TĐH3 – K51 – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1
B
BB
B
B
BB
B
B
BB
B
a
aa
a
a
aa
a
a
aa
a
ø
øø
ø
ø
øø
ø
ø
øø
ø
g
gg
g
g
gg
g
i
ii
i
i
ii
i
i
ii
i
a
aa
a
a
aa
a
a
aa
a
û
ûû
û
û
ûû
û
m
mm
m
m
mm
m
m
mm
m
a
aa
a
a
aa
a
a
aa
a
ù
ùù
ù
ù
ùù
ù
ù
ùù
ù
y
yy
y
ñ
ññ
ñ
i
ii
i
i
ii
i
i
ii
i
e
ee
e
e
ee
e
e
ee
e
ä
ää
ä
ä
ää
ä
ä
ää
ä
2
22
2
2
22
2
1. Gọi là máy điện đồng bộ vì: Tốc độ quay n của roto đồng bộ với tốc độ
n1 của từ trường máy quay.
2. Máy điện đồng bộ hay được dùng làm máy phát vì:
- Máy điện đồng bộ vừa có khả năng phát công suất tác dụng, vừa phát
công suất phản kháng vào lưới và có khả năng phát được công suất lớn.
- Máy điện không đồng bộ thì tuy phát được công suất tác dụng nhưng lại
tiêu thụ công suất phản kháng =>> làm cho công suất của lưới kém đi.
3. Máy điện đồng bộ có thể phát được:
+ Công suất tác dụng
+ Công suất phản kháng
4. Có thể
16. Phần ứng của mấy điện đồng bộ thường được bố trí ở bên ngoài.
TĐH3 – K51 – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
2
17. Phần cảm của máy điện đồng bộ có thể được bố trí trên phần tĩnh (với
máy có P nhỏ).
18. Phần ứng của máy điện đồng bộ có thể được chế tạo trên phần quay.
19, 20. Phần ứng thương trên stato, Phần cảm thường trên rô to vì để dễ
lấy điện ra. Vì máy lớn điện áp cao mà phần ứng trên stato thì lấy điện ra
bằng tiếp xúc vành trượt sẽ gặp khó khăn.
21. Đặc điểm máy đồng bộ cực ẩn: Số đôi cực 2p-2.
Đường kính rô to nhỏ, D không vượt qua 1,1 : 1,15m và có chiều dài lớn:
tối đa vào khoảng 6,5m.
22. Đặc điểm máy đồng bộ cực là:
+ Sối đôi cực 2p >=4
- Đường kính D lớn có thể lên tới 15m
- Trong đó chiều dài L lại nhỏ L/D =0.15:0.2
23. Máy phát thủy điện thường được dùng kiểu cực lồi và có tốc độ quay
thấp
24. Máy phát nhiệt điện thường dùng kiểu cực ẩn và có tốc độ quay của
roto cao
36. Phải có điện trở triệt từ nối song song với dây quấn kích thích và để
triệt từ trường kích thích hay giảm nhanh dòng I
t
về 0 (khi có sự cố ngắn
mạch nội bộ stato)
37. Không thể kích thích máy phát điện đồng bộ bằng cách chính lưu điện
áp lưới rồi đưa vào
38. Có thể thực hiện tự kích với máy phát điện đồng bộ
39. Có thể. Nhưng không dùng: vì chỉ phát được công suất bé và không
điều chỉnh được từ trường dẫn đến không điều chỉnh được công suất phát
ra
40. Lõi thép phần ứng của máy phát điện đồng bộ không thể được chế tạo
từ thép rèn
41. Lõi thép cực từ có thể làm bằng tấm tôn silic ghép lại
42. Các cuộn dây kích từ của máy đồng bộ phải được nối với nhau sao
cho: phải đảm bảo nguyên tắc đấu dây giữa các bối dây của các cực khác
nhau thành mạch nối tiếp (hoặc song song) phải bảo đảm chiều dòng điện
kích thích từ trong bối dây cực N và cực S là ngược nhau
45. Từ trường trong máy điện đồng bộ bao gồm
- từ trường của từ hay từ trường của dây quấn kích thích
- từ trường phần ứng
52. Ta có thể xếp chồng từ trường cực từ và từ trường đập mạch khi mạch
từ ko bão hoà.
