Thực tế công tác kế toán tại trờng kỹ
thuật thiết bị y tế .
1- Giới thiệu sơ qua về trờng kỹ thuật thiết bị y tế :
Ngày 14/8/2003 , Trờng kỹ thuật thiết bị y tế tròn 30 tuổi . Trải qua 30 năm
xây dựng và trởng thành ,từ một nhà trờng cha có địa chỉ khi có quyết định
thành lập ban đầu , đến một địa điểm tại nơi sơ tán thuộc Hà Bắc , rồi sáp nhập
vào xí nghiệp Sữa chữa thiết bị y tế chuyển về Hà Nội . Sau đó lại tách ra để
cùng Viện Trang thiết bị và Công trình Y tế mang tên mới : Trung tâm Thiết bị
Y tế. Cuối cùng tháng 11/1991 là thành viên độc lập trực thuộc Bộ Y tế và trở
thành một trờng dạy nghề kỹ thuật duy nhất đào tạo đội ngũ nhân lực kỹ thuật
thiết bị y tế cho cả nớc. Các thế hệ cán bộ , giáo viên , công nhân viên , học
sinh của trờng đã vợt qua mọi khó khăn của những ngày đầu mới thành lập và
tìm tòi vợt khó đi lên khi cơ chế thị trờng xuất hiện trong những năm đầu đổi
mới của đất nớc .
1.1 Quá trình thành lập tr ờng Kỹ thuật thiết bị y tế :
Ngay từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp , tại chiến khu
Việt Bắc , Đảng và Chính Phủ đã giao nhiệm vụ cho Bộ Quốc Phòng tập hợp
những kỹ s , công nhân có ít nhiều hiểu biết về cơ khí và điện máy về làm việc
trong các xí nghiệp quốc phòng đồng thời kèm cặp công nhân trẻ, hớng dẫn cho
họ sữa chữa máy móc khí tài của quân đội trong đó có một số máy y tế phục vụ
cho các đội điều trị , bệnh viện quân y nh nồi hấp , tủ lạnh chạy bằng dầu , mô tơ
phát điện dùng cho máy Xquang Picker , chiến lợi phẩm thu đợc .
Trong an toàn khu đã thành lập các cơ sở Dợc, đồng thời phụ trách luôn cả
công tác vật t , trang thiết bị y tế tại xã An Trạch Huyện Phú Lơng Tỉnh
Thái Nguyên , bên cạnh bệnh viện 108 ,ban đại học Dợc thuộc trờng Đại học Y-
Dợc khoa , xởng XZ16 là đơn vị chuyên trách sửa chữa , sản xuất phục vụ y tế .
Cán bộ công nhân kỹ thuật phần lớn là tốt nghiệp Trờng Kỹ Nghệ thực hành Hà
Nội . Đây là lực lợng nòng cốt của xởng XZ16.
Cuối năm 1953 , đầu năm 1954 , họ đã nhận đợc những chuyến hàng viện trợ
y tế của các nớc anh em trong đó có máy Xquang loại 4 Kenotrons và 6
Kenotrons và một số dụng cụ đóng theo cơ số nh : bộ tiểu phẫu thuật , trung phẫu
rộng thêm cơ sở để tiếp nhận trang bị của CHDC Đức giúp nên Quốc Doanh Y
Dợc phẩm phải nhờng lại địa điểm ở Phủ Doãn cho bệnh viện .Từ đố bệnh viện
Phủ Doãn đổi tên thành bệnh viện Việt Đức và Quốc Doanh Y Dợc Phẩm
chuyển về ngã t sở . Ngôi nhà đợc sửa sang lại và trang bị thêm để sản xuất dung
cụ y tế và đợc đặt tên là Xởng y cụ .
Để có thêm lực lợng lao động có kỹ thuật , năm 1961 , xởng y cụ mở lớp
công nhân kỹ thuật khoá I . Các anh chị em có trình độ văn hoá xin đợc theo
học ,học viện toàn là thanh niên đang hăng hái , giảng viên là những kỹ s mới
ra trờng có dịp suy nghĩ ,soạn bài giảng . Đây thực sự là một lớp học có lên
lớp nghe giảng lý thuyết , có thực hành nghiêm túc không phải nh trớc đây là
đào tạo cán bộ theo kiểu kèm cặp , khi lớp học hoàn thành , xởng lựa chọn
những ngời thi đỗ bố trí vào các phân xởng.
