Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 3
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ XÃ HỘI ...................................................................................................... 5
I . Khái niệm,đặc điểm,bản chất kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. ..... 5
1 . Khái niêm : .............................................................................................. 5
2. Đặc điểm của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ................................... 5
3. Bản chất của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ..................................... 6
II. Quy trình kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ...................................... 6
1. Xây dựng kế hoạch .................................................................................. 6
2. Thực hiện kế hoạch .................................................................................. 7
3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch ................................................... 7
4. Điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết .......................................................... 8
III. Vai trò của kế hoạch ............................................................................. 9
1. Vai trò của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ........................................ 9
2. Vai trò thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội .............................. 9
CHƯƠNG II: KẾ HOẠCH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CỦA QUẬN THANH XUÂN ....................................................................... 10
I.Giới thiệu về quận Thanh Xuân ............................................................ 10
1. Qúa trình hình thành quận Thanh Xuân ............................................... 10
2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên: ........................................................... 11
2.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 11
2.2. Tài nguyên thiên nhiên: ............................................................... 11
2.3. Kết cấu hạ tầng: .......................................................................... 12
2.4. Tiềm năng du lịch: ...................................................................... 13
2.5. Nguồn nhân lực ........................................................................... 14
II. Kế hoạch phát triển kinh tế quận Thanh Xuân đến năm 2010 ........ 15
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
1
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Với kế hoạch đến năm 2010, phấn đấu xây dựng quận Thanh Xuân trở
thành quận phát triển toàn diện về kinh tế - văn hoá - xã hội, cơ cấu kinh tế
công nghiệp - dịch vụ, có vai trò động lực phát triển của Thành phố Hà Nội ở
cửa ngõ phía Tây Nam . Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi
quận Thanh Xuân không ngừng vươn lên theo kịp tiến trình lớn mạnh của
Thủ Đô, để thực hiện được điều này không thể không kể đến những đóng góp
của ngành kế hoạch. Đặc biệt , đối với cấp quận huyện thì vai trò này càng trở
nên quan trọng và không thể thiếu , trong đó bản kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội cấp quận , huyện là một công cụ vô cùng quan trọng góp phần làm cho
bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Mặc dù có tàm quan trọng như vậy nhưng hiện nay công tác thực hiện
kế hoạch ở cấp quận Thanh Xuân đang bộ lộ một số hạn chế , yếu kém không
đáp ứng được yêu cầu phát triển của địa phương trong tình hình mới. Vì vậy,
việc tìm ra những giải pháp thiết thực , tối ưu nhất để nâng cao chất lượng
thực hiện bản kế hoạch thực sự đang trở thành một yêu cầu tất yếu. Với việc
thực hiện đề tài “ Giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của quận Thanh Xuân đến năm 2010” em hy vọng sẽ đáp ứng một phần yêu
cầu đó.
Dựa trên sự phát triển kinh tế xã hội của quận,mục đích chính của việc
thực hiện đề tài này là do em hy vọng có thể đóng góp những suy nghĩ, quan
điểm cũng như những tìm hiểu,nghiên cứu của mình cho việc đổi mới công
tác thực hiện kế hoạch phát triển kế hoạch tại Quận. Từ đó,có thể đưa ra một
số giải pháp giúp cho việc thực hiện các bản kế hoạch thực sự có thể đi vào
cuộc sống.
Ngoài phần mở đầu, danh mục , bảng biểu , kết luận ,tài liệu tham khảo
thì kết cấu của bài bao gồm ba chương :
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
3
đưa ra 6 đặc điểm sau đây trong một kế hoạch :
1. Xuất phát từ những quan điểm và mục tiêu chính trị của chính phủ
,việc đặt ra kế hoạch nhằm xác định những mục tiêu chiến lược có liên quan
trực tiếp đến sự phát triển trong tương lai của nền kinh tế đất nước.
2. Môt kế hoạch phát triển đề ra một chiến lược mà thông qua đó người
ta dự định được những mục tiêu , mà những mục tiêu này thường được biến
thành các chỉ tiêu cụ thể.
3. Kế hoạch được thể hiện bằng một loạt các nguyên tắc và chính sách
được phối hợp từ Trung ương, cos nhất quán về nội dung được xem như là
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
5
Chuyên đề thực tập
phương tiện tối ưu đẻ thực hiện các mục tiêu,chỉ tiêu và được sử dụng như
một khuôn mẫu để hướng dẫn các quyết định cụ thể.
4. Kế hoạch bao hàm toàn bộ nền kinh tế. Việc lập kế hoạch quốc gia
bắt đầu bằng việc xây dựng các chiến lược mục tiêu và các chỉ tiêu quốc gia.
