Nhiệm vụ kỹ thuật thiết kế Tổ hợp thiết bị kDt 1 khai thác vỉa dầy, dốc bằng công nghệ chia lớp ngang, gơng khấu ngắn, kết hợp thu hồi than nóc trong điều kiện khoáng sàng than Việt Nam - Pdf 13


Dự án sảN XUấT THựC NGHIệM Bộ CÔNG NGHIệP
"áp dụng thử nghiệm và hoàn thiện các thông số
kỹ thuật của dàn chống tự hành có kết cấu hạ trần thu hồi
than KDT-1 trong sơ đồ công nghệ khai thác gơng lò ngắn
tại vỉa 7 - Công ty than Vàng Danh"

Nhiệm vụ kỹ thuật thiết kế

Tổ hợp thiết bị kDt-1 khai thác
vỉa dầy, dốc bằng công nghệ chia lớp ngang,
gơng khấu ngắn, kết hợp thu hồi than nóc
trong điều kiện khoáng sàng than Việt Nam Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Công nghiệp
Cơ quan chủ trì dự án: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ
Chủ nhiệm dự án: TS. Phùng Mạnh Đắc
7004-6

Phó Viện trởng

TS. Phạm Minh Đức Hà Nội, năm 2005 3
Tham gia thực hiện dự án

TT Họ và tên Học vị
Chức vụ
cơ quan công tác
Chức danh trong
dự án
1 Phùng Mạnh Đắc Tiến sỹ
Viện trởng
Viện KHCN Mỏ
Chủ nhiệm dự án
2 Nguyễn Anh Tuấn Tiến sỹ

9 I. Ph. Travin Tiến sỹ
Kỹ s trởng
Viện thiết kế máy mỏ
GIPROUGLEMASH,
Mátxcơva LB Nga
Thành viên dự án
10
V.A Bernaski
Kỹ s
Viện thiết kế máy mỏ
GIPROUGLEMASH,
Mátxcơva LB Nga
Thành viên dự án
11
A.V Zueva
Kỹ s
Viện thiết kế máy mỏ
GIPROUGLEMASH,
Mátxcơva LB Nga
Thành viên dự án
12
E.X. Palagin
Kỹ s
Viện thiết kế máy mỏ
GIPROUGLEMASH,
Mátxcơva LB Nga
Thành viên dự án
13
I.X. Xolopi
Kỹ s

xây dựng nhiệm vụ kỹ thuật
41 5

Mở đầu

Bản Nhiệm vụ kỹ thuật đợc các chuyên gia của Viện Khoa học
Công nghệ Mỏ, Viện GIPROUGLEMASH và viện TEXGORMAS thực
hiện nhằm thiết kế, chế tạo tổ hợp cơ giới KDT1 mẫu thử nghiệm phục vụ
công tác khai thác vỉa dày, dốc bằng phơng pháp chia lớp ngang, gơng
khấu ngắn kết hợp thu hồi than hạ trần trong điều kiện địa chất mỏ hầm lò
Việt Nam. Việc áp dụng tổ hợp này tại các gơng khai thác các mỏ than
Việt Nam cho phép tăng sản lợng khai thác than và nâng cao mức độ an

Máng cào uốn C190.00.00.000-01.
1.5 Tên và ký hiệu quy ớc thiết bị chuyển tải lò dọc vỉa:
Máy chuyển tải lò dọc vỉa 190.00.00.000.
2. Mục đích và điều kiện áp dụng của tổ hợp KDT1:
2.1 Tổ hợp KDT1 phải đảm bảo khấu than trong điều kiện vỉa
dầy dốc bằng phơng pháp chia lớp ngang kết hợp thu hồi than hạ trần
với các thông số sau:
Chiều dầy địa chất của vỉa: từ 5ữ16 m;
Góc dốc vỉa: từ 45ữ80
0
.
Giá trị tối thiểu chiều dầy khai thác của vỉa đợc giới hạn bằng chiều
dài thiết bị của tổ hợp, giá trị tối đa chiều dày khấu của vỉa đợc giới hạn
bởi điều kiện địa chất mỏ.
Tổ hợp KDT1 đợc thiết kế để áp dụng đối với điều kiện các vỉa dầy
dốc của khoáng sàng than Việt Nam
2.2 Hệ thống khai thác cột dài theo phơng, khấu dật:
2.2.1 Chiều cao khai thác không lớn hơn 10 m, khi đó chiều cao khấu
là 2,0ữ2,5 m.
Sự biến đổi chiều cao khấu từ hớng trụ (hoặc vách) không vợt quá
0,1 m đối với một bớc khấu.

