1
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
TRONG KHOÁ LUẬN
1 Nông lâm kết hợp NLKH
2 Khoa học kỹ thuật KHKT
3 Đơn vị tính ĐVT
4 Uỷ ban Nhân Dân UBND
5 Số thứ tự STT
6 Tổ chức nông lương thuộc Liên hợp quốc FAO
7 Rừng- Vườn- Ao- Chuồng- Ruộng R-VAC-Rg
8 Rừng - Vườn- Chuồng- Ruộng R-VC-Rg
9 Rừng - Vườn - Ruộng R-V-Rg
10 Rừng - Chuồng - Ruộng R-C-Rg
11 Rừng - Vườn - Chuồng R-VC
1
2
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang
2
3
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Trang
3
4
MỤC LỤC
Trang
4
5
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
5
6
Quảng Chu là một xã miền núi thuộc huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn,
với nền nông ngiệp là chủ yếu và phần lớn diện tích đất là đồi núi và đất dốc.
Do các đặc điểm về địa hình, khí hậu, kinh tế xã hội trong nhiều năm qua đã
dẫn đến nền sản xuất nông nghiệp trên khu vực này gặp nhiều khó khăn. Sản
xuất nông nghiệp của xã Quảng Chu còn mang tính tự cung tự cấp cao, sản
xuất hàng hoá còn chưa phát triển, cơ cấu cây trồng còn mang tính đơn điệu,
đời sống người dân còn gặp phải nhiều khó khăn.
Nhận thấy Quảng Chu là một xã vùng cao của huyện Chợ Mới có tiềm
năng phát triển các mô hình NLKH. Vậy việc tìm hiểu thực trạng phát triển
kinh tế, phát triển các mô hình NLKH của người dân trên địa bàn xã. Nhằm
góp phần cải thiện các mô hình NLKH sẵn có, tạo tiền đề cho việc xây dựng
và mở rộng các mô hình giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân là việc
làm hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của nhà trường, của ban chủ
nhiệm khoa Lâm Nghiệp và giáo viên hướng dẫn tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Tiềm năng và giải pháp phát triển Nông Lâm Kết Hợp tại xã Quảng
Chu – huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phát hiện được tiềm năng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cho việc
phát triển NLKH.
- Đề xuất được những giải phù hợp chủ yếu nhằm cải thiện nâng cao
hiệu quả của các mô hình NLKH có tại địa phương. Nhằm xây dựng các mô
hình NLKH theo hướng bền vững.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức đã học.
+ Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên
cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách tích lũy, thu thập,
phát triển mạnh mẽ vùng duyên hải các tỉnh miền Trung và miền Nam, các dự
án ODA cũng giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc theo đường đồng
mức (SALT) ở một số khu vực miền núi.
Xét ở góc độ nhận thức về NLKH thì nó có quá trình lịch sử phát triển
như sau: Nông lâm kết hợp trên địa bàn thực chất là sự sắp xếp hợp lý các loại
hình sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp, cây nông nghiệp dài ngày
và cây lâm nghiệp trên một địa bàn đất đai cụ thể của một huyện, một xã, một
đội sản xuất, thậm chí trên một quả đồi.
Trong thời kỳ kinh tế tập trung, trước đây việc kết hợp nông lâm
nghiệp đã đóng góp cho nền kinh tế tự cung tự cấp. Trong thời kỳ kinh tế thị
trường hiện nay, việc trao đổi hàng hoá và tiếp thị là yếu tố cơ bản trong nền
kinh tế. Sự kết hợp nông nghiệp và lâm nghiệp trên địa bàn sẽ phát triển hàng
loạt sản phẩm và tạo ra thu nhập cho cộng đồng. Hiện nay nhiều vùng núi hẻo
lánh của nước ta, NLKH đã tạo ra sản phẩm lương thực tại chỗ nhằm duy trì
cuộc sống của đồng bào địa phương. Và ở nhiều vùng, sản phẩm NLKH đã
trở thành hàng hoá, cần được chế biến, tiêu thụ nhăm nâng cao thu nhập của
người dân. Mặt khác sự phát triển đòi hỏi những chính sách thích hợp của
Chính phủ nhằm khuyến khích sản xuất và các chính sách thuận tiện cho xây
8
9
dựng cơ sở hạ tầng như đường sá, bến bãi và mối giao lưu tới các thị trường
mọi miền. Có như vậy mới phát triển được sản xuất, cải thiện đời sống vật
chất cũng như văn hoá xã hội của nông dân sống ở vùng nông thôn miền núi.