Trên cơ sở đó, các ngành cụ thể hóa các chương trình và chiến lược trung
thành các kế hoạch của ngnahf trong đó bao gồm các hoạt động cụ thể. Các
ngành cụ thể các yếu tố của vùng và mối liên hệ giữa các ngành.
5. Để đảm bảo tính tối ưu và tính nhất quán,hệ thống kế hoạch phát triển
được cụ thể hóa bằng các chương trình,các dự án xem như là các hoạt động
kinh tế cụ thể trong tương lai.
6. kế hoạch phát triển thường kéo dài 5 năm và thể hiện như kế hoạch
trung hạn ,có thể kết hợp với kế hoạch viễn cảnh dài hạn và được bổ sung
bằng kế hoạch hàng năm.
3. Bản chất của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Bản chất của kế hoạch hóa trước hết được thể hiện là một loạt các mục
tiêu kinh tế xã hội cần đạt được trong khoảng thời gian đã định sẵn. một kế
hoạch toàn diện đặt ra những mục tiêu bao hàm tất cả mọi mặt trong nền kinh
tế quốc dân. Một kế hoạch từng phần sẽ đề cập đến một phần của kinh tế. Kế
nhân có cơ hội phát huy nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu đã đặt ra. Mặt
khác các nhà tổ chức cần phải đặt ra các kiến nghị,giải pháp cần thay đổi
trong thể chế,cơ chế hoàn thiện các tổ chức kinh tế,bộ máy quản lý có liên
quan để xóa bỏ các trở ngại trong quá trình vận hành. Toàn bộ các phương
tiện về chính sách,thể chế, công cụ này cần đặc biệt hướng vào việc khai
thác,huy động và sử dụng các yếu tố nguồn lực một cách có hiệu quả nhất để
thực hiện mục tiêu kế hoạch.
3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
Cần phải xác định các dạng thức hoạt động triển khai công tác kế
hoạch,theo dõi tổ chức quá trình đánh giá và thực hiện kế hoạch.Để đánh giá
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
7
Chuyên đề thực tập
tình hình thực hiện kế hoạch phải dựa trên các mục tiêu,các chỉ tiêu đã đề
ra,với các mục tiêu chỉ tiêu ấy kế hoạch đã hoàn thành,chưa hoàn thành hay
vượt mức đề ra.Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế -xã hội đảm bảo
các luận cứ quan trọng cho việc xây dựng các kế hoạch của các thời kỳ tiếp
theo. ví dụ các như các mục tiêu đinh hướng gắn kiền nhằm ổn định sự phát
triển vĩ mô của nền kinh tế như :
- Tăng trưởng kinh tế nhanh;
- Tăng thu nhập bình quân đầu ngươi;
- Giải quyết công ăn việc làm
- ổn đinh mức giá cả;
- Giảm thiểu đối nghèo và bất công trong thu nhập
…
4. Điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết
Để xử lý những bất cập trong quy trình kế hoạch hóa cần lưu ý các vấn
đè cơ bản:
- Phải khẳng định quá trình kế hoạch hóa là vô cùng quan trọng và các
nhà lãnh đạo chính trị tất yếu có một mối quan hệ áp đặt nhất định đối với quá
nhằm tiến đến mục tiêu, hoàn thiện kế hoạch một cách tốt nhất.
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
9
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG II: KẾ HOẠCH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH CỦA QUẬN THANH XUÂN
I.Giới thiệu về quận Thanh Xuân
1. Qúa trình hình thành quận Thanh Xuân
Quận Thanh Xuân_Thành Phố Hà Nội được thành lập theo nghị định
74/CP Chính Phủ ngày 22/11/1996,chính thức hoạt động có hiệu lực từ ngày
01/1/1997.
Quận Thanh Xuân nằm ở phía Tây Nam Thành phố Hà Nội: Bắc giáp
quận Đống Đa và Cầu Giấy, Đông giáp quận Hai Bà Trưng và Hoàng Mai,
Nam giáp huyện Thanh Trì, Tây giáp huyện Từ Liêm và Thị xã Hà Đông
(Tỉnh Hà Tây).Diện tích tự nhiên 913,2 ha. Dân số tính đến tháng 10/2004 là
192.377 người
Bộ máy hành chính Nhà nước của Quận được tổ chức thành 11 đơn vị
cấp phường: Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân
Trung, Nhân Chính, Thượng Đình, Hạ Đình, Khương Đình, Kim
Giang,Khương Trung,Khương Mai.