7
2.2.2 Cột khai thác đợc chuẩn bị bằng một lò dọc vỉa bám vách
(hoặc bám trụ).
2.2.3 Chiều cao lò dọc vỉa phải bằng chiều cao khấu.
Chiều rộng lò dọc vỉa bám trụ không nhỏ hơn 2,8 m.
Tiết diện lò dọc vỉa hình thang hoặc hình chữ nhật.
2.2.4 Chiều dài cột khai thác không ngắn hơn 350 m.
2.2.5 Để loại trừ chi phí phát sinh cho lắp đặt, tháo dỡ trong quá trình

.
Môi trờng xung quanh không đợc chứa các chất khí hoặc hơi nớc
có tính ăn mòn với một hàm lợng đủ làm hủy hoại kim loại và các chất
cách điện của các thiết bị điện.
2.3 Các yêu cầu bổ xung đảm bảo kỹ thuật đối với khu vực khai thác:
2.3.1 Để đa các thiết bị và các vật liệu cần thiết đến gơng khai
thác, lò dọc vỉa cần đợc trang bị một hệ thống vận tải chạy bằng đờng ray
và một hệ thống tời kéo.

8
2.3.2 Điện áp của các thiết bị điện của khu vực khai thác là 660 V,
tần số 50 Hz.
2.3.2 Khu vực khai thác cần đợc trang bị lắp đặt đờng ống cung
cấp nớc cho hệ thống chống bụi của tổ hợp với áp suất 1,5 MPa và có lu
lợng không nhỏ hơn 250 l/ph. Nếu áp suất của đờng ống dẫn nớc thấp,
cần thiết phải trang bị thêm một máy bơm nớc tạo áp.
2.3.4 Hệ thống vận tải khu vực cần đảm bảo chuyên chở than từ
gơng khai thác với công suất không nhỏ hơn 400 tấn/giờ.
2.3.5 Để thông gió gơng khu vực khai thác cần đợc trang bị quạt
loại BM-5, ống gió mềm đờng kính 500 mm. Quạt gió cần đợc lắp đặt tại
nơi có luồng gió sạch nằm sau phỗng tháo than.
Để di chuyển quạt gió khi tiến gơng tại lò dọc vỉa cần lắp đặt một
đoạn đờng ray đơn (ví dụ loại 2M với chiều dài không nhỏ hơn 70 m).
3. Mục đích và nhiệm vụ chế tạo thiết bị tổ hợp
KDT-1:
3.1 Mục đích chính của nhiệm vụ chế tạo là thành lập một tổ hợp
thiết bị để khai thác vỉa dầy dốc, bằng công nghệ chia lớp ngang sử dụng
khoan nổ mìn lớp và thu hồi than hạ trần.
Ngoài ra còn nhằm mục đích nâng cao năng suất tại gơng, giảm
mức độ nặng nhọc khi thực hiện từng công đoạn công nghệ, nâng cao năng

thiết bị để đảm bảo cho quá trình điều hành an toàn, đạt chất lợng cũng
nh bảo dỡng, sửa chữa đúng theo quy trình kỹ thuật.
Tài liệu nguyên bản bằng tiếng Nga đợc chuyển giao cho bên đặt
hàng.
3.5 Khi thấy cần thiết, nhiệm vụ kỹ thuật có thể đợc thay đổi tại bất
kỳ một giai đoạn thiết kế, xây dựng nào của tổ hợp KDT1 nhng phải lập
biên bản theo đúng trình tự phê duyệt.
4. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của tổ hợp KDT1:
4.1 Thiết bị của tổ hợp KDT1 đợc bố trí tại lò dọc vỉa.
4.2 Tổ hợp KDT1 bao gồm các thiết bị sau:
- Máng cào gơng;
- Máng cào thu hồi;
- Máy chuyển tải lò dọc vỉa;
- Các thiết bị dịch chuyển máng cào gơng và máng cào thu hồi;
- Các thiết bị chống trôi trợt giá đỡ của máng cào gơng và máng
cào thu hồi;
- Các thiết bị dịch chuyển giá trợt máng cào thu hồi;
- Vì chống cơ giới, các tấm chắn vách - trụ và bộ dẫn động thủy lực
lò dọc vỉa;
- Hệ thống phun nớc chống bụi;
- Các thiết bị điện của tổ hợp;
- Hệ thống thông gió gơng khai thác.
4.3 Thành phần các thiết bị của tổ hợp KDT1:
Tại vị trí ban đầu các thiết bị của tổ hợp KDT1 đợc phân bổ tơng
ứng theo các hình vẽ 1, 2, 3 và 4.
4.3.1 Máng cào gơng đợc lắp đặt dọc trên một đờng thẳng nằm
sát gơng. Khung dẫn động của máng cào đợc đặt tại máy chuyển tải.