53.54.
-nếu là máy đồng bộ 1 pha => stđ của dây quấn phần ứng mđq là
stđ đập mạch => phân bố sin theo ko gian,biến thiên sin theo thời gian
-nếu là mđb 3 pha=> stđ là stđ quay
55. chưa ra
56. Stđ phần ứng chuyển động tương đối so với stđ cực từ phụ thuộc vào
tính chất của tải
57. Sự khác nhau giữa từ trường phần ứng trong máy cực ẩn và máy cực
lồi là:
-Trong máy cực ẩn: từ trường phân bố hình sin
-Trong máy cực lồi : từ trường phân bố ko sin
58. khi tải thuần trở phản ứng phần ứng là ngang trục
59. khi tải thuần cảm phản ứng phần ứng là dọc trục khử từ
60. khi tải thuần dung phản ứng phần ứng là dọc trục trợ từ
61. khi tải là trở cảm thỉ có 2 thành phần ngang trục và dọc trục khử tử
62. khi tải là trở dung thỉ có 2 thành phần ngang trục và dọc trục trợ tử
63.64 so sánh phản ánh phần ứng giữa máy điện 1 chiều và máy điện
70.
. . .
( x )
u u
U E I r j
δ δ
= − +
71.
. . .
( x )
u u
U E I r j
δ δ
= + +
72. Khi mạch từ ko bão hoà : có thể xem các từ trường F
t
, F
ư
độc lập sinh
ra trong dây quấn các sđđ E
o
và E
ư
. và ta có thể áp dụng nguyên lý xếp
chồng
Ë
.
U83. Với máy đồng bộ cực ẩn
0
. .
.sin
d
mU E
P
x
θ
=
84. Với máy đồng bộ cực ẩn
2
0
2
0
. .
. 1 1
.sin .( )
2
. .
.
.sin
2
d q d
d
t
= 0 trong máy chỉ còn từ trường phần ứng. Do roto cực lồi
suy ra từ trở dọc trục nhỏ hơn từ trở ngang trục. nên các đường sức của
từ trường quay của phần ứng luôn có xu hướng đi theo hướng dọc trục.
Khi có sự xê dịch trục từ trường phần ứng và trục cực, các đường sức bị
uốn suy ra tạo momen và công suất điện
TĐH3 – K51 – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
6
88. Khi mất kích thích thì máy điện cực ẩn không còn công suất và từ trở
ở khe hở là đều nên không có sự uốn cong các đường sức suy ra không
tạo momen và công suất điện
89. Ý nghĩa của góc tải
θ
Khi
θ
> 0: máy làm việc như máy phát
Khi
θ
<0: máy làm việc như động cơ
• Trong động cơ không đồng bộ: hệ số trượt s
- nếu 0<s<1 : chế độ động cơ
- nếu s<0 : chế độ máy phát
- nếu s>1: chế độ hãm
- nếu s=0 làm việc không tải hoặc đồng bộ
- nếu s=1 suy ra lúc mở máy
ý nghĩa: Nó cho biết chiều hướng điều chỉnh dòng điện i(t) của máy phát
đồng bộ để giữ cho điện áp u ở đầu máy không đổi
94. Đặc tính tải là quan hệ u=f(i
t
) khi I=const, cosψ = const và f = f
đm
Ý nghĩa: em chưa tìm ra
95. Giải thích dạng của đặc tính tải
- Khi dòng i(t) nhỏ dẫn đến mạch từ chưa bão hòa dẫn đến E và i quan hệ
phi tuyến
- Khi dòng i(t) lớn dẫn đến mạch từ bão hòa, quan hệ E với i không tuyến
tính nữa
96. Giải thích dạng của đặc tính ngoài
Dạng của đặc tính ngoài phụ thuộc vào tính chất tải
- Nếu tải có tính cảm: Phản ứng khử từ của phần ứng tăng, điện áp giảm
dẫn đến đường biểu diễn đi xuống
- Ngược lại nếu tải có tính chất dung thì khi I tăng, phản ứng phần ứng là
trợ từ, điện áp tăng dẫn đến đường biểu diễn đi lên
97. Giải thích đặc tính ngắn mạch
TĐH3 – K51 – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
7
Lúc ngắn mạch, phản ứng phần ứng là khử từ, mạch từ của máy không
bão hòa vì từ thông khe hở Ф
Tứ K= I
no
/I
đm
101. K<1 => Ino<Idm => dòng nm máy đồng bộ ko lớn
102. K lớn =>∆ U nhỏ => P điện từ lớn => máy làm việc ổn định khi tải
d đ
103. Phương pháp phân năng lượng đối xứng ( chia thành 3 tpđx: thứ tự
thuận, nghịch,không).