Trên địa bàn Quận có nhiều di tích lịch sử văn hóa, Học viện, Trường
Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp Nhà nước của
Thủ đô và Bộ ngành Trung ương.
Đường Nguyễn Trãi, vành đai 3, Trường Chinh là những trục giao
thông chính nối Quận với Trung tâm Thành phố, các quận huyện và tỉnh bạn.
Nhân dân Quận Thanh Xuân đã có nhiều đóng góp sức người, sức của
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Thủ đô, bảo vệ đất nước góp phần làm
nên truyền thống lịch sử Cách mạng, văn hóa và lối sống mang bản sắc riêng
của người Hà Nội.
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
11
Chuyên đề thực tập
2.3. Kết cấu hạ tầng:
+Hệ thống cung cấp điện: Hiện nay trên địa bàn quận có hơn 180 trạm
biến thế 6-10/0,4KV - Tổng công suất 88,990KVA và 2 trạm cắt điện 6KV.
Các nhà máy, xí nghiệp, khu nhà ở lớn các trạm biến thế sử dụng trạm xây,
còn lại đa số là trạm biến thế treo; mật độ trạm được đánh giá là lớn, bán kính
phục vụ trung bình 200m nên điều kiện phân phối thuận lợi, hệ thống đường
dây cột điện cơ bản được cải tạo, nâng cấp, dây tải điện chủ yếu là cáp kín độ
an toàn cao. Hệ thống chiếu sáng toàn bộ các tuyến ngõ xóm, phố có mặt cắt
từ 2m trở lên đều được lắp đặt đèn cao áp chiếu sáng.
+Cấp nước: Ngoài hệ thống đường ống truyền dẫn và ống phân phối
trên địa bàn quận có một số trạm cấp nước cục bộ của các cơ quan đơn vị
doanh nghiệp có công suất từ 800-6000m3/ngày đêm.
Hiện tại đa số các phường còn khó khăn về nước sinh hoạt, một số
phường hệ thống đường ống dẫn xuống cấo chậm được sửa chữa nên nguồn
nước yếu và thiếu nhất là vào mùa hè, một số khu dân cư đến nay vẫn phải
dùng giếng nước khoan.
+Giao thông:
Mô hình mạng lưới giao thông đường bộ của quận Thanh Xuân chưa
hoàn chỉnh và đồng bộ do quận mới thành lập. Trên địa bàn quận có 2 đường
quốc lộ chính ra vào trung tâm Thành phố là quốc lộ 6 và quốc lộ 1A; đường
vành đai gồm có Vành đai2 và Vành đai 3. Một số đường khu vực được hình
thành từ lâu xuấ phát trên cơ sở tuyến đường liên xã, liên huyện hoặc đến các
khu nhà ở đều được xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế quy hoạch. Đến nay
các tuyến đường ngõ xóm cơ bản được cải tạo nâng cấp bê tông hoá.
Nút giao thông quận có nhiều nút giao thông cắt, hiện có 2 nút đồng
mức là Ngã tư vọng và Ngã tư sở.
Đường sắt tuyến đi phía nam chạy qua địa bàn quận Thanh Xuân từ
Ngã tư vọng đến đường Định Công dài 1350m.
những lợi thế tạo thành một quần thể vui chơi giải trí và du lịch trên địa bàn
quận.
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
13
Chuyên đề thực tập
2.5. Nguồn nhân lực
Dân số của quận khi mới thành lập (1997) là 133.400 người với 32.185
hộ, đến thời điểm giữa năm 2003 dân số trên 18 vạn người với gần 50 nghìn
hộ, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ 67,7% dân số. Do đặc điểm về
sự hình thành nên quận có cơ cấu dân cư khá phức tạp. Ngoài bộ phận chủ yếu
dân cư là các gia đình cán bộ, công nhân, bộ đội, công an, các trường đại học...
còn có bộ phận dân cư làm nghề nông. Mật độ dân số trung bình toàn quạn
năm 2002 khoảng trên 19 nghìn người/km2. Trên địa bàn còn có một bộ phận
đáng kể người lao động ngoại tỉnh đến làm ăn, sinh sống tạm thời.
Do là quận ven đô đang trong quá trình phát triển đô thị và xây dựng nên
dân số có xu hướng tăng nhanh. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế đã có
chuyển biến tích cực phù hợp với quá trình đô thị hoá toàn quận đến năm 2001:
lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp và có chiều hướng giảm rõ rệt ước tính
khoảng 0,93%; lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có chiều
hướng ổn định chiếm 36,31%; lao động các ngành thương mại dịch vụ chiếm
tỷ lệ rất cao và có chiều hướng tăng lên chiếm 62,75%. Về lao động đang làm
việc theo khu vực: khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất gần 2/3 lực
lượng lao động của quận; số lao động khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ lệ thấp
hơn khoảng 34,63%; lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài từ 2-3%.
Hiện tại tỷ lệ lao động của quận chưa được đào tạo chiếm tỷ lệ thấp so
với mức bình quân của Thành phố và giảm đáng kể qua từng năm. lao động
có trình độ công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao
gần 20%; Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 25%
đây là một lợi thế rất lớn của quận. Mặt khác trên địa bàn quận có nhiều
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân trong giai
đoạn 2001-2010 là 12,5%-13,5% (thời kỳ 2001-2005 là 13,5%, thời kỳ 2006-
2010 là 12,5%), trong đó ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây
dựng là 12%-13%/ năm, dịch vụ là 17%-18%/năm.
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
15
Chuyên đề thực tập
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đầu người trên địa bàn quận
hàng năm thời kỳ 2001-2005 từ 9% đến 10%, thời kỳ 2006-1010 tăng từ 8%
đến 9%.
Giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế,hoàn thành vượt mức nhiệm vụ
thu,chi ngân sách cho đúng luật. Tiếp tục tạo mọi điều kiện cho phát triển
kinh tế,khai thác mọi tiềm năng,nguồn vốn,tăng cường xã hội hóa đầu tư,thúc
đẩy các thành phần kinh tế tăng trưởng ,tạo ra nhiều cơ hội giải quyết việc
làm.
Phấn đấu hoàn thành các nội dung đề án số 30,31,32 của thành ủy và 3
kế hoạch thực hiện các đề án của Quận ủy đã được UBND quận cụ thể hóa
bằng các kế hoạch số 32 về cải cách hành chính,kế hoạch số 34 về nâng cao
hiệu quả kinh tế,kế hoạch số 35 về cải thiện môi trường và tập trung cao thực
hiện kế hoạch số 19/KH – UB của UBND quận về tăng cường công tác quản
lý đầu tư xây dựng,quản lý xây dựng,quản lý đất đai,quản lý TTXD,đô thị.
Giữ vững ổn định về ANCT,TTATXH,tăng cường công tác quốc
phòng gắn với đẩy nhanh quá trình đô thị hóa,làm chuyển biến rõ các mặt đời
sống kinh tế,chính trị,văn hóa,xã hội trên địa bàn quận.
Tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu lực của chính quyền.Phấn đấu hoàn
thành mục tiêu Đại hội Đảng bộ quận lần thứ 2 (2000 – 2005) đã đề ra.
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu trong giai đoạn 2006 – 2010
- Tốc độ tăng GTSX bình quân 14.5% (TP là 14,5% - 15,5%).
- Tốc độ tăng bình quân TMDV 10,5 – 11%.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống < 1,05% ở năm 2010.
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, chủ động tránh được những khó
khăn gây ra từ quá trình phân công lại lao động quốc tế và tổ chức lại nền
kinh tế thế giới. Bên cạnh việc duy trì các mối quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế
đã có; cần mở rộng hơn nữa mối quan hệ kinh tế với các nước khối EU, các
nước có nền kinh tế phát triển... đón dòng đầu tư từ Hoa Kỳ, Nhật Bản và các
nước Đông Á... tranh thủ tối đa hiệp định thương mại thế giới để tạo ra những
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
17
Chuyên đề thực tập
khả năng mở rộng thị trường, tăng xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư và phát triển
những mối hợp tác kinh tế khác.
Có cơ chế phù hợp để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài
nhà nước và khai thác lợi thế của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn phát triển
kinh tế và giải quyết việc làm cho người lao động.
Trong đó bản kế hoạch đề ra:
KH 2009 KH 2010
1. Thu ngân sách trên địa bàn 132,500 137,200
- Trong đó thu từ KT ngoài QD 71,200 75,500
2. Chi ngân sách quận 110,000 110,100
- Trong đó chi đầu tư XDCB 32 32
3. Tổng giá trị sản xuất (Gía 1994) 9572,732 10630,700
- Công nghiệp ngoài quốc doanh 727,315 909,144
4. Gía trị tăng them 1.203,62 1.057,97
- Công nghiệp ngoài quốc doanh 121,219 181,829
5. Vốn đầu tư ngân sách do quận quản lý 110,0 110,1
6. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo cơ
cấu ngành
159 111
a. Vốn do quận quản lý 32 32
a1. Vốn sự nghiệp có tính chất xây XDCB 17 17
tăng 12%/năm; giai đoạn 2006-2010 tăng 10%/năm.
