phân tích tiềm năng và giải pháp phát triển du lịch làng nghề tỉnh bến tre - Pdf 31

HO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
INH T V QUẢN TRỊ INH DO NH

NGUYỄN THỊ

I N N

PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG V GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH L NG NGHỀ
TỈNH B N TRE

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
N
Quả trị dịc vụ Du ịc
L
Mã số

T á

: 52340103

12 – 2014


HO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
INH T V QUẢN TRỊ INH DO NH


cả các thầy, cô trƣờng đại học Cần Thơ đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh, đã tận tụy chỉ dạy, truyền đạt cho em những kiến thức
quý báu về chuyên môn cũng nhƣ các kỹ năng cần thiết suốt 3 năm qua. Xin
gởi lời cám ơn chân đến cô Võ Hồng Phƣợng đã cố vấn học tập và chỉ dạy
nhiều kinh nghiệm sống bổ ích cho em. Qua đây em cũng xin cảm ơn các vị
khách du lịch đáng mến đã hợp tác, trả lời phỏng vấn để bài nghiên cứu này
đƣợc tiến hành thuận lợi. Cảm ơn các cô, chú, anh, chị nhân viên, hƣớng dẫn
viên trong các khu du lịch đã tạo điều kiện cho em tiếp cận khách du lịch. Cảm
ơn đến cô, chú, anh, chị trong Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch tỉnh Bến Tre đã
cung cấp số liệu thứ cấp quan trọng cho đề tài. Cảm ơn những ngƣời bạn đã
luôn động viên, hỏi thăm cho em thêm nghị lực trong suốt quá trình viết bài
luận văn này. Cảm ơn gia đình đã luôn là nơi nƣơng tựa vững chắc, là suối
nguồn tƣơi mát cho em tìm về mỗi khi chông gai vất vả. Em thực sự nhớ ơn
tất cả mọi ngƣời đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua rất nhiều.
Cần Thơ, ngày....tháng....năm 2014
Sinh viên thực hiện

i


TR NG C M

T

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện

ii


Thời gian nghiên cứu ........................................................................... 3

1.3.3

Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 3

1.4

LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................... 3

CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 6
2.1

CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................ 6

2.1.1

Các khái niệm cơ bản trong du lịch...................................................... 6

2.1.2

Khái niệm liên quan đến làng nghề .................................................... 10

2.1.3

Mô hình phát triển làng nghề kết hợp du lịch .................................... 11

2.2


ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BẾN TRE ........ 22

3.2.1

Tài nguyên du lịch .............................................................................. 22

3.2.2

Cơ sở vật chất phục vụ du lịch ........................................................... 26

3.2.3

Nguồn nhân lực phục vụ du lịch ........................................................ 29
iii


3.2.4

Đầu tƣ phát triển du lịch ..................................................................... 30

3.3

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH BẾN TRE ............ 31

3.3.1

Thực trạng tổ chức du lịch và sản phẩm du lịch tại Bến Tre ............. 31

3.3.2


ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ DỊCH VỤ DU LỊCH Ở BẾN
............................................................................................................ 53

4.4
CÁC ĐÁNH GIÁ, CẢM NHẬN CỦA DU KHÁCH LIÊN QUAN
LÀNG NGHỀ .................................................................................................. 55
4.4.1

Đánh giá nhu cầu của du khách trong tƣơng lai ................................. 55

4.4.2

Động cơ lựa chọn du lịch làng nghề của du khách ............................ 56

4.4.3

Đánh giá của du khách về nét hấp dẫn của làng nghề........................ 57

4.4.4

Mô hình du lịch làng nghề ở Bến Tre ................................................ 59

CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP ................................................................................ 63
5.1

CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ......................................................... 63

5.2

GIẢI PHÁP ........................................................................................ 64

Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch .......................................... 68

6.2.2

Đối với Chính quyền địa phƣơng ....................................................... 69