104.Sinh ra một số hiện tượng bất lợi : điện áp ko đối xứng, tổn hao tăng,
roto nóng, máy rung.
105. Nâng cao chỉ tiêu kỹ thuật, kỹ thuật khi vận hành( giảm vốn đầu tư,
sử dụng hợp lý năng lượng)
106.Uf=Ul, ff=fl thứ tự pha máy phát = lưới điện, điện áp máy phát và
lưới điện trùng nhau
107,108,109,110. dòng điện xung khi đóng cầu dao lớn => phá hỏng
dây quấn , kết cấu thép. Lõi, trục của máy điện
111. Điều chỉnh ff(tần số) chờ cho các đèn tắt hẳn =>Uf = Ul => hoàn
thành
112. Điều chỉnh ff=fl và tốc độ ánh sáng quay thật chậm; đợi cho đèn ko
nối chéo tắt hẳn và các đèn nối chéo sáng = nhau +=> Uf=Ul =>hoàn
126. dP/d : đặc trưng cho khả năng giữ cho máy đông bộ trong lưới
điện.
127. Thương làm việc với Pđm ứng với <30°
129. Điện áp U của lưới điện thay đổi => ảnh hưởng đến trang thái làm
việc bt của hộ dùng điện
130.131.132.133. có
134. Ưu :- cosΨ cao => giảm tổn hao trên đuờng dây, giảm điện áp rot
- ít chịu ảnh hưởng của thay đổi điện áp.
- hiệu suất đọng cơ đồng bộ > ko đồng bộ
135.Nhược điểm: -cấu tạo phức tạp
-đòi hỏi máy kích từ hoặc nguồn cung cấp dòng 1chiều
-mở máy động cơ đồng bọ phức tạp hơn
136.137.có
138.
139. Khi làm việc ở chế độ quá kích thích của động cơ làm việc ko tải tiêu
thụ Q(máy bù động bộ)
140. khi làm việc ở chế độ thiếu kích thích (máy bù đông bộ) , tiêu thụ Q
của lưới điện và gay thêm điện áp rơi trên đường dây
141. Uđm/xd
ĐC : ngược theo chiều quay phần ứng
154. MF : cùng cực tính của cực từ chính mà phần ứng chạy vào
ĐC : ngược cực tính với cực từ chính mà phần ứng chạy vào
155. Cực từ phụ
Xê dịch chổi than khỏi vùng trung tính hình học
Dây quấ bù
Tăng Rtx (ít sử dụng)
156. MF : U= Eư – Iư*Rư
ĐC : U= Eư +Iư*Rư
157. Eư = Ce *Φδ*n Ce=PN/60a)
158. M=(1/9.81)* (PN/(2pi *a))
159. Pđt = M*ѡ
160. Pcơ, Pfe Pcu , Pf
161. Do từ trở và dòng điện xóay gây nên
162. Trong Fe , TT có phân bố ko đều trên bê mặt pư , TT phân bố ko đêu
trong lõi sắt từ
Trong Cu : dòng phân bố ko đều trên bề mặt chổi than -> tổn hao
tx lớn TT phân bố ko đều trong rãnh
163. Có
tx
=
f(t,θ), (trong đó θ là thông số đặc trưng cho tác dụng t
o
và
hiện tượng điện phân dưới chổi than).
171. Đặc tính không tải của máy phát 1 chiều:
U
o
= E
o
= f(I
t
) khi I = 0 ; n = C
te
; I
ư
= 0
Khi xây dựng đường cong đặc tính không tải, nếu bỏ qua từ dư (2 ÷ 3%
U
đm
) thì đường đặc tính trung bình chính là đường cong từ hoá của máy
phát điện suy ra được khi tính toán mạch từ của máy lúc không tải.
