Một số chính sách và giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong giai đoạn 2001-2005 - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu

Thế giới ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ mới đang tạo ra
những điều kiện để chuyển các xã hội công nghiệp sang xã hội tri thức: Từ lao
động chân tay sang lao động trí óc; từ sản xuất kiểu vật chất sang kiểu sản xuất
phi vật chất Bên cạnh đó là sự chuyển bến to lớn và cơ bản về quản lý, tổ chức
sản xuất và các quy trình công nghệ khác. Trớc tình hình đó sẽ làm thay đổi cơ
cấu lao động xã hội xu thế chung là sự tăng nhân lực trong các ngành công nghiệp
và dịch vụ đặc biệt là các ngành có hàm lợng trí tuệ cao nh xử lý thông tin, giao
dich tài chính ngân hàng, bu chính viễn thông và các dịch tri thức khác, đòi hỏi
phải có sự đổi mới mang tính cách mạng về đào tạo nguồn nhân lực ở hầu hết các
quốc gia.
Đối với Việt Nam, khi chúng ta đang chuẩn bị nguồn nhân lực đủ năng lực
nội sinh về khoa học và công nghệ cho CNH-HĐH trong thập kỷ tới, vấn đề làm
chủ công nghệ cao, đảm bảo tính cạnh tranh trong khoa học, công nghệ có vị trí
cực kỳ quan trọng. ở đây, vị trí quyết định là yếu tố trí tuệ của nguồn nhân lực,
bởi vì lao động trí óc có vai trò nòng cốt trong nền sản xuất sử dụng công nghệ
cao.
Để đáp ứng nhu cầu trên về phát triển nguồn nhân lực, đòi hỏi ngay từ bây
giờ chúng ta phải có kế hoạch, chiến lợc phát triển nhân tố con ngời một cách toàn
diện, đó cũng là một yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của đất nớc. Đặc biệt
trong quá trình CNH-HĐH đất nớc việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là điều
kiện tiên quyết đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và tạo nền tảng bền vững, lâu dài cho
sự phát triển của đất nớc.
Trong bài viết này, tôi xin đợc trình bày những suy nghĩ của mình về vấn đề
phát triển nguồn nhân lực ở Việt nam trong thời gian tới. Do nhận thức còn hạn
chế, bài viết sẽ không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong có sự đóng góp ý kiến
của thầy cô và các bạn đọc. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

một bộ phận của nguồn nhân lực mà chỉ tính những ngời đang làm việc thực tế và
những ngời hiện cha có việc làm nhng vẫn có nhu cầu làm việc. đây là bộ phận mà
nền kinh tế có thể huy động và sử dụng.
Cũng nh nguồn nhân lực, LLLĐ cũng đợc thể hiện trên hai mặt số lợng và
chất lợng. Sự phát triển của lực lợng lao động mới đích thực tạo ra tiềm lực trực
tiếp sử dụng cho nền kinh tế, bởi chỉ có lực lợng lao động mới trực tiếp tạo ra thu
nhập của xã hội. Một số ngời đợc tính vào nguồn nhân lực nhng không đợc tính
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vào LLLĐ. đó là những ngời còn đang đi học, những ngời làm nội trợ gia đình,
những ngời mất khả năng lao động và những ngời không muốn làm việc. Tỷ lệ
tham gia vào lực lợng lao động xã hội có sự khác nhau gia nam và nữ, giữa thành
thị và nông thôn, giữa các vùng trong nền kinh tế và giữa các quốc gia.
1.3. Phát triển nguồn nhân lực.
Vì nguồn nhân lực hay lực lợng lao động sự biểu hiện của nó đợc phản ánh
trên hai mặt số lợng và chất lợng cho nên việc phát triển nguồn nhân lực của một
quốc gia cũng sẽ đợc xem xét thực hiện trên hai khía cạnh đó là tạo ra sự biến đổi
số lợng và chất lợng. Về số lợng, có thể phát triển theo hớng tăng hoặc giảm tuỳ
theo yêu cầu thực tế của mỗi quốc gia. đối với việt nam, phát triển nguồn nhân lực
là hạn chế tăng quy mô dân số nhằm giải quyết các vấn đề xã hội. Về mặt chất l-
ợng, đó là sự nâng cao phát triển các mặt nh sức khoẻ, thể lực, tinh thần cũng nh
trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc của ngời lao động.