Những năm 1962, 1963 , 1964 xởng tổ chức khoá II ,khoá III kết quả đạt
đợc tốt ,thời kỳ này đế quốc Mỹ bắt đầu mở rộng việc đánh phá ra miền Bắc nên
xởng phải sơ tán về vùng nông thôn và phân tán việc sản xuất .
Do số lợng cán bộ công nhân đào tạo ở nớc ngoài quá ít không đáp ứng đợc
nhu cầu nên năm 1968 Bộ Y Tế chủ trơng liên kết với ngành Bu điện để gửi
khoảng 100 công nhân đến học tập tại trờng Đào tạo công nhân ngành bu điện ở
Phủ Lý Hà Nam . Học sinh đợc học tập những vấn đề cơ bản về cơ khí điện ,
điện tử trong thời gian 2 năm .Bộ y tế nhận thấy số công nhân này tuy có những
hiểu biết cơ bản về cơ khí , điện , điện tử nhng cha có kiến thức về những máy
móc y tế nên Bộ Quyết định cho số công nhân trên tiếp tục học thêm 1 năm nữa
chuyên sâu về sửa chữa máy y tế . Ngày 20/12/1970 , Bộ Y tế quyết định thành
lập xởng sửa chữa thiết bị y tế tiền thân của Xí nghiệp sửa chữa thiết bị y tế hiện
nay , phụ trách xởng là đồng chí Lê Ngọc Côn ,đồng thời cho phép mở lớp để tiếp
tục việc đào tạo bổ sung cho số 100 công nhân vừa học xong ở Trờng Công Nhân
Bu điện Phủ Lý .
Đến tháng 8/1973 ,Bộ Y tế quyết định thành lập trờng Công Nhân Kỹ thuật
thiết bị y tế và tháng 10 / 1973 quyết định nâng xởng sữa chữa thiết bị y tế lên
thành xí nghiệp .Lúc đầu trờng là một đơn vị độc lập có t cách pháp nhân.Cả hai
có mặt đầu tiên để lo cho trờng những ngày đầu là những cán bộ đợc điều từ xí
nghiệp thiết bị y tế. Thời gian đầu tất cả thầy trò đều tập trung vào việc sữa chữa
nhà kho thành xởng thực tập , lớp học , phòng làm việc , hội trờng , nhà ở cho cán
bộ giáo viên và học sinh. Một số lo mua sắm vật t tìm kiếm máy móc dụng cụ ph-
ơng tiện giảng dạy , học tập. Thầy và trò làm việc với tinh thần ngày quên giờ ,
tuần quên ăn , ăn uống qua loa . Tất cả vì ngày khai giảng đầu tiên , vì buổi học
đầu tiên của trờng đúng vào dịp khai giảng đối với các trờng trong cả nớc . Điều
này đã đợc thực hiện đúng vào mùa khai giảng các trờng dạy nghề năm học 1974-
1975 của cả nớc.
* Xây dựng nội dung giảng dạy :
Năm 1973 , Trờng công nhân kỹ thuật y tế đợc thành lập ,cơ sở vật chất hầu
nh cha có gì , tất cả còn tạm bợ , đội ngũ cán bộ giảng dạy phải dựa vào nhiều
nguồn khác nhau ,cái khó nhất vẫn là nội dung chơng trình giảng dạy chuẩn bị
cho khoá đào tạo đầu tiên của trờng (1973-1974). Vì là một trờng chính quy nên
quy trình đào tạo cũng phải đảm bảo tính chính quy ngay từ đầu ,điều đó đòi hỏi
đội ngũ lãnh đạo và giáo viên phải động não , suy nghĩ tìm tòi và sáng tạo ra một
quy trình đào tạo thích hợp .Đó là việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực
hành , giữa kiến thức cơ bản với kỹ thuật chuyên môn , giữa đa ngành với chuyên
sâu , giữa kỹ thuật chuyên môn với nghiệp vụ quản lý . Những nguyên tắc trên đã
đợc áp dụng cho khoá đầu tiên và đã đạt đợc kết quả mỹ mãn. Với nội dung chơng
trình giảng dạy và với việc học sinh có đủ máy để thực tập thì khi ra trờng học
sinh có những hiểu biết kỹ năng cơ bản và có thể độc lập làm việc đợc .