(Sản xuất NLKH ở Vit Nam)[3].
Đối với Việt Nam nhiều năm gần đây Chính Phủ đã rất quan tâm tới
vấn đề phát triển rừng. Nhà nước đã đầu tư vốn, đưa nhiều chương trình dự
án, đề ra hướng sản xuất cho người dân nhằm mục đích tạo công ăn, việc làm,
tăng thu nhập nâng cao đời sống nhân dân, giúp nhân dân ổn định cuốc sống,
tránh phá rừng bừa bãi để tăng độ che phủ của rừng tránh ô nhiễm môi trường
sinh thái, mặc dù vậy nhưng những kết quả đem lại vẫn còn hạn chế.
kỹ thuật thấp và trên các vùng đất khó khăn” (Nair, 1987)[12].
Hay nói cách khác một mô hình NLKH đầy đủ, bao gồm:
+ Hai hay nhiều hơn hai loại thực vật (hay động vật) trong đó có ít nhất
một loại cây gỗ lâu năm.
+ Có ít nhất hai hay nhiều hơn sản phẩm từ hệ thống.
+ Chu kỳ sản xuất thường lớn hơn 1 năm.
+ Đa dạng về sinh thái lớn hơn 1 năm.
+ Đa dạng về sinh thái (cấu trúc, nhiệm vụ) và kinh tế so với canh tác
độc canh.
+ Cần có một mối quan hệ tương hỗ có ý nghĩa giữa các thành phần cây
lâu năm cà thành phần khác. (Bài giảng Nông lâm kết hợp, 2002) [1].
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nông lâm kết hợp là một phương thức sản xuất nông lâm nghiệp của
các hộ nông dân hình thành và phát triển từ khi các phương thức sản xuất
phong kiến thay cho phương thức sản xuất nguyên thủy, nó được hoàn thiện
dần theo thời gian và được cả thế giới áp dụng vào sản xuất với nhiều hình
thức khác nhau, đặc biệt là những nước ở vùng nhiệt đới như: Mianma.
Inđônêxia, Thái Lan, Trung Quốc, Nêpan (Nguyễn xuân Qut, 1994) [8].
Đi sâu vào tìm hiểu cội nguồn lịch sử của NLKH, King (1987) khẳng
định rằng ở Châu Âu thời kỳ trung cổ người ta phát quang rừng, đốt cành
nhánh và canh tác lương thực. Kiểu canh tác này không phổ biến và tồn tại
lâu dài nhưng ở Phần Lan và Đức kiểu canh tác này tồn tại đến năm 1920.
Du canh được đánh giá là phương thức cổ xưa nhất, lúc này người ta đã
tích lũy được ít nhiều kiến thức sơ đẳng về tự nhiên. Loài người đã vượt qua
thời kỳ này bằng các cuộc cách mạng về kỹ thuật, chăn nuôi và trồng trọt
song không phải tất cả các nước trên thế giới đều thực hiện được. Sau đó sự ra
đời của phương thức Taungya ở vùng nhiệt đới như là một sự báo trước cho
phương thức NLKH sau này (PKR, Nair.1987).
10
được thay đổi khác nhau. ở Miền Bắc hệ thống Vườn - Ao- Chuồng (VAC) đã
được phát triển mạnh mẽ và lan rộng trong những thập niên 60. Sau đó là hệ
thống Rừng - Vườn - Ao – Chuồng( RVAC) và vườn đồi được phát triển
mạnh ở các khu vực miền núi. Các hệ thống rừng ngập mặn phát triển ở các
11
12
khu vực miền Trung. Nhiều dự án đã bắt đầu quan tâm tới các vấn đề về kinh
tế - Xã hội - Môi trường và đã giới thiệu về các mô hình canh tác trên đất dốc
theo đương đồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi, như : Hệ thống
canh tác xen theo băng (SALT 1), hệ thống nông lâm đồng cỏ (SALT 2), hệ
thống canh tác nông lâm bền vững (SALT 3) và hệ thống nông lâm nghiệp
với cây ăn quả với quy mô nhỏ ( SALT 4)(Vi Xuân Hồng, 2011)[10].