10
4.3.2 Vì chống đợc lắp đặt từ hai phía của gơng khai thác, các cột

- Các thiết bị của hệ thống chiếu sáng.
Khi cần thiết tổ hợp cung cấp năng lợng còn đợc lắp đặt cả trạm
biến áp hạ áp.
4.4 Trình tự hoạt động của các thiết bị trong tổ hợp KDT1:
4.4.1 Tại vị trí đầu tiên của chu kỳ khấu than, các lỗ khoan sẽ đợc
triển khai tại gơng lò. Lúc này, các tấm chắn quay đợc thu về phía các
tấm chắn của vì chống. Chiều dài của khu vực tiến hành các lỗ khoan và nổ
mìn không nên vợt quá 8 m (theo khả năng khởi động của máng cào).
Việc khấu than tại gơng nên bắt đầu từ phía trong của gơng (phía trụ vỉa).

11
4.4.2 Công tác khoan các lỗ khoan tại gơng đợc tiến hành bằng các
búa khoan tay hoặc bằng các máy khoan đợc bố trí trên máng cào gơng
và theo hộ chiếu khoan do mỏ lập.
4.4.3 Công tác khoan tại gơng đợc tiến hành khi máng cào trong
trạng thái ngừng hoạt động. Bớc khấu cần đợc tiến hành từ 1,2ữ1,6 m.
Công tác nổ mìn cần đợc tiến hành khi máng cào gơng đang hoạt động và
quá trình nổ mìn chỉ đợc tạo ra rung động để tránh văng than va đập vào vì
chống.
Trớc khi nổ mìn các tấm chắn quay cần đợc đặt ở vị trí nghiêng tạo
khả năng than đổ vào máng cào và ngăn ngừa than rơi vào không gian cột
chống.
4.4.4 Sau khi nổ mìn và tải than vào máy chuyển tải, sẽ tiến hành
chống giữ các vị trí lộ trần của vỉa than bằng cách nén các tấm chắn quay
nóc và đẩy xà phụ lên phía trớc.
4.4.5 Công tác bốc xúc phần than còn lại vào máng cào đợc tiến
hành bằng phơng pháp thủ công. Khi đó để đảm bảo an toàn máng cào
đợc làm việc theo chế độ chu kỳ: quá trình bốc xúc đợc tiến hành khi
máng cào gơng ngừng hoạt động sau đó bật máng cào để vận tải than. Chu
kỳ bốc xúc nh thế sẽ đợc lặp lại.

chuyển bộ truyền động của máng cào thu hồi và của máy chuyển tải, lúc
này chu kỳ khấu kết thúc.
4.4.15 Than từ máng cào gơng và máng cào thu hồi đợc chuyển
đến máy chuyển tải và đợc vận tải đến thiết bị vận tải lò dọc vỉa. Tại đây
than đợc rót vào phỗng tháo than và tự chảy vào tuyến vận tải chính của
mỏ.
4.4.16 Do gơng khai thác luôn tiến, cần bốc tải của máy chuyển tải
sẽ tiến gần đến đuôi thiết bị vận tải lò dọc vỉa. Sau khi đã đi hết hành trình
tự do của máy chuyển tải, sẽ tiến hành tháo dỡ đoạn cuối của thiết bị vận tải
lò dọc vỉa và đa chúng về vị trí ban đầu.
4.4.17 Điều khiển tổ hợp theo mặt thẳng đứng (tăng hoặc giảm chiều
cao khấu trong giới hạn dịch chuyển của vì chống) đợc thực hiện theo hình
dạng kích thớc của gơng khai thác.
4.4.18 Khi cần quay hớng của khu vực gơng khai thác (theo mặt
phẳng lớp khấu) có thể điều khiển tổ hợp bằng cách thay đổi hớng dịch
chuyển của vì chống mà quá trình khai thác vẫn không bị gián đoạn.
5. Các yêu cầu kỹ thuật của tổ hợp KDT1:
5.1 Yêu cầu về các thông số của tổ hợp KDT1 và các thiết bị đi
kèm:
5.1.1 Yêu cầu về các thông số của tổ hợp KDT1:
Tổ hợp KDT-1 có các thông số sau:
- Chiều dài của tổ hợp khi chuyển giao không vợt quá 20 m;
- Chiều cao khai thác không vợt quá 10 m;
- Chiều cao khấu từ 2,0ữ2,5 m;
- Góc dốc nền không lớn hơn:
+ Theo phơng: 0
ữ2
0
;
+ Theo lò chợ 0ữ20