Ngoài ra phát triển nguồn nhân lực còn đợc hiểu là sự chuyển dịch cơ cấu và
xây dựng cơ cấu đội ngũ nguồn nhân lực hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả vì sự phát
triển của nền kinh tế xã hội.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến NNL.
Có nhiều nhân tố tác động tới sự phát triển của NNL, xong ta có thể xem xét
trên các mặt sau:
Nhóm nhân tố tác động tới số lợng lao động bao gồm quy mô dân số và tốc độ
tăng dân số, quy định về độ tuổi lao đọng, điều kiện sống, phong tục tập quán

ớc.
Nguồn nhân lực không tham gia hoạt động kinh tế -Đây là bộ phận nguồn
nhân lực không trực tiếp tham gia vào các hoạt động của nền kinh tế. Bộ phận này
bao gồm những ngời không có nhu cầu làm việc,những ngời làm nội trợ, những
ngời mất sức lao động và những ngời trong độ tuổi lao động nhng còn đang đi học.
Trong đó, số ngời còn đang đi học là yếu tố hết sức quan trọng bởi đó sẽ là những
ngời trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh tế trong tơng lai và sẽ là bộ phận LLLĐ
không thể thiếu đợc cho sự phát triển kinh tế của đất nớc.
3.2. Cơ cấu lao động theo trình độ lành nghề.
Việc tạo lập cơ cấu nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH theo
hớng CNH-HĐH của một vùng hay một quốc gia phải nhằm phục vụ cho sự
chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt là cơ cấu theo trình độ lành nghề.Theo trình
độ lành nghề chia ra lao động phổ thông và lao động đã qua đào tạo.
Lao động phổ thông là những ngời cha đợc đào tạo tay nghề cũng nh các kỹ
năng làm việc. Họ chỉ thích hợp đối với các công việc giản đơn không cần hoặc
cần ít chuyên môn.Đây là bbộ phận chiếm đa số ở nông thôn nớc ta.
Lao động đã qua đào tạo là số lao động có tay nghề chuyên môn tơng đối
vững. những ngời này đã đợc đao tạo chính quy hoặc không chính quy.Bộ phận
này có thể tiếp tục đợc phân ra thành các cấp trình độ nh công nhân kỹ thuật
(CNKT),nhân viên kỹ thuật (NVKT);trình độ trung học chuyên nghiệp (THCN);
trình độ cao đẳng,đại học (CĐ,ĐH)và sau ĐH.Có thể nói số lao động đã qua đào
tạo là bộ phận quan trọng cho nhu cầu phát triển của đất nớc trong thời kỳ CNH-
HĐH đất nớc.
3.3. Phân loại theo ngành kinh tế.
Theo kinh nghiệm của các nhà kinh tế học trên Thế giới và thực tế cho thấy thì
có mối quan hệ chặt chẽ giữa thu nhập bình quân GDP/đầu ngời và cơ cấu lao
động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.GDP/đầu ngời càng cao thì tỷ
trọng lao động làm việc trong các ngành công nghiệp và dịch vụ càng tăng, trong
nông nghiệp càng giảm và ngợc lại. Thông thờng những ngời làm việc trong các
ngành CN và DV là lao động có trình độ cao do đó năng suất lao động cũng cao

vừa là mục đích của sự phát triển.Sự phát triển KT-XH có đợc là nhờ sức lao động
của con ngời, xong suy đến cùng sự phát triển KINH Tế-XH đó lại phục vụ cho sự
phát triển của chính bản thân con ngời. Do đó KHH PTNNLtrong hệ thống KHH
PTKT-XH cũng có hai vai trò rõ ràng tách biệt,xong chúng có mối quan hệ mật
thiết với nhau.