Từ khi đất nước tiến hành cải cách chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.
Đặc biệt sau Đại hội Đảng VI (12/1986) đã chỉ ra trong thời kỳ quá độ là phát
triển “nền kinh tế có có cơ cấu nhiều thành phần”. Đặc biệt từ sau khi các nghị
định của Thủ tướng Chính phủ như : Nghị định 327/CP(9/1992) về chủ trương
sử dụng đất trống đồi núi trọc, bãy bồi ven biển hay nghị định 64/CP(27/9/1993
và 02/CP(15/7/1994) quy định về việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức xã
hội, hộ gia đình sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp đã thúc đẩy hoạt động
kinh doanh NLKH phát triển mạnh.( Linh Thị Hương, 2010)[5].
- Có thể kể đến các mô hình NLKH ở Đoan Hùng - Phú Thọ đã hạn chế
xói mòn và đem lại hiệu quả kinh tế cao như: Mỡ - Sắn ; Bạch đàn trắng - Sắn
- Cốt khí; Thông - Mỡ - Chè - Cốt khí - Lạc – Lúa.
- Hay các mô hình NLKH ở tỉnh Lạng Sơn như : Hồi - Chè dưới tán
rừng tự nhiên; Quýt - Rừng tái sinh; Cà phê – Chè – Dứa - Rừng trồng; Mận –
Hồng rừng tái sinh tự nhiên, (theo kết quả khảo sát của Nguyễn Đức Thi 1995)
- Các mô hình NLKH ở Sơn Dương - Tuyên Quang các mô hình được xây
dựng thuộc mô hình SALT. Trong đó cây trồng ăn quả được sử dụng như vải,
nhãn, mận, mơ, cây lâm nghiệp như : Trám, sấu, keo. Và các mô hình này cũng
được sử dụng ở một số địa phương khác. Đó là những tỉnh sớm áp dụng các mô
sỏi làm nguyên vật liệu xây dựng, góp phần làm tăng thu nhập và giải quyết
việc làm lúc nông nhàn [2].
2.3.1.5.Đất đai
Tình hình đất đai của xã Quảng Chu được thể hiện qua bảng 2.1.
13
14
Bảng 2.1. Diện tích đất đai và cơ cấu đất đai của xã Quảng Chu
Loại đất
Tổng diện tích đất tự nhiên
I. Nhóm đất nông nghiệp
1. Nhóm đất sản xuất nông nghiệp
1.1. Đất trồng cây hàng năm
1.1.1. Đất trồng lúa
1.1.2. Đất trồng cây hàng năm khác
1.1.3. Đất trồng cây lâu năm
2. Đất lâm nghiệp
2.1. Đất rừng sản xuất
2.1.1. Đất rừng phòng hộ
3. Đất nuôi trồng thủy sản
II. Đất phi nông nghiệp
2.1. Đất ở
2.2. Đất chuyên dùng
2.2.1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
2.2.2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng
2.2.4. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng
2.2.5. Đất sử dụng vào tôn giáo, tín ngưỡng
2.3. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2.4. Đất suối và mặt nước chuyên dùng
2.5. Đất phi nông nghiệp khác
- Trình độ dân trí: Nhìn chung so với mặt bằng xã hội hiện nay còn thấp.
Song đa số nhân dân trong xã có ý thức về pháp luật và áp dụng khoa
học kỹ thuật vào trong sản xuất và đời sống sinh hoạt. Trong những năm gần
đây, có những nhân tố mới dám đầu tư vào thâm canh sản xuất và chuyển
hướng sản xuất hàng hoá. Tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở mức độ nhỏ trong
phạm vi hẹp, chưa thành hệ thống phong trào [2].