+ Mạch khép kín;
+ Qui cách 18x64;
+ Số lợng dây xích 2 sợi;
+ Khoảng cách thanh gạt 1024 mm;
- Động cơ điện:
+ Loại 4-55;
+ Công suất 55 kW;
+ Số lợng 1 chiếc;
- Múp nối thủy lực loại 400Y;
- Chất lỏng công tác nhũ tơng + nớc + dầu;

14
- Kích thớc của một đoạn máng cào:
+ Chiều cao chất tải 230 mm;
+ Chiều cao thành chắn 750


mm;

- Chiều rộng của đoạn máng cào không vợt quá 1230 mm;
- Chiều rộng cầu máng không vợt quá 640 mm;
- Chiều dài của đoạn máng cào không vợt quá 1350 mm;
- Góc quay tơng đối giữa các cầu máng liên tiếp không lớn hơn:
+ Theo phơng ngang 3
0
;
+ Theo mặt phơng lên xuống 3
0
;
- Khối lợng máng cào không vợt quá:

+ Chiều dài 1500 mm;
- Khối lợng máy chuyển tải không vợt quá 17,2 T.
5.1.4 Các thông số của vì chống cơ giới KDT-1:
Vì chống cơ giới DT-1 có các thông số sau:
- Chiều dài khi chuyển giao không vợt quá 20 m;
- Chiều cao của đoạn vì 1650ữ 2630 mm;
- Hệ số co giãn thủy lực 1,59;
- Khoảng cách giữa 1 bộ vì chống 1,2 m;
- Bớc dịch chuyển của vì chống 0,63 m;
- Góc quay của xà phụ tơng ứng với mặt tiếp xúc của xà chính
không vợt quá:
+ Lên phía trên 5 độ;
+ Xuống phía dới 25 độ;
- áp suất lớn nhất của hệ thống thủy lực chính 32 MPa;
- áp lực mở van an toàn của cột thủy lực 50 MPa;
- Kháng lực:
+ Của cột thủy lực 1000 kN;
+ Của đoạn vì chống 2000 kN;
+ Trên 1 m chiều dài gơng 1667 kN;
- Kháng tải của vì chống:
+ Khi conson có chiều dài cực tiểu 505 kN/m
2
;
+ Khi conson có chiều dài cực đại 360 kN/m
2
;
- áp lực lên nền không vợt quá 4,2 MPa;
- Lực dịch chuyển:
+ Đối với đoạn vì kiểu I 1280 kN;
+ Đối với đoạn vì kiểu II 960 kN;

- Điện áp:
+ Tại nguồn cung cấp cho bộ truyền động của máy 660 V;
+ Tại nguồn cung cấp cho máy khoan điện và chiếu sáng 127 V;
+ Tại nguồn cung cấp cho bộ điều khiển 24 V;
- Đặc tính nguồn cung cấp cho thiết bị truyền động điện: dòng xoay
chiều 3 pha;
- Tần số 50 Hz;
- Công suất lắp đặt động cơ điện của các thiết bị không vợt quá
335,8 kW:

17
+ Máng cào gơng 55 kW;
+ Máng cào thu hồi 55 kW;
+ Máy chuyển tải 55 kW;
+ Trạm bơm cho vì chống (bao gồm máy bơm mồi) 125 kW;
+ Quạt gió 13 kW;
+ Khoan điện cầm tay 2,8 kW;
+ Bơm của hệ thống chống bụi 30
*
kW;
Ghi chú:
*
Khi áp suất nớc không đủ tại đờng ống nớc của mỏ,
cần lắp thêm một bơm kiểu YHC13 với công suất 30 kW.
5.1.7 Các thông số của hệ thống chống bụi:
Hệ thống phun chống bụi của tổ hợp có các thông số sau:
- áp suất nớc không nhỏ hơn 1,5 MPa;
- Lu lợng nớc 250 l/ph;
- Đờng kính trong của đờng ống 32 mm;
- Mật độ phin lọc không nhỏ hơn 0,1 mm;

bộ truyền động.
- Bộ truyền động gồm: Hộp giảm tốc, múp nối thủy lực và động cơ
điện;
- Các chi tiết nối bộ truyền động với cầu máng quá độ.
Động cơ điện của bộ truyền động cần đợc lắp vuông góc với trục
của máng cào. Bộ truyền động phải có khả năng đảo chiều quay.
Chiều cao trục bánh răng trên khung của bộ truyền động đợc tính từ
nền cần đảm bảo tốt cho việc chuyển tải lên máy chuyển tải.
Khung đế của bộ truyền động cần đợc bố trí một vị trí để lắp đặt
kích thủy lực phục vụ việc dịch chuyển bộ truyền động tơng ứng với
khung của máy chuyển tải.
5.2.1.4 Cầu máng quá độ đợc sử dụng để nối bộ truyền động với cầu
máng giữa gồm: khung đế và thành đợc bắt chặt vào đế bằng các bulông.
5.2.1.5 Cầu máng giữa gồm: Cầu máng, phía dới đợc hàn hai tấm
trợt; tấm hớt than, thành chắn (thành phía dới cố định, thành trên có thể
gấp xuống đợc).
Tấm hớt than và thành chắn đợc lắp chặt bằng bulông vào đoạn chìa
ra của hai tấm trợt và vào hông của cầu máng.
Thành chắn về phía gơng cần bố trí vị trí để có thể lắp máy khoan
còn về phía phá hỏa lắp bộ vòng đệm phục vụ việc đẩy máng cào.
Chiều cao của thành chắn tính từ nền lò không vợt quá 750 mm. Để
đảm bảo việc chất than lên máng cào trong quá trình nổ mìn tại gơng và để
phòng ngừa than văng vào khoảng không của cột chống cần đợc tính khả
năng nâng chiều cao của thành lên đến 1200 mm so với nền lò.
Ngoài ra để đảm bảo có thể giữ chặt đợc máng cào không bị trợt
dọc theo gơng tại thành máng cào có vị trí để lắp bộ phận giữ máng.
5.2.1.6 Để đảm bảo cho máng cào đạt đủ độ uốn trong quá trình di
chuyển thì việc liên kết giữa các cầu máng giữa với nhau cũng nh
với đoạn
quá độ và đuôi phải có khả năng dịch chuyển theo dọc trục với một trị số

Kết cấu của tấm hớt than và kết cấu của các phần tử liên kết cũng
tơng tự kết cấu của máng cào gơng.
5.2.2.6 Kết cấu đuôi và xích của máng cào thu hồi cũng tơng tự kết
cấu của máng cào gơng.
5.2.2.7 Bộ phận dịch chuyển máng cào thu hồi cần đợc bố trí trên
các đoạn vì chống kiểu II.
5.2.3 Các yêu cầu kỹ thuật của kết cấu của máy chuyển tải:
5.2.3.1 Máy chuyển tải đợc bố trí dọc theo lò dọc vỉa và đợc sử
dụng để vận chuyển than đến thiết bị vận tải lò dọc vỉa. Yêu cầu cần thiết
đối với máy chuyển tải là đáp ứng khả năng dịch chuyển của tổ hợp (bao
gồm cả phần cuối của máy chuyển tải) do chế độ tiến gơng khai thác dẫn
đến phải rút ngắn chiều dài thiết bị vận tải lò dọc vỉa, đảm bảo cho công tác
sửa chữa hàng ngày.