172. Đặc tính ngắn mạch:
I = f(I
t
) ; U = 0 ; n = C
te
ư
= C
te
; n = C
te
máy làm việc bình thường
Quan hệ U ~ I khi mạch từ chưa bão hoà.
176. Đặc tính không tải U
o
= E
o
= f(I
t
)
- Hình khó vẽ nên các bác tham khảo thêm hình (36-2, tr155 MĐII)
- Như đã nói: Đường trung bình A’OA biểu diễn đường cong từ hoá khi bỏ
qua từ dư.
TĐH3 – K51 – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
11177. Dạng đặc tính ngoài U = f(I) ; I
t
= C
te
; n = C
te
t
do đó I ≡ I
t
và đặc tính ngắn mạch là 1 đường thẳng.
Như đã nói, đường thẳng này qua gốc O nếu máy được khử từ dư (1) hoặc
ngược lại.
179. Đặc tính điều chỉnh I
t
= f(I) ; U = C
te
; n = C
te
Ta phải điều chỉnh I
t
sao cho U không đổi khi tải thay đổi, tức là khi điện
áp rơi trên phần ứng tăng → phản ứng phần ứng tăng → cần phải tăng I
t
Vậy đặc tính điều chỉnh có dạng đi lên như hình.
(Lưu ý: hình này chỉ dùng cho máy kích thích độc lập, nhưng các máy 1
chiều nói chung, đặc tính điều chỉnh đều là đường đị lên).
180. Dạng đặc tính tải: couldn’t be found =))
181. và 182. Tam giác đặc tính của MĐ 1 chiều và so sánh nó với tam
giác Đkháng máy đồng bộ
- Giống nhau: Đều được xây dựng trên các đường đặc tính: không tải (1)
và ngắn mạch (2). Cùng biểu diễn mối quan hệ giữa dòng kích từ I
- Tương tự…
- Đoạn OC được phân tích OC = OD
+ DC
Dòng OD sinh ra sđđ khắc phục điện
áp rơi trên điện trở phần ứng I
đm
.R
ư
= AD = BC
Dòng DC = AB để khắc phục phản
ứng phần ứng lúc ngắn mạch
(Phần này hơi phức tạp, nên nắm kĩ lại đặc tính không tải, ngắn mạch
mới hiểu được)
183. Như đã nói, ∆ đặc tính hình thành trên đặc tính không tải và ngắn
mạch, biểu diễn các đại lượng (chủ yéu là sđđ) theo dòng I
t
Dựa vào ∆ đặc tính, có thể có được 1 số đặc tính khác, như đặc tính ngoài
U = f(I)
184. Trong trường hợp không thể thực hiện bằng thực nghiệm, có thể lấy
đặc tính ngoài của máy 1 chiều dựa vào ∆ đặc tính và đặc tính không tải
VD:
- Cần có:
• Đặc tính không tải
• I
t
= OP = C
dựng đặc tính làm việc dựa vào ∆ đặc tính”.
185. S
2
đặc tính ngoài của máy phát 1 chiều kích thích song song và độc
lập
- Khi tăng tải, điện áp của máy phát kích thích song song giảm nhiều so
với máy kích thích độc lập, vì ngoài ảnh hưởng của phản ứng phần ứng và
điện áp rơi trên R
ư
, máy phát kích thích song song có sđđ E còn giảm
theo dòng điện kích từ I
t
- 1 điểm đặc biệt ở máy phát kích thích song song là: Dòng điện tải chỉ
tăng đến 1 trị số nhất định I = I
th
, sau đó nếu tiếp tục giảm điện trở r
1
của tải ở mạch ngoài thì dòng I không tăng mà giảm nhanh đến trị số I
o
xác định bởi từ dư của máy ứng với điểm P.
186. S
2
đặc tính ngoài của máy phát 1 chiều kích thích song song và hỗn
hợp:
- Máy phát hỗn hợp đồng thời có 2 đây quấn song song và nối tiếp nên có
190.191. Nếu tốc độ ko đủ điện apá thành lập đc ở đầu cực máy phát
kthích song song máy sẽ ko tự kích đc, cũng như vậy nếu ta tăng r
1
, điện
áp thành lập đc sẽ nhỏ hơn, nếu r
1
>r
th
nào đó thì máy sẽ ko tự kích đc.