* Công tác tuyển sinh :
Mục tiêu của trờng đặt ra là trong bất cứ hoàn cảnh nào , việc tuyển sinh
khoá đầu tiên cũng phải thực hiện . Dựa trên nhiệm vụ của trờng là đào tạo công
nhân cho các địa phơng nên công tác tuyển sinh khác với các trờng khác là không
tổ chức thi tuyển cho tất cả các đối tợng mà tiến hành tuyển sinh theo cách gọi
ngày nay là cử tuyển . Trờng thiết bị y tế giao chỉ tiêu tuyển sinh và tiêu chuẩn
cán bộ đợc cử đi học cho các tỉnh , các bệnh viện , viện nghiên cứu thuộc Bộ để
địa phơng đơn vị tuyển chọn ngời theo yêu cầu của trờng.
Sau 2 năm tập trung vừa giảng dạy vừa củng cố xây dựng thêm cơ sở vật chất ,
vừa bổ sung giáo viên , khoá 1 với 53 học sinh đã tốt nghiệp ra trờng thì cũng là
lúc đồng chí Lê Lợi giám đốc Xí nghiệp đợc điều về Bộ y tế công tác . Sau đó
một thời gian đồng chí Trần Đình Liên cũng đợc biệt phái về Cục Vật t nhận
nhiệm vụ mới .
Có đất , đợc Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc cho phép , chỉ trong 2 năm 1976-
1977 , Xí nghiệp đã xây dựng hoàn chỉnh 02 ngôi nhà 3 tầng khang trang , rộng
rãi . Trong khi đó Trờng vẫn án binh bất động tại nơi sơ tán Châu Khê - Tiên Sơn
Hà Bắc.
Lúc này Trờng đã cho tốt nghiệp khoá 1 và khoá 2 với 105 học sinh . Khoá 3 với
92 học sinh trong đó 1/3 là quân nhân chuyển ngành cũng làm lễ tốt nghiệp ra tr-
ờng. Mặc dù ở nơi sơ tán nhng buổi lễ tốt nghiệp rất trân trọng , đại diện Cục Vật
t Cố Bác sĩ Nguyễn Kim Đơng Quyên Cục trởng cùng các phòng ban của
Cục và Xí nghiệp đã về dự. Sau lễ tốt nghiệp cho khoá 3 ra trờng , khoá 4 đang
học năm thứ hai , khoá 5 mới nhập trờng . Nhiệm vụ lúc này là phải thực hiện
bằng đợc 3 y kiến đề xuất của đồng chí Lê Lợi nguyên giám đốc kiêm hiệu tr-
ởng trớc lúc chuyển công tác . Đó là :
Đề nghị cho Trờng đợc xây dựng tại khu đất cạnh xí nghiệp
Tổ chức đăng ký hộ khẩu chính thức cho học sinh tại Hà Nội
Xây dựng chơng trình học 3 năm bậc 3/7 .
Do sự phân công của Ban giám đốc , đồng chí Lê Ngọc Côn chuyển hẳn về Xí
nghiệp phụ trách chung ,đồng chí Từ Hùng _Phó giám đốc đợc giao kiêm hiệu tr-
ởng nhà trờng . Đồng chí Bùi Đình Kiên phó phòng Kế hoạch kiêm bí th Đảng
uỷ của Xí nghiệp mới đợc Bộ y tế bổ nhiệm giữ chức phó hiệu trởng nhà trờng .