5.1. KHH NNL là một bộ phận kế hoạch biện pháp.
Thật vậy bởi KHNNL là một bộ phận KH nằm trong hệ thống KHH PTKT-
XH nó xác định quy mô,cơ cấu, chất lợng của bộ phận dân số tham gia lao động
kinh tế - đó là một yếu tố nguồn lực cho mục tiêu phát triển kinh tế. Để thực hiện
mục tiêu của KH PTKT-XH thì cần xây dựng một hệ thống tổng thể gồm nhiều kế
hoạch biện pháp để đạt các mục tiêu trung gian nh KH tăng trởng, KH chuyển
dịch cơ cấu, KH các yếu tố nguồn lực KHH nguồn nhân lực cũng là một bộ
phận KH nh vậy.Là một KH biện pháp - KH nguồn nhân lực mang tính bị động
đối với KHH P T bởi nó đợc xây dựng dựa trên cơ sở mục tiêu của KHH PTKT-
XH đặt ra cho quá trình phát triển chung của thời kỳ kế hoạch.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5.2. KHH NNL còn là một bộ phận của kế hoạch mục tiêu.
Bên cạnh việc xác định quy mô, cơ cấu, chất lợng của dân số tham gia hoạt
động kinh tế nói trên, KHNNL còn xác định các chỉ tiêu xã hội của lao động nh
thu nhập, giải quyết việc làm, chỉ tieu về sức khoẻ, trí tuệ Vai trò này của
KHPTNNL lại thể hiẹn tính chủ động. Nó đặt ra các mục tiêu, các yêu cầu cần
thiết cho tăng trởng, chủ động đa ra các chính sách, giải pháp thực hiệncác mục
tiêu xã hội của lao động mà đòi hỏi khi xây dựng KHPT KINH Tế-XH càn phải
đạt cho đợc.
Nh vậy, mặc dù KHH N NL nằm trong hệ thống KHH PTKT-XH xong giữa
chúng không chỉ có mối quan hệ tác động một phía mà là tác động qua lại gắn bó
mật thiết với nhau.
II. Mối quan hệ giữa KHh nnl với các Kế Hoạch khác.
1. Nguồn nhân lực với kế hoạch tăng trởng kinh tế.

cao đời sống vật chất tinh thần cho con ngời. Tăng trởng kinh tế là điều kiện nâng
cao năng lực tạo cơ hội cho mọi ngời có thể phát huy sức lực tham gia hoạt động
kinh tế cũng nh thụ hởng thành quả phát triển, góp sức thực hiện dân giàu nớc
mạnh XH công bằng văn minh, cải thiện đời sống dân c -là điều kiện để có thể
chăm lo tốt hơn cho đời sống cộng đồng. Một lần nữa có thể khẳng định rằng mục
tiêu và động lực của sự phát triển chính là vì con ngời.
2. Kế hoạch nguồn nhân lực với kế hoạch giải quyết việc làm.
2.1. Kế hoạch nguồn nhân lực có liên quan đến cung lao động về số lợng và
chất lợng cho kế hoạch việc làm.
Kế hoạch nguồn nhân lực là một bộ phận của KHH PT, nó xác định các chỉ tiêu
phát triển về quy mô, cơ cấu và chất lợng của nguồn nhân lực.
Về quy mô,KHNNL sẽ dựa trên kế hoạch việc làm và cầu về lao động của nền
kinh tế để từ đó định hớng phát triển hoặc duy trì một lợng cung lao động thích
hợp. Việc quy hoạch đợc một quy mô lao động thích hợp thì sẽ giảm đợc áp lực về
vấn đề giải quyết việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Đối với thực trạng nớc ta, khi lợng cung lao động vợt quá cầu thì việc thực hiện
kế hoạch nguồn nhân lực là giảm cung về lao động. Khi đó, giá cả lao động sẽ
tăng lên làm cho mức thu nhập của dân c tăng, từ đó tăng tiêu dùng, kích thích sản
xuất làm tăng việc và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nền kinh tế.
