷ các chất thải độc hại đang trở thành những vấn đề quan trọng. Hiện tại và trong
tương lai, các ngành liên quan đến hoá chất sử dụng và sản xuất các chất thải độc
hại ngày càng nhiều, sự phát triển công nghệ đó sẽ phát sinh các chất thải độc hại.
Nếu không có sự quản lý đúng đắn các loại chất thải nói trên, sự ô nhiễm môi
trường đặc biệt nhiễm đất, nước sẽ xảy ra nghiêm trọng.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 17
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Đó là chưa kể, các KCN khi xây dựng thiếu biện pháp bảo vệ môi trường nên
các chất thải rắn không có hệ thống xử lý, làm cho môi trường càng ô nhiễm. Theo
số liệu thống kê từ năm 2007, chất thải công nghiệp mỗi năm trong các KCN là 1,2
triệu tấn và khối lượng chất thải nguy hại chiếm 175.000 tấn, nhưng lượng thu gom
xử lý không được 50%. Tại thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường); Nghị định
81/2006/NĐ-CP (Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường);
Thông tư 08/2006/TT-BTNMT (Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường).
Quá trình quản lý môi trường đối với các KCN trong thời gian qua, đã cho thấy một
số khó khăn, vướng mắc như sau:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 18
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Việc thu hút dự án đầu tư vào KCN bộc lộ một số bất cập. Cụ thể, nhiều dự án đầu
tư được thu hút, hay thậm chí đã triển khai hoạt động nhưng không phù hợp với
ngành nghề và các nội dung có liên quan (đặc biệt về phương án xử lý chất thải)
theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt.
Trong quá trình hoạt động, nhìn chung cơ sở hạ tầng KCN (đặc biệt là mạng lưới
thu gom, thoát nước, trạm xử lý nước thải) chưa được đầu tư đồng bộ, kịp thời, chưa
đầy đủ theo yêu cầu quy định về bảo vệ môi trường. Trên thực tế, trạm xử lý nước
thải tập trung của các KCN thường được bắt đầu triển khai xây dựng, vận hành khi
diện tích đất cho thuê đã có hoạt động đầu tư lấp đầy khoảng 70%. Thực trạng này
là một trong những bất cập nổi bật trong thực hiện Quy chế bảo vệ môi trường KCN
(2002) trong thời gian qua ở các KCN. Ngoài ra, các phương tiện và nhân sự cũng
chưa sẵn sàng hay chưa được chuẩn bị đầy đủ cho việc ứng cứu các sự cố môi
trường đối với KCN, tức chưa đáp ứng tốt theo khoản 6, điều 17 của Quy chế bảo vệ
môi trường KCN.
Trong giai đoạn hoạt động của KCN, nhiều dự án, nhà máy đi vào hoạt động
nhưng chưa xây dựng hoàn chỉnh và vận hành sử dụng đạt yêu cầu đối với các hạng
mục công trình xử lý về môi trường theo Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá
tác động môi trường hay Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cấp.
Việc phối hợp về đấu nối thoát nước và thu gom xử lý nước thải giữa doanh nghiệp
phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp bên trong KCN cũng chưa được phân
định trách nhiệm rõ ràng.
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
II.1 Giới thiệu chung về tỉnh Tiền Giang.
II.1.1 Vị trí địa lí
- Tiền Giang nằm trong tọa độ 105
0
50’-106
0
4’ đông và 10
0
35’-10
0
12’ bắc.
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp.
- Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long.
- Phía Đông giáp Biển Đông.
II.1.2 Địa hình ,
- Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng.
Diện tích đất tự nhiên: 2481,8 km
2
. Đất phù sa trung tính, ít chua dọc sông Tiền,
chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiều loại cây trồng và vật
nuôi.
II.1.3 Khí hậu, thời tiết:
- Tiền Giang nằm trong dải ít mưa, cụ thể chế độ mưa khu vực dự án có thể được
tóm tắt như sau :
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô tháng 12 đến tháng 4 (thường có hạn Bà
Chằng tháng 7 và tháng 8 ) và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Lượng mưa bình quân là 1210-1424 mm/năm. Tổng lượng mưa cả năm 2007 là
ổn định. Do nền nhiệt độ cao nên một trong những đặc điểm nổi bật của khí hậu ở
Tiền Giang là tính chất nóng.
Bảng2.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm của tỉnh Tiền Giang
Thời gian
Năm
2000 2001 2005 2006 2007
Cả năm 26,7 26,9 27,0 27,0 26,9
Tháng 1 25,9 26,0 24,8 25,9 25,9
Tháng 2 26,3 26,2 26,4 26,9 25,5
Tháng 3 27,4 27,5 26,9 27,4 27,5
Tháng 4 28,1 28,8 28,8 28,7 28,8
Tháng 5 27,8 28,2 28,9 28,3 27,7
Tháng 6 26,2 27,0 27,9 27,2 27,9
Tháng 7 26,0 27,0 26,4 27,3 27,2
Tháng 8 27,2 26,8 27,0 26,8 26,8
Tháng 9 27,1 27,3 27,2 26,7 26,8
Tháng 10 26,3 26,9 27,0 26,8 26,5
Tháng 11 26,3 25,6 26,7 27,3 25,8
Tháng 12 26,1 26 25,5 25,0 26,0
( Nguồn: công ty cổ phần Xây dựng Thương mại dịch vụ Khang Thông 2008)
II.1.3.2 Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô
nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao
động.
Đặc trưng về độ ẩm không khí của khu vực dự án được tóm tắt như sau:
- Độ ẩm trung bình 80-85%.
- Độ ẩm trung bình trong năm 2007 :83%
- Độ ẩm không khí tối đa: 86%
- Độ ẩm không khí tối thiểu: 77%
II.2.2.1 Phân khu chức năng:
CNN Bình Đông gồm các khu chức năng sau:
Bảng2.3 Quy hoạch sử dụng đất của CCN Bình Đông
TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1
Khu sản xuất công nghiệp theo các
loại hình khác nhau.
139.2 65.6
2 Trung tâm điều hành, quản lí 3.76 1.8
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 23
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
3 Giao thông 26.12 12.3
4 Đất cây xanh 22.58 10.8
5 Đất công trình đầu nối kĩ thuật 5.2 2.5
6 Kho tàng, bến cảng 14.88 7
Tổng cộng 211.83 100
1. Khu sản xuất công nghiệp;
Diện tích: 139,02 ha, chiếm 65,5% tổng diện tích đất quy hoạch CCN Bình Đông.
Mật độ xây dựng: 60-70%.
Các loại hình công nghiệp trong CCN Bình Đông được chia thành 4 tiểu khu sau;
Tiểu khu 1:
+ Công nghiệp lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng, hàng kim loại.
+ Công nghiệp sản xuất công nghệ kỹ thuật cao.
+ Công nghệ cơ khí chính xác.
+ Công nghệ lắp ráp ô tô ( không có xi mạ).
Bố trí tại các khu A2, A3, A4. (hình 1.3 phần phụ lục)
Tiểu khu 2:
+ Công nghệ chế biến lương thực, thực phẩm;
+ Công nghệ chế biến nông sản (không chế biến tinh bột sắn)
Bao gồm:
+ Cảng.
+ Các kho bãi.
4. Khu công trình đầu mối kỹ thuật:
Tổng diện tích: 5,23 ha.
Bố trí tại khu vực phía Tây dự án.
Bao gồm:
+ Trạm lưu trữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn;
Mục đích: lưu giữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn cho các hoạt động của
trạm XLNT và các hạng mục công trình do chủ đầu tư quản lý. Ngoài ra, nếu các
nhà máy trong CCN có nhu cầu thì sẽ ký hợp đồng với chủ đầu tư để sử dụng dịch
vụ này.
Diện tích khoảng 2500 m
2
Vị trí: nằm gần trạm XLNT tập trung của CCN (khu vực phía Tây của CCN Bình
Đông khu A3).
Trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung:
+ Diện tích 4,35 ha (bao gồm cả đất dự phòng mở rộng trạm xử lý NT).
+ Vị trí: nằm gần ở phía Tây CCN, gần khu vực trung tâm, phía Tây đường D6 gần
sông Vàm Cỏ (thuận tiện thoát ra sông Vàm Cỏ).
+ Nước thải của CCN sẽ được xử lý đạt QCVN 24-2009 cột A trước khi thải ra
sông Vàm Cỏ.
Trạm điện: Bố trí ở khu kỹ thuật nằm gần trục chính, nhận diện từ trạm biến áp Gò
Công công suất 220 KV.
Trạm bơm tăng áp:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 25
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551