Trứơc tình hình trên một sự lựa chọn và sự quyết định đúng đắn , chính xác :
- ngày 20/12/1978 , Đảng uỷ ,Ban giám đốc Xí nghiệp và Ban giám hiệu
quyết định chuyển Trờng về khu đất cạnh Xí nghiệp . Lúc này Xí nghiệp
đã cơ bản xây dựng xong .Vô cùng phấn khởi ,toàn thể cán bộ , giáo viên
và học sinh bắt tay vào việc lao động chuyển trờng với tình thần nhanh
gọn , đảm bảo tiết kiệm ,an toàn . Để đảm bảo khi di chuyển về Hà Nội có
Vì đây là một chơng trình biên soạn mới , lại đợc học với thời gian là 3 năm với 4
chuyên ngành , nhng đợc chia thành 2 chuyên ngành ghép : Điện tử + Quang học ;
Cơ điện + Điện quang . Vì thề chất lợng học sinh ngày càng nâng cao .Đặc biệt đã
tham gia triển lãm sản xuất đồ ding dạy học các nớc XHCN đợc tổng cục dạy
nghề tặng bằng khen .
1.4 Tình hình nhà tr ờng những năm đầu thời kỳ đổi
mới (1986-1996):
Vào những năm đầu trong công cuộc đổi mới của đất nớc , cuộc khủng hoảng
kinh tế xã hội đã tác động trực tiếp đến các trờng Đại học , trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề , cũng nh các trờng dạy nghề khác , quy mô của trờng bị thu
hẹp , chỉ tiêu tuyển sinh những năm 1986 1987 không tăng mà có chiều hớng
giảm . Mô hình của trờng vẫn nằm trong xí nghiệp ,lãnh đạo nhà trờng do giám
đốc xí nghiệp kiêm hiệu trởng . Trong khi đó xí nghiệp cũng phải lo kiện toàn lại
để tổ chức sản xuất , kinh phí không tăng . Cảnh quan môi trờng s phạm và vật
chất kỹ thuật không đợc đầu t ,4 dãy nhà cấp 4 khoảng 720m2 đợc xây dung tạm
thời năm 1979 đã xuống cấp . Theo đề xuất của Tổng công ty thiết bị và công
trình y tế Bộ y tế đã ra quyết định số 933 BYT/QĐ ngày 16/10/1986 tách tr-
ờng khỏi xí nghiệp để xây dựng thành một trờng độc lập .Đồng chí Bùi Đình Kiên
Nguyên hiệu phó cuả trờng đợc giao nhiệm vụ phụ trách trờng . Đồng chí
Đặng Vũ Vinh Phó hiệu trởng phụ trách công tác đào tạo . Từ đây trờng trực
thuộc thẳng Tổng công ty , Chi bộ đảng , Công đoàn và Đoàn thanh niên trực
thuộc quận Đống Đa .
Ngày 17/12/1988 Bộ y tế đã quyết định sáp nhập Viện trang thiết bị và công
trình y tế với trờng kỹ thuật thiết bị y tế thành trung tâm thiết bị y tế bằng quyết
định số 1065 BYT/QĐ.
Tháng 10/1990 ,Bộ y tế quyết định số 808 BYT/QĐ tách trờng và Viện
thành 2 đơn vị nh cũ trực thuộc Tổng công ty . Đồng chí Đặng Vũ Vinh phó
hiệu trởng.Nhng lúc này Tổng công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong sản xuấ
kinh doanh .Mặt khác nếu để trờng trong Tổng công ty thì kinh phí cấp hàng năm
sẽ gặp khó khăn vì nhà nớc chủ trơng chỉ cấp kinh phí đào tạo cho những trờng
quan tâm của Bộ y tế đặc biệt là các Vụ chức năng của Bộ , trờng liên tiếp mở các
lớp đào tạo lại , đào tạo nâng cao cho đội ngũ giáo viên và số học sinh đã tốt
nghiệp ra trờng hiện đang công tác tại các cơ sở y tế trong cả nớc .