20
5.2.3.2 Thành phần của máy chuyển tải gồm:
- Máng điều tiết để điều tiết lợng tải cho thiết bị vận tải;
- Bộ truyền động;
- Cần kết cấu cứng bảo đảm khả năng chạy đợc trên đoạn cuối của
thiết bị vận tải lò dọc vỉa;
- Các khung đỡ để cần của máy chuyển tải tỳ xuống nền lò dọc vỉa;
- Các đoạn chuyển tiếp;
- Các cầu máng giữa dới nền;
- Đuôi;
- Xích.
Kết cấu của các đầu nối thuộc máy chuyển tải cần đảm bảo khả năng
lắp đặt đợc ở bên phải hoặc bên trái của gơng.
5.2.3.3 Bộ truyền động bao gồm:
- Khung đế bộ truyền động có vị trí lắp đặt bánh răng dẫn động và để
cố định khối truyền động;

chuyển tải.
5.2.4 Các yêu cầu kết cấu kỹ thuật của thiết bị dịch chuyển máy
chuyển tải:
5.2.4.1 Thiết bị dịch chuyển máy chuyển tải đợc phân bố dọc theo
lò dọc vỉa và đảm nhận chức năng dịch chuyển máy chuyển tải.
5.2.4.2 Thành phần của thiết bị gồm:
- Kích thủy lực;
- Cơ cấu dịch chuyển của xích;
- Xích có kích thớc 24x96;
- Gối tựa cuối để định vị xích kéo;
- Thiết bị phân phối và cơ cấu thủy lực để điều khiển xích.
5.2.4.3 Gối tựa cuối đợc bố trí ở phía trớc của máy chuyển tải với
khoảng cách bằng chiều dài của dây xích kéo và đợc chống chặt vào nóc
bằng cột thủy lực.
Đoạn đầu của dây xích đợc định vị vào khung của gối tựa cuối.
Kích thủy lực cần đợc ghép nối với khung của máy chuyển tải. Kết
cấu khớp nối có dạng bản lề để loại trừ khả năng gia tải lên kích thủy lực từ
phía hông.
Khi kích thủy lực đợc kéo ra hết, điểm cuối của dây xích đợc định
vị trong cơ cấu dịch chuyển dây xích kéo.
5.2.4.4 Khi kích thủy lực rút ngắn lại sẽ kéo máy chuyển tải dịch
chuyển đến gối tựa cuối.
Sau khi kích thủy lực đi hết hành trình phải tiến hành đẩy hết hành
trình của kích, chuyển điểm cuối của dây xích sang vị trí mới và định vị lại.
Sau đó lại có thể tiếp tục dịch chuyển máy chuyển tải đến bớc tiếp theo.
Khi máy chuyển tải tiến gần đến gối tựa cuối, đoạn tự do cuối của
dây xích kéo sẽ tiến đến khu vực khung nghiêng.
Sau khi đi hết chiều dài dây xích kéo, dây xích kéo đợc dịch chuyển
về phía trớc cùng với gối tựa cuối.
5.2.4.5 Kích thủy lực của thiết bị cần phải có hành trình tơng ứng

- Xà phá hỏa;
- Tấm thu hồi than vào máng cào;
- Các cột thủy lực phía trớc và phía sau có đế hình tròn;
- Một kích thủy lực hông để định hớng cho hàng cột chống dọc theo
gơng đợc lắp đặt giữa các cột chống tơng ứng của đoạn vì bên cạnh
(kích hông).
- Kích thủy lực để di chuyển đế dới của cột thủy lực (kích dới).
- Kích thủy lực để dịch chuyển tơng đối giữa các xà, kích thủy lực
cần đợc phân bổ giữa các xà, kích đợc liên kết xilanh lên một xà và cần
piston lên xà thứ hai để xác định trình tự dịch chuyển của đoạn vì kiểu I và
kiểu II.

23
- Bộ điều khiển kích và cột thủy lực của đoạn vì.
- Bộ điều khiển kích thủy lực của tấm thu hồi và cơ cấu dịch chuyển
máng cào thu hồi.
Thiết bị thủy lực để nối các kích thủy lực qua bộ điều khiển tới
đờng ống thủy lực chính của đoạn vì.
5.2.5.4 Các xà của các đoạn vì tại lò dọc vỉa và tại gơng cần đợc
liên kết với nhau trong một hệ thống duy nhất để đảm bảo hớng dịch
chuyển các đoạn vì và ngăn ngừa than nóc sập đổ vào khoảng không làm
việc của vì chống.
5.2.5.5 Xà phụ cần đợc cố định bằng kích thủy lực để đảm bảo đợc
khả năng giữ nóc tại gơng lò.
Hệ thống thủy lực của kích cần phải có van một chiều và van an toàn
trong khoang piston.
5.2.5.6 Việc sử dụng hai kích thủy lực để đẩy xà phụ đảm bảo đủ ứng
lực cho quá trình đẩy không làm cho xà bị dỡ tải.
- Bớc dịch chuyển của xà phụ phải bằng bớc dịch chuyển của vì
chống,