6.2.3

Đối với công ty kinh doanh du lịch .................................................... 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 71
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 74
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 77
PHỤ LỤC 3 ..................................................................................................... 80

v


D NH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu khách du lịch Bến Tre qua các năm 2011 - 2013................. 14
Bảng 3.1 Di tích lịch sử cách mạng tỉnh Bến Tre ............................................ 24
Bảng 3.2 Di tích tƣởng nhớ danh nhân tỉnh Bến Tre....................................... 25
Bảng 3.3 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 –
2013 ................................................................................................................. 27
Bảng 3.4 Lực lƣợng lao động trong ngành du lịch tỉnh Bến Tre giai đoạn
2011- 2013 ....................................................................................................... 30
Bảng 3.5 Lƣợng khách du lịch đến Bến Tre giai đoạn 2011 – 2013, 6 tháng
đầu năm 2014 ................................................................................................... 33
Bảng 3.6 Doanh thu ngành du lịch Bến Tre giai đoạn 2011 – 2013 ............... 36

Hình 4.8 Mục đích đến tham quan làng nghề của khách du lịch ..................... 56
Hình 4.9 Đánh giá độ hấp dẫn của sản phẩm làng nghề của du khách............ 57

vii


D NH MỤC TỪ VI T TẮT
ĐBSCL
TP.HCM
TP
VHTTDL
LN
TTCN
UBND

:
:
:
:
:
:
:

Đồng bằng sông Cửu Long
Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố
Văn hóa, Thể thao & Du lịch
Làng nghề
Tiểu thủ công nghiệp
Ủy Ban Nhân Dân

và ngoài nƣớc nhƣ: làng nghề cây giống hoa kiểng Cái Mơn (Chợ Lách), làng
nghề làm kẹo dừa ở Mỏ Cày, làng nghề đúc lu Hòa Lợi (Thạnh Phú), làng
nghề nấu rƣợu, đan đát ở Phú Lễ (Ba Tri), làng nghề bánh tráng Mỹ Lồng,
bánh phồng Sơn Đốc (Giồng Trôm),... Mỗi làng nghề đều ẩn chứa một nét độc
đáo riêng gắn liền với truyền thống lịch sử, hệ thống di tích và nét văn hóa
cộng đồng riêng tại vùng đó làm nên sức hấp dẫn đối với du khách thập
phƣơng. Thời gian qua cũng có một số tour du lịch sinh thái, văn hóa có kết
hợp đƣa khách đến tham quan làng nghề và bƣớc đầu thu hút đƣợc du khách.
Tuy nhiên, sự phát triển du lịch làng nghề nhìn chung vẫn là chỉ quan tâm đến
số lƣợng chƣa lo đến chất lƣợng, dựa trên lợi thế vốn có mà chƣa đầu tƣ sâu
1


sắc cũng nhƣ có quy hoạch cụ thể về định hƣớng phát triển lâu dài. Chƣa tạo
đƣợc sự liên kết, hỗ trợ từ phía doanh nghiệp kinh doanh du lịch, ngƣời dân
địa phƣơng và chính quyền trong việc tạo ra sản phẩm du lịch. Nhiều làng
nghề khác có tiềm năng phát triển du lịch nhƣng còn bị bỏ ngõ chƣa đƣợc khai
thác nên kinh tế còn kém phát triển. Từ những nguyên nhân trên mà đề tài
“P â tíc tiềm ă v iải p áp p át triể du ịc
ề tỉ Bế
Tre” đã đƣợc thực hiện nhằm đánh giá đúng tiềm năng và tìm ra giải pháp
phát triển cho mô hình du lịch làng nghề tại tỉnh Bến Tre.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu c u
Phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch Bến Tre, khảo sát nhu cầu
thực tế của khách du lịch làm cơ sở để phân tích khả năng phát triển của du
lịch làng nghề cộng với phân tích các khó khăn mà làng nghề gặp phải khi
phát triển du lịch qua đó sẽ đƣa ra các giải pháp cho sự phát triển loại hình du
lịch trên, góp phần nâng cao đời sống kinh tế, xã hội cho ngƣời dân địa
phƣơng.