1.5 trờng kỹ thuật thiết bị y tế vững bớc trong thời
kỳ đổi mới (1997-2003):
1.5.1. Tình hình chung :
Trong thời gian từ năm 1991 đến năm 1996 , trờng vẫn là đơn vị trực thuộc
Bộ y tế , mặc dù đội ngũ cán bộ , giáo viên ,công nhân viên không tăng ,trờng vừa
làm nhiệm vụ đào tạo chính quy , đào tạo lại ,vừa xây dựng cơ sở vật chất . Nhng
đợc sự quan tâm của Bộ y tế , sự chỉ đạo sát sao của các Vụ chức năng Bộ Y tế
cùng với sự cố gắng nỗ lực vợt bậc của tập thể đội ngũ cán bộ , giáo viên , công
nhân viên và học sinh đã tạo dựng lên một ngôi trờng tuy không lớn nhng khá
khang trang tạo điều kiện để trờng hội nhập với ngành dạy nghề thủ đô và cả nớc
đáp ứng mọi nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật thiết bị y tế mà ngành y tế đang rất
cần . Thầy trò phấn khởi với cơ sở vật chất đã có , trờng lớp khang trang , phơng
tiện dạy học bớc đầu có sự khởi sắc thì một vinh dự lớn đó là : đúng vào dịp kỷ
niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/1996 ,GS.TS. Đỗ Nguyên Phơng Bộ trởng Bộ
y tế sau đúng một năm về nhận nhiệm vụ lãnh đạo ngành y tế đã đến thăm trờng ,
đây là lần đầu tiên một vị Bộ trởng không những đến thăm và động viên thầy và
trò nhân ngày truyền thống của ngành Giáo dục - Đào tạo , Bộ trởng đã có buổi
nói chuyện tiếp xúc với thầy trò của trờng với tình cảm chân tình cởi mở , đặc biệt
Bộ trởng đã nêu những vấn đề rất quan trọng của việc đào tạo nhân lực kỹ thuật
thiết bị y tế .Năm 1997 ,trờng liên kết với khoa Điện tử trờng Đại học Bách
Khoa mở một lớp đào tạo cao đẳng Điện tử y tế với 120 học sinh đã tốt nghiệp
năm 2000 , nhiều học sinh đã phát huy tốt , một số đã đợc đề bạt trởng , phó
phòng vật t kỹ thuật tỉnh .
1.5.2. Kết quả công tác đạo tào :
a/.Đào tạo chính quy :
Sau 5 năm (1997-2002) , số học sinh nhập học ngày càng tăng , trờng đã tuyển
sinh tới 61 tỉnh thành trong cả nớc. Trong đó u tiên đào tạo , đào tạo lại theo địa
c/. Đào tạo lại theo ch ơng trình dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia (WB) :
Cuối năm 1996 ,Dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia BYT đã giao cho trờng nhiệm
vụ quan trọng đó là : Đào tạo ngời vận hành , bảo dỡng thiết bị y tế cho các trung
tâm y tế huyện của 16 tỉnh gồm :
- 6 tỉnh phía Bắc : Lạng Sơn , Cao Bằng , Sơn La , Hà Tây , Bắc Ninh , Bắc
Giang.
- 3 tỉnh miền Trung : Nghệ An ,Hà Tĩnh , Quảng Trị.
- 7 tỉnh miền Nam : Bình Định , Phú Yên , Ninh Thuận , Gia Lai , Kon Tum ,
Sóc Trăng , Tây Ninh.
d/.Đào tạo lại giáo viên :
Trớc sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là các công nghệ kỹ thuật tiên
tiến đợc ứng dụng vào các thiết bị y tế , do đó việc đào tạo bổ sung các kỹ thuật
mới và phơng pháp dạy học mới cho lực lợng giáo viên cũng là nhiệm vụ quan
trọng .Tuy số lợng giáo viên không nhiều , học sinh đông , nhiệm vụ giảng dạy
khá lớn nhng trờng đã tranh thủ vận dụng , tổ chức các lớp học , đó là :
Các lớp bổ sung về nghiệp vụ s phạm bậc 1 và bậc 2.
Các khoá về lý thuyết và ứng dụng kỹ thuật số.
Các lớp về chuyên đề kỹ thuật cảm biến .
Các lớp chuyên đề về phơng pháp dạy học tích cực .
