BÀI THUYẾT TRÌNH
Môn: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
ĐỀ TÀI: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ VÀ GIẢI PHÁP
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Thanh Diễm
Nhóm thực hiện: nhóm 12
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP.HỒ CHÍ MINH
Danh sách sinh viên trong nhóm
(10 sinh viên)
Họ Tên Mã Số Sinh Viên
Vũ Ngọc Hoài Tâm – Nhóm Trưởng 2013130057
Ngô Mai Thảo 2013130038
Nguyễn Thị Thanh Thảo 2013130027
Lê Hồng Yến 2013130037
Trần Quỳnh Như 2013130061
Ngô Thị Thủy Tiên 2013130083
Thân Thị Huyền Trang 2013130032
Lê Thị Trà My 2013130100
Nguyễn Thị Huỳnh Như 2013130074
71% nước
2.5% Nước ngọt
29% đất liền
30% dạng lỏng
97.5% Nước mặn
98% nước ngầm
70% dạng rắn (băng, tuyết)
2% là sông và các hồ chứa
Các dạng nước Khối lượng nước (%)
Đại dương 97, 5
Băng tuyết 1,98
Nưới ngầm 0,60
Sông hồ, cơ thể sống và không khí 0,02
Bảng: Phân bố của các dạng nước trên Trái đất
•
Chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng
được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước
ngọt để sử dụng (Miller, 1988).
•
Nước còn liên quan với nhiều hiện tượng thiên tai. Khoảng 90% các dạng
thiên tai (lũ lụt, hạn hán, sương mù, bão tuyết ) trong thập kỷ 1990 có liên
quan tới nước.
B. CÁC NGUỒN CUNG CẤP NƯỚC:
1. Nước mặt:
•
Định nghĩa: nước mặt là nước chứa trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng dất ngập
nước
•
Đặc điểm:
•
Định nghĩa: Thường có độ mặn rất cao. Hàm lượng muối trong nước biển thay đổi tuỳ
theo vị trí địa lý: khu cửa sông, gần hay xa bờ.
•
Đặc trưng: Có nhiều chất lơ lửng, chủ yếu là các phiêu sinh động - thực vật.
So với nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn hơn rất nhiều
so với nước của các con sông và hồ chứa. Đây là nguồn nước ngọt rất dồi dào
của nhân loại. Nếu chúng ta biết bảo vệ và khai thác hợp lý thì nước ngầm sẽ
cho chúng ta nguồnnước ngọt rất bền vững
Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất thế
giới, sau đó là Nga và Canada.
c. VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC:
D. Những vấn đề chung về ô nhiễm nước
1.
Khái niệm ô nhiễm nước
:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý –
hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng,
rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.
Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
2. Phân loại ô nhiễm nước:
o
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ,
hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. Ô nhiễm nước mặt, ô
nhiễm nước ngầm và biển.
o
Ô nhiễm nước thường có 2 nguyên nhân:
bị ung thư da do sử
dụng nước giếng bị
nhiễm độc Asen (thạch
tín) lâu ngày
Nước mặt: Ô nhiễm do chất thải trực tiếp không qua xử lý từ sinh hoạt hoặc công nghiệp và nông
nghiệp vào nguồn nước.
Chất thải trực tiếp
từ nhà máy vedan,
không qua xử lý,
nước sông Thị Vải
đen và hôi thối
nồng nặc.
Người dân sống quanh khu vực sông Thị Vải bị lở loét da tay chân do tiếp
xúc với nước của sông.
Ở thành phố Hà Nội , tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 – 400.000 m
3
/ngày ;
hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện ;
36/400 cơ sở sản xuất có xử lý nước thải
Lượng rác thải sinh hoạt chưa được thu gom khoảng 1.200m
3
/ngày đang xả
vào các khu đất ven sông , kênh , mương trong nội thành ; chỉ số BOD ,
oxy hòa tan , các chất NH
4
, NO
2
Do sự cố tràn dầu.
Do sự gia tăng dân số
Các yếu tố phụ:
Cây cối sinh vật chết đi
Lụt lội
Yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lũ, )
Tốc độ đô thị hoá cao (xây cất nhà, )
Lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật