593 Thực trạng & tiềm năng phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam - Pdf 27

Lời nói đầu
Dân số vừa là chủ thể, vừa là khách thể. Dân số vừa là lực lợng sản
xuất, vừa là lực lợng tiêu dùng, là yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất. Vì
vậy qui mô, cơ cấu và chất lợng dân số có ảnh hởng rất lớn tới qui mô, cơ
cấu sản xuất, đến quá trình phát 897triển kinh tế xã hội. Nghiên cứu dân
số cũng có nghĩa là nghiên cứu nguồn lực con ngời, mà con ngời không ai
khác là chủ thể của quá trình sản xuất. Vì vậy nghiên cứu dân số có ý nghĩa
vô cùng quan trọng, đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nớc trong thời đại mới, thời đại thông tin thời đại cách mạng, khoa
học và công nghệ.
Từ lâu, loài ngời đã bắt đầu thấy lo ngại trớc sự phát triển số lợng của
mình. Sự lo ngại này càng tăng cùng với tốc độ tăng của dân số. Khi mà
khoảng thời gian để dân số thế giới tăng gấp đôi rút ngắn lại rất nhanh. Dân
số tăng nhanh đã và đang gây sức ép rất lớn về kinh tế xã hội, môi trờng
sống ... Tiến sĩ Nafic Sadik đã chỉ rõ : "Cố gắng cung cấp đầy đủ các nhu
cầu cần thiết cho số dân tăng thêm quá nhanh cũng giống nh cố gắng chạy
trên một chiếc băng truyền ngợc chiều : ngời chạy cố gắng thật nhanh để
duy trì cảm giác đi lên, từ đó có thể thấy rằng mọi cố gắng trong các chơng
trình xã hội đều cha thật đầy đủ để phát triển về mặt số lợng. Quyền lợi của
con ngời thực sự sẽ bị tớc đoạt ngày càng nhiều và tơng lai sẽ chẳng hứa
hẹn đợc điều gì tốt đẹp nếu nh chơng trình kế hoạch hoá gia đình và các tổ
chức xã hội khác không có sự bổ xung một cách đáng kể về chất lợng".
Dân số tăng nhanh cùng với những hậu quả của nó sẽ trở thành vấn
đề toàn cầu đòi hỏi các chính phủ không chỉ giải quyết các vấn đề trong
phạm vi quốc gia mình mà còn phải có những quan hệ song phơng, đa ph-
ơng hợp tác chặt chẽ cùng nhau giải quyết vấn đề dân số trên phạm vi toàn
cầu và toàn khu vực.
Trong giai đoạn cách mạng nớc ta hiện nay, việc nghiên cứu, luận cứ
một cách khoa học cho việc đề ra và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm
phát huy nhân tố con ngời có ý nghĩa vừa cấp bách, vừa cơ bản. Những giải
pháp đó phải trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, khơi dậy cho đợc những

159 triệu, Nga: 147 triệu... Nếu đầu kỷ nguyên này, dân số Việt Nam chỉ
bằng 0,6% dân số thế giới thì đến nay đã chiếm gần 1,3%.
Với những số liệu trên cho thấy quy mô dân số nớc ta là rất lớn và
gia tăng nhanh chóng, vợt xa tốc độ gia tăng dân số thế giới.
Mặc dù trong thời gian qua, Đảng và Nhà nớc ta đã sớm đề ra chủ tr-
ơng chính sách nhằm làm giảm mức sinh, hạn chế việc gia tăng dân số. Nh-
ng thực tế tốc độ gia tăng dân số ở nớc ta hàng năm tuy có giảm nhng
2
giảm chậm và vẫn còn cao so với nhiều nớc trên thế giới. Điều này đợc thể
hiện ở bảng sau:
Bảng1: Tỷ lệ thay đổi hàng năm, chia theo từng nớc (%)
Tên nớc 1965 - 1970 1985 - 1990 2000 - 2005
Trung Quốc 2,61 1,49 0,78
Inđônêxia 2,33 1,93 1,28
Nam Triều Tiên 2,25 1,22 0,59
ấn Độ 2,28 1,97 1,64
Việt nam 2,17 2,15 1,85
Nguồn: Would population prospects the 1992, United Nations
Nhìn vào bảng trên ta thấy. Trong giai đoạn 1965 - 1970 tỉ lệ gia tăng
ddân số của nớc ta thấp hơn Trung Quốc và Inđônêsia. Nhng đến giai đoạn
1985 -1990 khi Trung Quốc và Inđônêsia đã đạt đợc mức tăng dân số dới
mức 2% thì Việt Nam vẫn ở tốc độ tăng dân số trên 2%. Riêng Nam Triều
Tiên đạt đợc mức giảm tốc độ gia tăng dân số đáng kể nhất, đã ở "điểm
dừng dân số" với tốc độ tăng dân số thấp hơn 1%.
Nh vậy dân số nớc ta vẫn ở mức tỷ lệ gia tăng dân số cao mà "nguyên
nhân chủ yếu của tình trạng tăng dân số quá nhanh trớc hết là do các cấp
uỷ Đảng và chính quyền cha thực sự quán triệt chủ trơng coi việc giảm tốc
độ gia tăng dân số là một quốc sách lơi lỏng việc lãnh đạo và chỉ đạo tổ
chức thực hiện; phong trào quần chúng thực hiện kế hoạch hoá gia đình ch-
a đợc phát động rộng khắp; công tác tuyên truyền giáo dục nhằm khắc

vùng cũng nh mật độ dân số (xem bảng 2).
4
Bảng 2: Sự phân bố dân c giữa các vùng năm 1993.
Các vùng Đất đai(%) Dân
số(%)
Mật độ dân c (ng/km
2
)
- Cả nớc 100 100 214
1. Miền núi Trung
du Bắc bộ
31,1 17,3 120
2. Đồng bằng Sông
Hồng
3,76 19,77 1105
3. Bắc Trung Bộ 15,46 13,61 185
4. Duyên Hải miền
Trung
13,84 10,55 160
5. Tây nguyên 16,79 4,14 52
6. Đông Nam bộ 7,09 12,43 370
7. Đồng bằng Sông
Cửu Long
11,96 22,2 391
Nguồn : The population of Việt Nam
Một trong những chỉ báo chủ yếu phản ánh sức ép dân số đối với đất
đai tài nguyên là " Mật độ dân số" . Qua bảng trên cho thấy, trong 7 vùng
chủ yếu, dân số tập trung đông nhất ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng (1105
ng/km
2

phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị...
Cơ cấu dân số hợp lý sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, đồng thời nó còn tác động trực tiếp đến quá trình biến
động tự nhiên và biến động cơ học dân số.
Giới tính có vai trò quyết định để cân bằng sinh thái của cộng đồng
trong những mối liên hệ xã hội và kinh tế. Vì vậy đặc trng về giới tính có
vị trí quan trọng trong việc lập kế hoạch huy động nghĩa vụ quân sự, nghĩa
vụ lao động, hệ thống dịch vụ y tế ...
6
Bảng sau cho thấy sự thay đổi cơ cấu giới tính ở Việt Nam
1979 - 1989
Các chỉ tiêu Nam Nữ Chênh lệch
Dân số 1/10/79 25880 27167 - 1581
Dân số 1/4/89 31230 33145 - 1915
Thay đổi trong
10 năm
5650 5894 - 334
ở các nớc khác nhau trong các thời kỳ khác nhau thì cơ cấu dân số
theo giới tính cũng có khác nhau, nó liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế,
chính trị xã hội khác. Ví dụ nh ở nớc ta, trớc ngày thống nhất đất nớc
(1975) thì cơ cấu giới nữ cao hơn so với nam bởi lẽ trong chiến tranh, một
lực lợng nam giới đông phải đi làm nghĩa vụ quân sự , tuy nhiên sau thống
nhất đất nớc việc trở về đoàn tụ lại làm cho tỉ lệ dân số tăng nhanh, tỷ lệ
giới tính vẫn tiếp tục mất cân đối và sự thay đổi theo hớng sự thiếu hụt nam
giới tăng lên nhng không đáng kể.
d. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Việt Nam là nớc đang phát triển. Cơ cấu phát triển tuổi thuộc loại dân
số trẻ và trẻ hơn cơ cấu dân số của các nớc đang phát triển nói chung.
Thể hiện ở bảng sau:
7

việc giải quyết việc làm, gây tác động xấu tới môi trờng tự nhiên, tệ nạn xã
hội. ..
2. Hậu quả của sự gia tăng dân số.
Dân số tăng nhanh hiện nay chủ yếu tập trung vào các nớc đang phát
triển. Sự gia tăng dân số quá mức đã và đang gây ra sức ép về việc làm rất
lớn, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, tác động xấu tới
môi trờng, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
a. Dân số tăng nhanh kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Nh đã biết, hiện nay ở các nớc đang phát triển đang phải đơng đầu với
tình trạng dân số quá đông nơi mà nền kinh tế cha phát triển, cha thoả mãn
nhu cầu lao động của tất cả mọi ngời dân thì việc tăng dân số sẽ ảnh hởng
đến quá trình nâng cao mức sống dân c vì con ngời ta không thể không
sống mà không ăn, không tiêu dùng. Mặt khác, nếu nguồn vốn cố định
trong khi dân số tăng nhanh thì mức trang bị kỹ thuật cho mỗi lao động
giảm, năng suất lao động không tăng đợc làm hiệu quả kinh tế kém.
Từ khi chuyển đổi cơ chế, nền kinh tế Việt Nam cũng đạt đợc những
bớc chuyển đổi đáng kể. Song sự gia tăng dân số quá nhanh nhanh hơn
nhiều so với sự tăng trởng nền kinh tế làm cho mức sản xuất các sản phẩm
chủ yếu bình quân đầu ngời đến năm 1997 vẫn còn rất thấp: điện 226 kwh,
than : 117 kg, dầu thô: 118 kg, thóc: 352 kg, xuất khẩu : 96 USD. Thu nhập
dân c còn thấp, GDP bình quân đầu ngời mới đạt 270 USD/ngời/năm. Mà
theo sự phân loại của các nhà kinh tế thế giới thì những nớc có thu nhập
quốc dân bình quân đầu ngời là 500 USD/năm thì đợc xếp vào những nớc
cực kỳ nghèo trên thế giới. Nh vậy, có thể nói Việt Nam là một nớc cực kỳ
nghèo.
Để phát triển sản xuất thì phải có đầu t để tăng vốn dành cho sản xuất
đã có những thuyết kinh tế chứng minh tốc độ phát triển kinh tế phụ thuộc
vào mức độ tiết kiệm của đất nớc. Khi dân số tăng nhanh thì tỷ lệ ngời ăn
theo tăng lên do đó không thể tăng tỷ lệ ngời ăn theo tăng lên do đó
không thể tăng tỷ lệ thu nhập. Nớc ta còn nghèo, ngân sách Nhà nớc lại eo

lại sức khỏe tốt và việc giáo dục tốt hơn cho trẻ em ngày hôm nay sẽ tạo ra
một lực lợng lao động có giá trị cho ngày mai.
Dân số tăng nhanh gây sức ép lớn đối với vấn đề nhà ở và đô thị hoá.
ở nớc ta do có sự chênh lệch lớn giữa nông thôn và thành thị nên hiện t-
ợng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị đã và đang tạo nên sức ép về
mọi mặt đối với các đô thị. Có tới hơn một nửa số dân đô thị phải sống
chen chúc trong các ngôi nhà ổ chuột hoặc các khu xây dựng bất hợp pháp
với điều kiện sinh hoạt rất khó khăn nh: thiếu nớc sinh hoạt , điều kiện vệ
sinh xuống cấp... Cùng với những khó khăn thấp đó thì vấn đề giải quyết
việc làm ở các đô thị cũng là một vấn đề cần đợc quan tâm. Khi vấn đề này
không đợc giải quyết một cách có hiệu quả thì sẽ gây nên tình trạng thất
nghiệp và đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến các tệ nạn xã hội
nh : trộm cắp, cớp giật, mại dâm, nghiện hút...
10
c. Dân số tăng nhanh làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, tăng nạn tham
ô hiễm môi trờng và phá huỷ môi trờng thiên nhiên.
Riêng vấn đề tài nguyên, thiên nhiên môi trờng không mang tính chất
riêng rẽ của từng quốc gia mà nó mang tính toàn cầu vì ở đâu (nớc phát
triển hay đang phát triển) đều có nhu cầu về ăn, ở, mặc đi lại... Để giải
quyết đợc nhu cầu cơ bản này thì con ngời phải tác động vào tự nhiên. Nh
đã biết, diện tích đất canh tác trên hành tinh chúng ta không phải vô hạn
nghĩa là nguồn cung cấp thức ăn cho con ngời có một giới hạn nhất định.
Một số nguồn tài nguyên thiên nhiên, năng lợng , nhiên liệu khác - cái mà
hiện nay sự phát triển kinh tế cũng nh sự tồn tại xã hội loài ngời đang trông
chờ thì trữ lợng và khả năng khai thác có hạn, song mức độ tiêu dùng
ngày càng tăng mà không có mức độ phù hợp tất yếu sẽ gây nên không ít
khó khăn cho nền kinh tế và hậu quả bất lợi cho hệ sinh thái con ngời.
Một thực tế cho thấy trong vài chục năm trở lại đây, cùng với thời gian
qui mô dân số ngày càng tăng thì diện tích rừng che phủ trên toàn cầu càng
giảm và Việt Nam cũng không nằm ngoài tình trạng đó. Theo ớc tính hàng