Mặt khác, khi thực hiện phát triển nâng cao chất lợng nguồn nhân lực về mặt
trình độ văn hoá, chuyên môn sẽ tạo thêm đợc nhiều cơ hội tìm việc hơn cho ngời
lao động bởi ngày nay thị trờng lao động đòi hỏi phải có những ngời lao động có
trình độ ngày càng cao. Khi nền kinh tế càng phát triển thì sẽ có nhu cầu về lao
động với trình độ tơng xứng. Sự phát triển bao gồm tăng trởng và chuyển dịch cơ
cấu theo hớng hiện đại thì yêu cầu của công việc cũng cần phát triển một LLLĐ
có chất lợng và cơ cấu thích hợp. Nh vậy, kế hoạch nguồn nhân lực đã góp phần
vào giải quyết việc làm thông qua cung về lao động- tác động đến cung về việc
làm và cân đối cung cầu việc làm.
2.2. Kế hoạch giải quyết việc làm là phơng hớng để phát triển nguồn nhân lực.
Một trong những mục tiêu của phát triển nguồn nhân lực là phải tạo cho ngời

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải có những ngời lao động với
chất lợng và trình độ ngày càng cao, với sức khỏe và thể lực tốt hơn. Đó cũng
chính là một trong những mục tiêu đặt ra của kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.
Khi nền kinh tế phát triển, tạo ra sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu. Theo
quy luật của sự phát triển, nó sẽ nâng tỷ trọng của ngành CN và DV tăng lên thu
hút thêm nhiều lao động, trong khi tỷ trọng của ngành NN giảm xuống, lao động
d thừa trong ngành NN sẽ chuyển sang làm việc trong các ngành CN và DV là
những ngành có năng suất lao động cao hơn, nh vậy sẽ tạo ra thu nhập cao hơn
nâng cao đời sống của ngời lao động. Tuy nhiên, quá trình này đòi hỏi phải có sự
chuyển đổi chất lợng và cơ cấu lao động về trình độ chuyên môn mới có thể đáp
ứng đợc yêu cần về lao động có chất lợng cao làm việc trong các ngành kinh tế
trong xã hội hiện đại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III. Nội dung của kế hoạch hoá nguồn nhân lực và các yêu
cầu cần đặt ra.
1. Nội dung.
Kế hoạch PTNNL để đáp ứng mục tiêu phát triển chung của đất nớc đợc xem
xét và thực hiện bao gồm các nội dung kế hoạch về số lợng, chất lợng và cơ cấu
của nguồn nhân lực.
1.1. Kế hoạch hoá về quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực.
Kế hoạch hoá về quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực có nội dung đề cập vấn đề
làm thế nào để cung và cầu về lao động kỹ năng của các ngành nghề khácnhau có
thể ăn khớp đợc với nhau. Nh vậy kế hoạch về số lợng và chuyển dịch cơ cấu nó
thực hiện dự báo và quy hoạch việc phát triển nguồn nhân lực cho thời kỳ kế
hoạch.
Số lợng nguồn nhân lực đợc tiếp cận từ quy mô dân sốvà quy mô nguồn nhân
lực. Kế hoạch về số lợng và cơ cấu đợc xây đựng dựa trên nhu cầu về mỗi loại lao
động mà tiến hành dự báo cầu về lao động từ đó đa ra các giải pháp chuyển hoá,
đào tạo cũng nh biện pháp hạn chế sự phát triển nhanh quá về quy mô và tốc độ

Mỗi một kế hoạch bộ phận có vai trò khác nhau trong hệ thống KHH PTKT-XH,
xong giữa chúng có sự tác động qua lại vừa bổ trợ vừa mâu thuẫn. Do đó khi xây
dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực làm sao để kết hợp hài hoà, đồng bộ với
các kế hoạch bộ phận nhằm phát huy tác dụng của kế hoạch bộ phận và của kế
hoạch nguồn nhân lực để phục vụ mục tiêu của chiến lợc PTKT-XH.
2.2. Xây dựng kế hoạch trên quan điểm thực tiễn và có tính định hớng phát triển.
Quan điểm này đòi hỏi xây dựng kế hoạch phải xem xét bối cảnh hiện tại của
nền kinh tế xã hội cũng nh của tình hình phát triển nguồn nhân lực của đất nớc
trong tiến trình phát triển và so sánh với các nớc trên thế giới và trong khu vực. Từ
đó xây dựng các chỉ tiêu và mục tiêu,phơng hớng và giải pháp phát triển nguồn
nhân lực đáp ứng nhu câu về quy mô, số lợng, yêu cầu về chất lợng, trình độ của
nguồn nhân lực đối với sự phát triển của quốc gia hay của từng ngành cũng nh
từng vùng kinh tế.
Mặt khác, khi xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực phải có tính định hớng phát
triển. Sau khi đã xem xét bối cảnh và mục tiêu phát triển thì lập kế hoạch nguồn
nhân lực phải đa ra những dự báo ngay từ bây giờ để nền kinh tế có thời gian điều
chỉnh. Tuy nhiên, cũng nh các kế hoạch khác trong nền kinh tế thị trờng, kế hoạch
phát triển nguồn nhân lực chỉ là một kế hoạch mang tính chỉ dẫn, nó cung cấp
những định hớng còn việc thực hiện là thông qua đào tạo và những chính sách
khuyến khích hay hạn chế thích hợp để nhằm đạt đợc mục tiêu phát triển đã đề ra.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng phát triển nguồn nhân lực của
việt nam trong thời gian qua
I. Đặc trng chủ yếu của nguồn nhân lực nớc ta.
1. Quy mô nguồn nhân lực.
1.1. Dân số đông.
Nh ta đã biết, nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số. Do đó, quy mô của

Website: Email : Tel : 0918.775.368
kể đến số ngời có độ tuổi từ 18-34 có số năm học bình quân là 9,5 (số liệu năm
98) Nh vậy sự phát triển đào tạo và nâng cao trình độ của nguồn nhân lực là điều
kiện thuận lợi đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới phát triển KT-XH trong thời
gian tới.
Đối với lực lợng lao động đã qua đào tạo thì trình độ và số lợng cũng đã tăng
lên đáng kể và ở tất cả các vùng trong cả nớc. Tuy nhiên, sự phát triển này còn mất
cân đối giữa các vùng, các ngành cũng nh các cấp trình độ. Đặc biệt là đối với đội
ngũ lao động đã qua đào tạo so với yêu cầu của đất nớc vẫn còn nhiều bất cập
trong việc phân bổ cũng nh cấu trúc đào tạo.
1.2. Trình độ tay nghề chuyên môn kỹ thuật tăng xong cha đủ đáp ứng yêu cầu
của đất nớc.
Cùng với sự phát triển của trình độ văn hoá phổ thông thì trình độ chuyên
môn kỹ thuật của ngời lao động cũng đã đợc nâng cao, bồi dỡng ngày càng nhiều
qua các năm. Tuy đã đạt những biến chuyển trên, nhng trình độ chuyên môn, kỹ
thuật của nguồn nhân lực vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát triển đất nớc:
Thứ nhất, về số lợng số ngời lao động có trình độ tay nghề chuyên môn đã
qua đào tạo là 7,6% tính đến năm 2000 (trong khi các nớc phát triển trong khu vực
và thế giới tỷ lệ này là trên 50%) nh vậy còn hơn 90% là lao động cha lành nghề,
không có chuyên môn, trong khi yêu câù của thời kỳ đổi mới CNH-HĐH là tỷ lệ
này phải từ 25% trở lên. Ta cũng có thể thấy rằng phần lớn lao động nớc ta hơn
70% là lao động nông thôn nên không có trình độ tay nghề.
Thứ hai, về mặt chất lợng, có thể nói rằng chất lợng đào tạo chuyên môn và
tay nghề kỹ thuật của lực lợng lao động ở nớc ta còn cha cao cha đáp ứng đầy đủ
những yêu cầu đặt ra của sự phát triển. Phần lớn do điều kiện kinh tế nớc ta còn
kém việc trang bị thực hành cho các cơ sở đào tạo, các trờng đại học cao đẳng và
dạy nghề còn thiếu thốn, do đó trình độ thực tế cũng nh kinnh nghiệm của ngời lao
động sau khi ra trờng còn thiếu. Nhiều lao động làm việc năng lực cha đạt so với
trình độ bằng cấp có trong tay.
Thứ ba, về cơ cấu đào tạo: đây thực sự là vấn đề nan giải cho phát triển nguồn

và nông thôn
Hầu hết lao động tập trung ở những vùng đồng bằng và thành thị phát triển,
những nơi đó có điều kiện kinh tế phát triển thuận lợi. Có những thành thị tập
trung dân c đông đúc với mật độ dân số chiếm tới hàng chục nghìn ngời trên
1km2, trong khi đó các tỉnh miền núi và Tây nguyên dân c tha thớt.Điều đó gây
ra cách biệt quá lớn trong phát triển kinh tế giữa các vùng trên cả nớc.
Sự mất can đối này còn thể hiện rõ nét hơn trong đội ngũ lao động kỹ thuật.
Đội ngũ lao động đã qua đào tạo vừa phân bố mất cân đối giữa các ngành vừa mất
cân đối giữa các vùng. Thực tế lao động đã qua đào tạo, đặc biệt là các cán bộ
chuyên môn đã tốt nghiệp ĐH,CĐ sau khi ra trờng hầu hết bám trụ lại ở các thành
phố lớn nơi có điều kiện làm việc thuận lợi hơn.
Theo thống kê năm 98 LĐKT chủ yếu tập trung ở hai thành phố lớn là HN và
Tp.HCM,ở vùng ĐBSH 26,7% trong tổng số LĐKT của cả nớc; ĐNB 23,5%. Các
vùng khác nh Tây nguyên 2,9%;Tây bắc 2,85%Vì lý do trê mà tỷ lệ LĐK T
trong tổng số LLLĐ đang làm việc trong các ngành kinh tế của các vùng cũng có
sự chênh lệch khá lớn: cao nhất là ĐBSH 27% trong tổng LLLĐ của vùn;ĐNB
18,2%; thấp nhất là ĐBSCL 6%; Tây nguyên 7,2%. Tình trạng này phản ánh sự
chênh lệch về chất lợng lao động cũng nh về sự phát triển kinh tế xã hội giữa các
vùng. Đồng thời hạn chế khả năng tạo việc làm phi nông nghiệp và chuyển đổi cơ
cấu phân công lao động, tiếp nhận chuyển giao khoa học công nghệ, dẫn đến tình
trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị.
Ngoài ra sự phân bố các cơ sở đào tạo cũng tạo ra sự chênh lệch trình độ
nguồn nhân lực giữa các vùng. Hầu hết các trờng do TƯ quản lý tập trung ở các
vùng có Khu CN và K T phát triển mạnh nh ở ĐBBắcBộ (42,3%);ĐNBộ (30,6%).
Những cơ sở đào tạo CNKT và phần lớn các trờng THCN do địa phơng quản lý
cũng chủ yếu tập trung ở tỉnh lỵ, đô thị trung tâm với lý do là nơi có nhu cầu cao
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
về các loại lao động kỹ thuật. Vì vậy, thanh niên nông thôn ít có cơ hội đợc đào
tạo nghề hơn.

Trớc tình hình gia tăng dân số qúa nhanh ở nớc ta, đã gây ra những áp lực đối
với sự phát triển nền kinh tế. Sự tăng nhanh dân số đã làm tăng quy mô của nguồn
nhân lực làm gia tăng áp lực về giải quyết việc làm cho ngời lao động, tăng tỷ lệ
lao động thất nghiệp lên và làm giải thu nhập GDP/đầu ngời, gây ô nhiễm môi tr-
ờng sống.v.v..Trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực 5 năm (96-2000) đã đa ra
một trong những mục nhằm phát triển nguồn nhân lực đó là: Giảm nhịp độ tăng
dân số vào năm 2000 xuống còn dới 1,8%/năm, để đến năm 2000 duy trì quy mô
dân số dới 78triệu ngời, trong đó LLLĐ là khoảng 39 triệu ngời.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Chính sách phát triển việc làm và điều kiện làm việc cho ngời lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status