hồi có lắp van một chiều và van an toàn trong mỗi khoang piston.
5.2.5.10 Cột thủy lực (có vỏ bằng thép bảo vệ cần piston không bị h
hỏng do va đập) của đoạn vì chống cần có một nấc tháo ra đợc dạng khớp,
tỳ vào xà và đế phía dới. Qua cần piston dung dịch đợc bơm vào buồng
piston và khoang cần piston. Hệ thống thủy lực của cột có van một chiều và
van an toàn trong khoang piston. Ngoài ra còn có một hệ thống phụ để hạ
cỡng bức cột thủy lực xuống.
Vỏ của cột có thể xoay đợc và ở phần dới có các mấu để lắp đặt
kích hông.
5.2.5.11 Hệ thống thủy lực của kích thủy lực hông có hai van một
chiều, để điều tiết cho buồng piston cũng nh khoang cần piston của cột
thủy lực.
5.2.5.12 Kích thủy lực dùng để di chuyển đế dới của các cột, đợc
bắt vào phần dới của xilanh cột phía trớc và phía sau của đoạn vì bằng
các vòng kẹp để chúng có thể quay quanh trục của cột và quay theo mặt
phẳng đứng.
5.2.5.13 Kích thủy lực để dịch chuyển đoạn vì đợc nối với xà của
đoạn vì bên cạnh qua các khớp hai trục bằng cần piston và xilanh để đảm
bảo cho kích có thể quay trong những vị trí thích ứng của xà.
5.2.5.14 Thiết bị điều khiển các nhánh thủy lực của đoạn vì cũng nh
cụm kích thủy lực phục vụ công đoạn thu hồi than cần có bộ điều khiển
đợc nối với nhau qua hệ thống ống dẫn nhiều nhánh.
Hệ thống điều khiển thủy lực cần đợc lắp đặt trên đoạn vì di động.
Bộ điều khiển các cụm thủy lực của đoạn vì cần đợc bắt qua vòng
kẹp lên vỏ cột thủy lực phía trớc bàn điều khiển và tấm thu hồi, xà phụ và
các kích thủy lực dịch chuyển máng cào thu hồi đợc lắp đặt tại cột thủy
lực phía sau của đoạn vì. Các bộ điều khiển cần đợc bố trí trên các đoạn vì
này để điều khiển dịch chuyển đoạn vì bên cạnh. Ngoài ra, các đoạn vì còn
cần phải có vị trí để lắp đặt các trạm bộ đàm AC-3CM và vị trí để lắp hệ
thống chiếu sáng C3B.

giữa hai
tấm chắn.
Khoang piston của kích chắn định vị và kích thay đổi vị trí của các
tấm chắn đợc kiểm tra bằng van một chiều và van an toàn.
5.2.5.20 Các thiết bị thủy lực dọc vỉa của vì chống gồm: các đờng
ống dẫn, các thiết bị lọc của hệ thống thủy lực và các thiết bị nén.
Các thiết bị lọc gồm: phin lọc phục vụ công đoạn bơm nén và hệ
thống phin lọc cho quá trình xả. Các hệ thống phin lọc này thực hiện chức
năng lọc các chất bẩn, các hạt trong dung dịch có thể làm mòn hệ thống
thủy lực.
Thiết bị này phải làm sạch, lọc sạch chất lỏng có cỡ hạt nhỏ nhất đến
17 àm.
Đờng ống nối trạm bơm với các thiết bị thủy lực của tổ hợp chỉ
đợc cách xa gơng đến 70 m. Đờng ống này bao gồm ống dẫn áp chịu áp
lực cao và các ống hồi có đờng kính trong không nhỏ hơn 25 mm đủ đảm
bảo mức độ tổn hao áp lực thấp nhất khi quá trình truyền động thủy lực hoạt
động và cho cả đờng ống mềm chính và thiết bị nối ống cũng có đờng
kính trong 25 mm.
Việc nối các đoạn ống và thiết bị nối cần đợc sử dụng loại liên kết
có thể tháo lắp nhanh.
Chiều dài đoạn ống không nên dài hơn 4 m. Tại các vị trí nối thiết bị
vận tải và máy chuyển tải các đờng ống đợc dùng là loại ống mềm. Chiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status