Đồng thời thờng xuyên bố trí giáo viên đến các cơ sở có các thiết bị mới hiện
đại để cập nhật thông tin , nhờ đó số giáo trình mới , số sa bàn dạy học mới đều đ-
ợc các giáo viên của trờng trực tiếp biên soạn và chuẩn bị .Do vậy việc chuyển tải
các kiến thức mới đến ngời học tiến bộ rõ nét , đặc biệt đã có một số giáo viên
khai thác có hiệu quả các phòng thí nghiệm của trờng .Ngoài ra với các kiến thức
đã đợc cập nhật trên , các thầy giáo giảng dạy theo các chơng trình của Dự án nh
đã nêu trên đợc địa phơng hoan nghênh .
Với những thành công bớc đầu của việc xây dựng cơ sở vật chất , tổ chức đào tạo
, ứng dụng các kỹ thuật công nghệ mới . Để động viên thầy và trò , đợc phép của
Bộ Y tế , trờng tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm 25 năm ngày thành lập trờng
(14/08/1973-17/08/1998).
3000m2 đợc xây dựng kiên cố , tạo nên mặt bằng khang trang sạch đẹp . Đầu
t có trọng điểm các phơng tiện dạy và học , đặc biệt hoàn thiện cơ bản 3
phòng thí nghiệm , trong đó phòng thí nghiệm cơ bản Điển tử y sinh có gắn
kết kỹ thuật hiện đại vào bậc nhất nhì hiện nay đối với khối trờng nghề .
Các phòng học lý thuyết và thực hành đã đợc trang bị đồng bộ bàn ghế ,
bảng chống loá , một số phòng đã có phơng tiện dạy học hiện đại .
Trung tâm dịch vụ sửa chữa thiết bị y tế với các dụng cụ phơng tiện tiên
tiến và đội ngũ cán bộ đủ điều kiện đáp ứng việc khai thác sửa chữa các thiết
bị y tế , phục vụ các tuyến y tế cơ sở .
Quy mô tuyển sinh đã xấp xỉ 500 học sinh / năm và lu lợng bình quân là
1000 học sinh / năm ,gấp 10 lần những năm trớc đây .
Chất lợng và hiệu quả đào tạo đã gắn kết với các địa phơng , vùng sâu ,
vùng xa .
Đã hoàn thành nhiều chơng trình đào tạo lại tập trung tại Trờng và chơng
trình WB , chơng trình Dân số , chơng trình Việt úc .
Đã hoàn thành chơng trình khung và biên soạn hoàn chỉnh 42 đầu sách
chuyên ngành : Điện quang - Điện tử Xét nghiệm sinh hóa Cơ điện .
Đã tham gia tích cực vào các hoạt động dạy nghề của Thủ đô Hà Nội ,Của
Tổng cục dạy nghề nh : phong trào sản xuất đồ ding dạy học tự tạo đạt giải
xuất sắc Thành phố , giải khuyến khích toàn quốc . Phong trào hội giảng giáo
viên và thi học sinh giỏi đạt nhiều giải cao ,đợc UBND Thành phố Hà Nội và
Tổng cục dạy nghề tặng nhiều giấy khen và bằng khen cho tập thể và cá nhân
.
Phong trào hiến máu nhân đạo đợc phát triển liên tục , mỗi năm có gần
200 học sinh và thầy giáo tham gia , đợc TW Hội chữ thập đỏ và Thành đoàn
Hà Nội tặng nhiều bằng khen .
Phong trào Xanh Sạch - Đẹp 5 năm lion đợc Bộ y tế đánh giá đơn vị
đoạt xuất sắc .
Các danh hiệu Trờng đã đạt đợc (1998 2003) :
Năm 1998 : 01 bằng khen của chính phủ
Ban thanh tra ND :
+ Trởng ban
+ Phó ban
+ Uỷ viên
Bộ máy quản lý và các phòng ban :
Phòng đào tạo :
+ Trởng phòng
+ Phó phòng
+ 4 kỹ s , 1 cử nhân , 1 nhân viên
Phòng TC-HC :
+ Trởng phòng
+ Tổng số biên chế : 14 ngời trong đó 5 nhân viên hợp đồng
Phòng TC-KT :
+ Trởng phòng
+ 4 cử nhân kinh tế
Ban X quang :
+ Giám đốc
+ Phó giám đốc
+ 3 cán bộ và 12 nhân viên hợp đồng là các kỹ s , công nhân lành nghề
Ban ĐTXN :
+ Trởng ban
+ 10 giáo viên : 1 TS , 6 KS ,3 trợ giảng và 6 giáo viên kiêm chức
Ban cơ điện :
+ Trởng ban
+ 8 giáo viên : 4 KS , 1 trợ giảng và 6 giáo viên kiêm chức
Phòng TC-HC
Ban lý thuyết
Ban cơ điện
Phòng TC-KT
Ban ĐTXNBan X quang
Đây là một đơn vị hành chính sự nghiệp nhỏ , có quy mô hoạt động không lớn ,
sử dụng ít tài khoản kế toán nên đơn vị phải lựa chọn hình thức kế toán phù hợp
với đơn vị mình nhằm đảm bảo cho kế toán có thể thực hiện tốt nhiệm vụ thu nhận
Phòng kế toán tài vụ
Văn th Kế toán Thủ quỹ
xử lý và cung cấp đầy đủ chính xác kịp thời các thông tin kinh tế phục vụ cho
công tác lãnh đạo điều hành và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính .
Hình thức kế toán đơn vị lựa chọn là : Kế toán Nhật ký Sổ cái .
Sơ đồ trình tự kế toán của hình thức
nhật ký-sổ cái.
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Quan hệ đối chiếu.
2. Công tác lập dự toán thu, chi tại trờng kỹ thuật
thiết bị y tế :
2.1. Công tác lập dự toán thu, chi năm tại đơn vị.:
2.1.1. Công tác lập dự toán thu năm tại đơn vị.
* Căn cứ để lập dự toán thu năm.
- Nhiệm vụ đợc giao năm kế hoạch.
Chứng từ gốc
1
Sổ, thẻ KT chi
tiết
31
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
4
cần thiết của các bộ phận đó trong năm kế hoạch.
- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi của năm trớc.
- Tính toán sơ bộ nhu cầu chi tiêu của đơn vị trong năm kế hoạch.
* Trình tự lập dự toán chi năm.
- Thông qua thủ trởng đơn vị, giao trách nhiệm cho các tổ công tác các
phòng ban, lập dự trù chi tiêu của bộ phận mình.
- Bộ phận TC-KT lập dự toán chi quỹ tiền lơng, và tổng hợp dự toán của
các bộ phận thành dự toán chung của đơn vị trình lãnh đạo xét duyệt và gửi cơ
quan quản lý cấp trên.
* Phơng pháp lập dự toán chi năm.
- Đối với các khoản chi thờng xuyên dựa vào chính sách chế độ chi tiêu,
tiêu chuẩn định mức để lập từng mục (có chi tiết từng tiểu mục)
- Đối với các khoản chi không thờng xuyên thì dựa vào nhu cầu thực tế để
lập các mục (có chi tiết từng tiểu mục) nhng phải đảm bảo nguyên tắc tiết
kiệm.
UBND Quận Đống Đa
Trờng Kỹ thuật thiết bị y tế
Dự Toán Chi Năm 2006
Chơng 022
Loại 14. Khoản 03
Đ/v
tính:1000đồng
STT Mục Nội Dung
Dự Toán Chi Năm 2003
Tổng số
Chi
NSNN
Chi từ
CK
STT Mục Tiểu
Nội dung
Chia ra
mục Tháng 1 Tháng 2
Tháng
3
1 100 Tiền lơng 21.500.000 21.500.000
21.500.
000
2 1 Lơng ngạch bậc 20.000.000 20.000.000
20.000.
000
3 3 Lơng tập sự 1.500.000 1.500.000
1.500.0
00
4 102 Phụ cấp lơng 6.250.000 6.250.000
6.250.0
00
5 1 Phụ cấp chức vụ 200 200 200
6 8 Phụ cấp u đãi 6.050.000 6.050.000
6.050.0
00
7 106 Các khoản đóng góp 4.500.000 4.500.000
4.500.0
00
8 1 BHXH 3.000.000 3.000.000
3.000.0
00
9 2 BHYT 1.500.000 1.500.000
1.500.0