* Tiểu thủ công nghiệp:
- Dự kiến tốc độ tăng trưởng: giai đoạn 2001-2005 tăng 24,5%; giai
đoạn 2006-2010 tăng 21,5%.
- Hướng quy hoạch phát triển các ngành: chế biến nông sản, lâm sản,
dệt, may mặc, cơ khí xây dựng và cơ khí dân dụng.
- Tạo điều kiện cho tiểu thủ công nghiệp phát triển, cùng với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, tạo thành cơ cấu kinh
tế công nghiệp nhiều tầng liên kết chặt chẽ với nhau.
+ Dịch vụ:
* Định hướng phát triển các ngành dịch vụ
- Phát triển dịch vụ thương mại phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống.
- Phát triển các trung tâm thương mại
- Tạo điều kiện phát triển các dịch vụ cao cấp: tài chính, ngân hàng, tư
vấn, bảo hiệm, du lịch...
* Quy hoạch hệ thống chợ
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
19
Chuyên đề thực tập
- Xoá các chợ tạm, chợ cóc, ổn định và khai thác có hiệu quả các chợ
Thượng Đình, Khương Đình, Thanh Xuân Bắc, Kim Giang.
- Hình thành khuôn viên các chợ đầu mối theo đúng vị trí quy hoạch.
+ Nông nghiệp thuỷ sản:
Từ 2005 trở đi, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và thuỷ sản sẽ không
đáng kể. Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế trên địa
bàn quận năm 2005 là 0,016% và năm 2010 là 0,006%
2.2. Lĩnh vực đầu tư xây dựng và quản lý đô thị:
Trên cơ sở kết quả của kế hoạch 19/KH- UB,UBND quận tiếp tục thực
hiện một số nhiệm vụ chính trong lĩnh vực đầu tư,triển khai xây dựng khu di
dân,hoàn thiện xây dựng một số trường theo quy hoạch đã được thành phố
I- Vốn do Quận quản lý: 100 122,195 100 157
Chia ra các ngành:
- Giao thông đô thị 39,54 48,32 38,22 60
- Giáo dục – đào tạo 31,32 38,266 31,2 49
- Y tế 1,37 1,67 1,2 1,9
- Văn hóa thể thao 15,18 18,551 14 22
- Các ngành khác 12,6 15,388 15,4 24,1
II- Vốn do TP đầu tư trên
địa bàn quận
100 216,911 100 821
Chia ra các ngành:
- Giao thông đô thị 34,86 75,613 34,5 283
- Giáo dục – đào tạo 27,76 60,204 9,14 75
- Y tế 10,51 22,807 39,7 326
- Văn hóa thể thao 24,59 53,331 14,62,2,07 120
- Các ngành khác 2,28 4,956 17
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
22
Chuyên đề thực tập
2.3. Công tác giáo dục đào tạo – văn hóa – TT-TDTT-công tác y tế - dân số và
giải quyết việc làm.
Duy trì phổ cập THCS đúng độ tuổi,tiếp tục hoàn tất các điều kiện để
chuyển các trường mần non sang bán công,thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo
dục.
Tiếp tục thực hiện các chương trình quốc gia về y tế,nâng cao trách nhiệm
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân,đảm bảo nâng cao chất lượng sống.
Công tác phòng bệnh ngày càng được chú trọng,không đẻ xảy ra các vụ dịch
nguy hiểm.
Đẩy mạnh có chiều sâu phòng trào toàn dân tham gia giữ gìn vệ sinh công
cộng,nâng cao chất lượng và duy tì vệ sinh đô thị,khắc phục tình trạng đổ phế
TH
2005
KH
2006
KH
2007
KH 2008
KH
2009
KH
2010
1.Lao động
Số người trong độ tuổi
lao động
Ngh.
Người
95,94 99,492 100,210 102,583 108,300 110,000 120,000 130,000 1.350,000 140,000 145,000
Số người được giải
quyết việc làm/năm
Người 2.783 3.272 3.147 3.852 3.848 4.200 4.500 4.600 4.600 4.700 4.700
2. Văn hoá
Số phường có nhà văn
hóa
1 2 4 5 5 6 7 8 9 10
Tỷ lệ phường có nhà
văn hoá
% 0 9 18 36,3 45,5 45,5 54,5 63,6 72,7 81,8 90,9
Điểm văn hoá vui chơi
cho trẻ em
Điểm 10 14 13 3 15 15 10 5 6 4 3
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
25