1993)
Phát triển kinh tế dù có tăng nhanh nhng vấn đề tốc độ phát triển dân
số không đợc kìm lại, chúng ta sẽ không thực hiện tốt đợc các mục tiêu
kinh tế xã hội. Nhiều nỗ lực về phát triển kinh tế văn hoá sẽ bị triệt tiêu.
3. Chiến lợc phát triển dân số đến năm 2000.
Vấn đề dân số trong chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đợc
Đại học Đảng toàn quốc lần thứ VII chỉ rõ :"... Thực hiện đồng bộ chiến l-
ợc dân số trên cơ sở ba mặt quy mô dân số, cơ cấu dân số và sự phân bố
dân số...".
a. Mục tiêu và giải pháp.
- Giảm nhanh tỉ lệ sinh con thứ 3 trở lên để đến năm 2000 tổng tỷ suất
sinh đạt mức 2,9% hoặc thấp hơn để quy mô dân số dới mức 82 triệu ngời.
Do đặc điểm nớc ta là nền công nghiệp trồng lúa nớc với gần 80%
dân số sống bằng nghề nông nên có thể sử dụng các giải pháp có liên quan
đến nông nghiệp, chẳng hạn nh phát triển nông nghiệp, tiến hành thuỷ lợi
hoá, hoá học hoá, áp dụng một phần cơ giới hoá lao động nông nghiệp để
12
đẩy mạnh mức tăng trởng kinh tế, dẫn đến mức sống tăng nhanh, qua đó
gián tiếp tác động tới việc chấp nhận qui mô gia đình nhỏ, làm giảm tỷ lệ
sinh, tăng tỷ lệ thực hành tránh thai của các cặp vợ chồng.
Qua thực trạng về dân số ở nớc ta, cho ta thấy đợc sự phân bố dân c
không hợp lý giữa các vùng. Vì vậy mục tiêu đặt ra là phân bổ lại nguồn
lực giữa các vùng cho hợp lý hơn. Nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế t-
ơng đối đồng đều giữa các vùng trong nớc.
Để thực hiện đợc mục tiêu này cần phải đa ra những giải pháp nhằm
khuyến khích dân c đi khai thác vùng kinh tế mới, thực hiện biện pháp
giao đất, giao rừng, hỗ trợ về vốn, vật chất cho những ngời đến vùng này.
b. Các chính sách cụ thể.
Thứ nhất, có chính sách khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với
những gia đình ít con, ngời vận động thực hiện và làm nhiệm vụ KHHGĐ .

vào công tác này. Bản thân những ngời tình nguyện phải đợc đào tạo qua
lớp nghiệp vụ y tá để có thể xử lý những tình huống đơn giản và họ sẽ h-
ởng chế độ u đãi và sự trợ cấp của Nhà nớc hàng tháng. Đặc biệt chính
sách bảo hiểm cho ngời già cần hoạt động mạnh hơn nữa ở khu vực nông
thôn, nơi còn duy trì khá phổ biến và nặng nề t tởng cần có nhiều con.
Thứ ba, cần có những chính sách phân bố lại dân c một cách hợp lý.
Đi đôi với việc khuyến khích những ngời đi khai thác vùng kinh tế mới,
Nhà nớc phải có những chủ trơng chính sách đảm bảo không chỉ về mặt
vật chất mà cả về mặt tinh thần cho họ. Đặc biệt cần phải đầu t về hệ thống
y tế và giáo dục cho các vùng này. Thực hiện việc giao đất giao rừng trên
cơ sở đầu t ban đầu bằng tiền hoặc cây trồng... hoặc cho vay với lãi suất
thấp. Có nh vậy họ mới yên ổn làm ăn tránh trờng hợp quay trở lại nơi xuất
phát một cách ồ ạt, không có tổ chức.
Thứ t, nâng cao năng lực tổ chức quản lý: Qua nhiều năm thực hiện
khảo sát thực tế của một số nớc trong khu vực, chúng ta phải thấy rằng,
đồng thời với việc thực hiện các giải pháp trên, phải coi trọng việc nâng cao
năng lực quản lý chơng trình, một đảm bảo rất quan trọng cho việc thành
công mà nội dung chính là đảm bảo một hệ thống đầy đủ, tổ chức đủ mạnh
với một đội ngũ cán bộ đợc đào tạo và các nhà lãnh đạo có uy tín cao đảm
nhận, xây dựng đợc một hệ thống thông tin tốt để giúp việc nâng cao chất
lợng trong công việc xây dựng kế hoạch, xây dựng chính sách phải có một
14
hệ thống chính sách đồng bộ bao quát đợc các nội dung có liên quan hớng
vào việc giảm sinh để đa mức sinh phát triển hợp lý.
II. Thực trạng nguồn lao động ở nớc ta.
1. Đặc điểm thị trờng lao động.
Đặc điểm đầu tiên khi nói về thị trờng lao động ở nớc ta là đông về
mặt số lợng nhng cha mạnh về mặt chất lợng - Thể hiện ở chỗ số ngời bớc
vào tuổi có khả năng lao động ngày một đông. Khi đất nớc mới thống nhất
(1975) số ngời trong độ tuổi lao động chỉ có trên 2 triệu ngời, năm 1980:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status