192. Khi máy ko tự kích đc, có thể khắc phục bằng cách:
- Tăng độ từ dư
TĐH3 – K51 – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
13
- Đổi chiều quay máy phát
- giảm điện trở r
1
của mạch tự kích
193.194. Các điều kiện để máy phát 1 chiều làm việc song song:
- ĐK cùng cực tính: phải nối cực (+) của máy II với cực (+) của thánh góp
và cực (-) vào cực (-) của thành góp.
ĐK này cần đc đảm bảo chặt chẽ, do nếu ko đbảo, 3 máy bị nối nối tiếp
gây ra ngắn mạch cả 2 máy.
- sđđ của máy II phải bằng điệp áp U của thanh góp.
nếu đk này ko đc thỏa mãn thì máy II hoặc phải nhận tải đột ngột
(E>U) làm cho điện áp của lưới thay đổi hoặc máy II phải làm việc
198. Các phương pháp mở máy ĐCĐ 1 chiều :
- mm trực tiếp
- mm nhờ biến trở
- mm bằng điệp áp thấp
199. Phương pháp mở máy trực tiếp đc thực hiện = cách đóng thẳng ĐCĐ
vào nguồn. Như vậy lực roto chưa quay E
ư
= 0 và dòng điện phần ứng
I
ư
=(U-E
ư
)/R
ư
=U/R
ư
, nuế R
ư
* cỡ = 0,02 – 0,1, nên với U
đm
* = 1 thì I
ư
rất
lớn, cỡ 5-10 Uđm.
200. Nguyên tắc của mở máy = biến trở là ta mắc nối tiếp biến trở R
k
vào
rất lớn
có thể làm cháy vành góp và dq.
203. giống 202
204. Ta xét đtính M= f(n) và M
c
=f(n)
khi xáy ra ra xự cố tăng tốc độ ngẫu nhiên n=n
lv
+n
thì m
c
>m và động cơ bị hãm và trở về n
lv
ứng với p nếu giảm n đột ngột
⇒ m
c
<m, động cơ có gia tốc và đạt tốc độ n
lv
, vậy đk làm việc ổn định:
c
dM
dM
dn dn
<
205.206. động cơ điện kích thích song song hoặc độc lập có đặc tính cơ
+ R
f
)M/K
dễ thấy nếu R
f
càng lớn, hệ số góc của từng đặc tính cơ càng lớn, do đó
đặc tính cơ của đcơ sẽ mềm hơn, hay đcơ có khả năng điều chỉnh tốc độ
trong 1 phạm vi lớn hơn –Ưu điểm
210. Phương pháp đ/c tốc độ đcơ 1 chiều = cách thay đổi điện áp:
Ưu: Khi đ/c tốc độ, momen đcơ ko đổi
Nhược: cần có 1 nguồn điện áp độc lập để đ/c đcơ. Vì đ/áp đ/c ko đc vựt
quá Uđm. nên việc đ/c tốc độ trên đm ko đc phép hoặc chỉ thực hiện đc
trong 1 phạm vi hẹp
211. Phạm vi sử dụng của đcơ điện 1c kt nối tiếp và những chú ý:
- Do đặc tính cơ rất mềm. ĐCĐ 1 c sử dụng trong những nơi cần đk mở
máy nặng nề và cần thay đổi trong 1 vùng rộng(VD:đầu máy kéo xe tải,
cần trục )
- Loại đcơ này, tốc độ quay n giảm rất nhanh khi M tăng và khi mất tải, vì
thế cần tránh làm việc ở những đk có thể xảy ra mất tải(VD: băng
truyền )
- Điều chỉnh tốc độ ĐCĐ 1c = phương pháp thay đổi điện áp chỉ có thể đ/c
đc tốc độ dưới tốc độ đm, nhưng lại giữ đc hiệu suất cao do ko gây thêm
tổn hao khi đchỉnh -> phương pháp ứng dụng rộng rãi trong gtvận tải.
214. các phương pháp đchỉnh đcơ kthích Ntiếp:
- đ/c = cách thay đổi từ thông
- thay đổi điện áp
- mắc thêm đtrơ phụ vào mạch phần ứng