Tình hình dân số, lao động của xã được thể hiện qua bảng 2.2
15
16
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của xã Quảng Chu
TT Thôn
Số nhân khẩu Số lao động Số hộ
Số nhân
khẩu
(người)
%
Lao
động
(người)
% Số hộ %
1 Làng Điền 447 11,79 237 11,7 104 11,45
2 Bản Đén 1 226 5,96 130 6,4 60 6,60
3 Bản Đén 2 309 8,15 142 7 74 8,14
4 Nà Lằng 178 4,69 121 6 57 6,27
5 Bản Nhuần 1 335 6,49 128 6,3 59 8,84
6 Bản Nhuần 2 195 5,14 115 5,7 52 5,72
7 Đèo Vai 1 390 10,24 210 10,4 93 10,29
8 Dèo Vai 2 303 7,99 192 9,5 79 8,70
9 Nà Choọng 115 3,035 73 3,6 26 2,86
10 Làng Chẽ 421 11,11 216 10,6 109 12,00
+ Giáo dục- đào tạo: Quảng Chu có 2 trường tiểu học, 1 trường mầm
non và 1 trường phổ thông cơ sở được xây dựng trên địa bàn xã.Trường tiểu
học có tổng số là 60 học sinh, tỷ lệ lên lớp đạt 100%.
+ Y tế: Có 1 trạm y tế với 10 giường bệnh. Nhìn chung công tác chăm
sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và thực hiện các trương trình y tế Quốc
gia như: Tiêm chủng 6 loại vác xin cho trẻ dưới 1 tuổi, tiêm phòng viêm não
Nhật Bản. Bên cạnh đó, y tế xã tham gia tích cực công tác dân số, kế hoạch
hoá gia đình chương trình phòng chống sốt rét, chống biếu cổ, tư vấn tuyên
truyền phòng chống HIV/AIDS.
+ Văn hoá: Hoạt động văn hoá tuyên truyền các chủ trương của đảng,
chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ chính trị của từng địa phương
đến người dân. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống mới trong
các khu dân cư và bài trừ các tệ nạn xã hội đã được nhân dân đồng tình ủng
hộ, phong trào xây dựng “Nếp sống văn minh, gia đình văn hoá” đã triển khai
rộng khắp và thu được những kết quả đáng khích lệ.
+ Thể dục thể thao: Nhìn chung phong trào thể dục, thể thao trên địa bàn
xã phát triển rộng khắp thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia tập
luyện. Hiện nay trong xã đã thành lập được đội bóng đá, bóng chuyền, cầu lông
và cờ tướng…Thường xuyên tham gia các giải đấu do huyện, tỉnh tổ chức.
17
18
+ Nguồn điện: Đến nay xã đã có mạng điện lưới quốc gia, gần 80%
người dân đã sử dụng điện lưới quốc gia, tuy nhiên mạng điện lưới như hiện
nay chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, một số tuyến đi quá xa làm
tổn thất điện năng. Trong những năm tới cần cải tạo lại hệ thống điện để đảm
bảo an toàn lưới điện và đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân.
+ Bưu chính viễn thông: Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội. Nhu
cầu về thông tin liên lạc của người dân ngày càng được nâng cao, để đáp ứng
kịp thời yêu cầu đó, ngành Bưu Chính Viễn Thông không ngừng cải tạo cơ sở
vật chất, trang thiết bị kỹ thuật [2].
* Công tác ngoại nghiệp
+ Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn
- Thu thập kế thừa các tài liệu có sẵn tại địa phương như: Điều kiện tự
nhiên kinh tế xã hội, báo cáo của các phòng ban của xã về các hoạt động sản
xuất nông lâm nghiệp.
+ Đánh giá thực tiễn, phân tích tiềm sẵn có tại địa phương
- Thực hiện vẽ lát cắt hiện trạng sử dung dụng đất, cơ cấy cây trồng vật
nuôi của một số mô hình NLKH đã điều tra trên địa bàn xã.
- Thực hiện đánh giá, lựa chọn cây trồng, vật nuôi được thực hiện qua
các tiêu chí.
+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA)
- Thực hiện điều tra quan sát địa bàn thực tế.
+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA)
- Tổ chức các buổi họp thôn, tìm hiểu lịch sử hình và phát triển các mô
hình NLKH.
- Cùng với người dân quan sát trực tiếp các mô hình về cấu trúc, sinh
trưởng, phát triển của các thành phần trong mô hình, tham gia đánh giá và
phân loại các mô hình theo bảng hỏi.
Phiếu điều tra mô hình Nông Lâm kết Hợp hộ gia đình
(Đối tượng phỏng vấn là người dân)
A. Thông tin chung
1. Họ và tên chủ hộ :…………… Tuổi:…….Dân tộc
2. Trình độ văn hóa:…………… Giới tính………………
3. Tổng số nhân khẩu:………Lao động chính:…… Lao động phụ………….
4. Địa chỉ:……………………………………………………………………
B. Nội dung phỏng vấn
1. Cô (chú ) hãy cho biết một số thông tin cơ bản về hộ gia đình và hiệu quả
kinh tế của mô hình NLKH ?
Loại đất sử dụng Số lượng Thu nhập Chi phí Hiệu quả
20
NLKH nào?
2.Khi thực hiện các mô hình, hoạt động đó người dân có nhận được sự hỗ trợ
giúp đỡ gi?
3. Theo anh (chị) những mô hình hoạt động nào trong các mô hình hoạt động
kể trên có hiệu quả, nên duy trì và nhân rộng?
4.Anh ( Chị) cho biết xã ta những năm gần đây có chương trình dự án nào về
quản lý sử dụng đất nông lâm nghiệp không? Nếu có thì xã ta đã thực hiện
như thế nào? Kết quả ra sao?
5. Theo anh (chị) để duy trì và phát triển các mô hình hoạt động tạo thu nhập
cho người dân, địa phương ta có điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức gì?
6.Anh (chị) có đề xuất hay giải pháp gì để việc phát triển và nhân rộng các mô
hình, hoạt động sản xuất tạo thu nhập cho người dân có hiệu quả cao trong
thời gian tới?
* Công tác nội nghiệp
+ Tổng hợp và phân tích số liệu, thông tin thu thập và bảng biểu.
+ Nghiên cứu và thiết kế mẫu bảng một cách khoa học để tổng hợp số liệu.
+ Sử dụng phương pháp toán học để sử lý các số liệu thu thập được về
thu, chi từ các mô hinh NLKH điều tra.
22
23
- Tính hiệu quả kinh tế của một mô hình NLKH/ năm.
H = T – C
H là hiệu quả kinh tế /năm
Trong đó : T là thu nhập/ năm
C là chi phí/ năm
(T = Thu nhập cây nông nghiệp + Thu nhập cây lâm nghiệp + Thu
nhập cây ăn quả + Thu nhập chăn nuôi).
(C = Chi phí cây nông nghiệp + Chi phí cây lâm nghiệp + Chi phí cây
ăn quả + Chi phí chăn nuôi).
- Tính tổng thu nhập các loại sản phẩm của mô hình : Cộng tổng thu
những khó khăn, hạn chế trong việc phát triển mô hình như : Khả năng đầu tư
vốn và khoa học kỹ thuật chưa cao, cụ thể như hệ thống thuỷ lợi chưa được đầu
tư đúng mức, dịch bệnh và thiên tai thường xuyên sảy ra làm thiệt hại lớn cho
các hộ gia đình, các mô hình chưa phát huy được tối đa tác dụng của chúng.
24
25
4.2. Kết quả điều tra, phân loại và đánh giá các mô hình NLKH tại xã Quảng Chu
4.2.1. Kết quả điều tra các mô hình NLKH tại xã Quảng Chu
Qua điều tra 13 thôn trên địa bàn xã. Tôi đã thống kê được trên địa bàn xã hiện có 5 loại mô hình NLKH. Trong đó chủ yếu
người dân áp dụng theo mô hình ; R –V– Rg với 143 hộ và mô hình ; R –C– Rg với 103 hộ. Hai loại mô hình trên thu hút được
sự tham gia của ngưòi dân nhiều hơn cả là do yếu tố địa hình, và điều kiện kinh tế, lao động cũng như nguồn lực đất đai quyết
định. Còn các loại mô như ; R – VAC – Rg ; R – VC – Rg và R – VC. Có số hộ tham gia với tỉ lệ ít hơn. Và dưới đây là kết quả
điều tra các mô hình NLKH trên địa bàn xã.
Bảng 4.1. Các loại mô hình NLKH chủ yếu tại xã Quảng Chu
Xóm
Mô hình
Làng
Điền
Bản
Đén
1
Bản
Đén
2
Nà
Lằng
Bản
Nhuầ
n 1
Bản
25