thứ cấp từ Sở VHTTDL tỉnh Bến Tre cung cấp.
1.3.2 Thời ia

iê cứu

Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 11/9/2014 đến tháng 12/2014.
Thời gian thu thập số liệu sơ cấp là tháng 10/2014. Thời gian này ít làm
ảnh hƣởng đến kết quả nghiên cứu vì đối với ngành du lịch Bến Tre có đặc thù
là hoạt động quanh năm, ít bị ảnh hƣởng của tính thời vụ.
Số liệu thứ cấp đƣợc tổng hợp trong 3 năm gần nhất với thời gian thực
hiện đề tài tức là từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, để có
thể phân tích sâu vào thực tế làm cơ sở nêu lên thực trạng tổng quan ngành du
lịch Bến Tre.
1.3.3 Đối tƣợ

iê cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng phát triển của du lịch tham quan
làng nghề tại Bến Tre và nghiên cứu những khó khăn nhằm đƣa ra giải pháp
giúp nâng cao hiệu quả khai thác của loại hình du lịch này trên địa bàn tỉnh
Bến Tre.
1.4 LƢỢC

HẢO T I LIỆU

Đến nay đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về làng nghề chủ yếu là phát
triển làng nghề kết hợp du lịch, khả năng của mô hình làng nghề phát triển
thành khu thƣơng mại mua sắm du lịch, khả năng phát triển du lịch làng nghề
gắn với một loại hình du lịch khác.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tri Nam Khang, đề tài “Giải pháp phát

nghề kết hợp du lịch, đó là các yếu tố liên quan đến nhận định của du khách về
địa điểm du lịch và các yếu tố liên quan đến hoạt động kinh doanh của các hộ
làng nghề. Nhóm các yếu tố thuộc về cảm nhận của du khách nhƣ: sự lôi cuốn
của điểm du lịch, cơ sở vật chất, mức độ an toàn, sự bền vững trong tƣơng lai
của điểm du lịch và quy mô của các điểm du lịch. Trong đó, mức độ an toàn
và mức độ bền vững của điểm du lịch là 2 yếu tố có ảnh hƣởng lớn nhất lên
cảm nhận chung của du khách. Nhóm các yếu tố thuộc về làng nghề nhƣ: khả
năng tài chính của nông hộ, cơ sở hạ tầng tại địa phƣơng, điều kiện sản xuất và
khả năng hiểu biết của các làng nghề là các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng
phát triển của làng nghề kết hợp du lịch trên địa bàn nghiên cứu.
Trong một nghiên cứu khác của Lâm Văn Toàn đề tài “Phân tích tiềm
năng và giải pháp phát triển du lịch làng nghề truyền truyền thống gắn với
văn hóa lễ hội tỉnh Tiền Giang” tác giả cũng sử dụng phƣơng pháp phân tích
nhân tố để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách du lịch
đến Tiền Giang kết hợp với phân tích tần số và trị trung bình để thống kê các
nhu cầu, sở thích của du khách. Sau đó tác giả kết hợp với phân tích tiềm năng
du lịch làng nghề để từ đó xây dựng mô hình du lịch làng nghề gắn kết với văn
hóa lễ hội trong tỉnh và đƣa ra giải pháp phát triển mô hình. Theo tác giả lợi
ích từ mô hình này cũng đem lại rất nhiều nhƣ: đa dạng tour tuyến du lịch, tạo
nét đặc thù cho du lịch tỉnh nhà, khai thác tiềm năng hiện có và quan trọng
nhất là mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hộ sản xuất và ngƣời dân địa
phƣơng.
Trong một nghiên cứu của Erik Cohen về “Touristic ribbon craft village
development in Thailand” cho rằng một số làng nghề ở Thái Lan trở thành
điểm du lịch hấp dẫn đã góp phần thúc đẩy ngành thủ công phát triển không
4


chỉ thông qua chỉ số bán hàng tại chỗ mà còn xuất khẩu ra thị trƣờng mạnh mẽ
hơn bao giờ hết. Tác giả tiến hành nghiên cứu thăm dò miền Bắc và Đông Bắc

đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về du lịch vì dƣới mỗi hoàn cảnh khác
nhau, góc độ nghiên cứu khác nhau lại có các cách hiểu khác nhau về du lịch.
Trƣớc thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX du lịch đƣợc xem nhƣ đặc quyền của
tầng lớp giàu có, quý tộc và ngƣời ta xem đây là một hiện tƣợng cá biệt trong
đời sống xã hội. Trong thời kỳ này ngƣời ta xem đây là hiện tƣợng góp phần
làm phong phú thêm cuộc sống và nhận thức của con ngƣời. Đó là một hiện
tƣợng rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình để đến một nơi xa lạ vì nhiều
mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền, làm việc và ở đó họ phải
tiêu tiền kiếm đƣợc ở nơi khác.
Xem xét du lịch nhƣ một hiện tƣợng xã hội, nhân văn mà tổ chức du lịch
thế giới (United Nations World Tourism Organizition – UNWTO) đã đƣa ra
định nghĩa nhƣ sau: “du lịch bao gồm những hoạt động của những người đi
đến một nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời hạn
không qua một năm liên tục để vui chơi, vì công việc hay vì mục đích khác
không vì mục đích kiếm tiền ở nơi mà họ đến”.
Theo Điều 4, Luật du lịch Việt Nam (2005) thì “du lịch là hoạt động của
con người ngoài nơi cơ trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu
tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
Tại Hội nghị Liên hợp quốc tế về du lịch ở Roma năm 1963 đã đƣa ra
định nghĩa về du lịch theo một phạm trù về kinh tế nhƣ sau: “Du lịch là tổng
hòa các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các
cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường
xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú
không phải là nơi làm việc của họ”.
Nhìn chung, ngƣời ta chƣa có thể đƣa ra một khái niệm thống nhất về du
lịch là do tính chất 2 mặt của nó. Một mặt, du lịch mang khái niệm thông
thƣờng nhƣ một hiện tƣợng đi lại của con ngƣời đến một nơi khác với nơi ở
của mình với mục đích nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí. Mặt khác, du lịch đƣợc
6


2.1.1.2 Sản phẩm du lịch
Điều 4, chƣơng I, Luật Du lịch Việt Nam (2005) giải thích:“sản phẩm du
lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của du khách trong
chuyến đi du lịch”. Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho
khách du lịch đƣợc tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự
nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao
7


động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó. Do đó có thể khái quát
sản phẩm du lịch nhƣ sau:
Sản phẩm du lịch = tài nguyên du lịch + dịch vụ và hàng hóa du lịch
Do đó sản phẩm du lịch bao gồm cả yếu tố hữu hình và vô hình:
Sả p ẩm du ịc
u ì : phòng ngủ trong khách sạn, các tiện
nghi, cơ sở vật chất trog khu du lịch, các món ăn thức uống ở nhà hàng.
Sả p ẩm du ịc vô ì : điều kiện ở nơi nghỉ mát, chất lƣợng
phục vụ của công ty vận chuyển, lời giới thiệu của hƣớng dẫn viên.
Theo Dƣơng Văn Sáu (năm 2011) thì sản phẩm du lịch thƣờng mang
những đặc trƣng văn hóa cao và nó thể hiện khả năng nắm bắt, kết hợp dựa
vào những tiềm năng, nguồn lực sẳn có mà tạo dựng những giá trị mới của cá
nhân hay tổ chức kinh doanh du lịch.
Cơ cấu của sản phẩm du lịch liên quan đến nhiều ngành nghề, phong phú
và đa dạng nhƣng nhìn chung gồm các thành phần chính sau:
+T
p ầ tạo ực út: đó là sản phẩm hấp dẫn du khách tạo ra mục
đích của khách du lịch tại điểm đến gồm các tài nguyên du lịch nhƣ cảnh quan
thiên nhiên, di tích lịch sử, di sản văn hóa để thỏa mãn nhu cầu tham quan,
thƣởng thức của du khách.
+ Điều kiệ vật c ất p át triể du ịc : là cơ sở du lịch các sản phẩm


Hình 2.1 Mô hình 5A của sản phẩm du lịch
2.1.1.3 Khách du lịch
Theo Điều 10, chƣơng I, Pháp lệnh Du lịch Việt Nam: “Khách du lịch là
người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc
hành nghề để nhận thu nhập tại nơi đến”.
Phân loại khách du lịch theo thời gian tham quan nhƣ sau:
ác du ịc (Tourist): là khách viếng thăm (visitor) lƣu trú tại
một quốc gia hay một vùng khác với nơi ở thƣờng xuyên trên 24 giờ và nghỉ
lại qua đêm tại đó với mục đích tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng, tham gia hội
nghị, tôn giáo, công tác, thể thao, học tập.
ác t am qua (Excursionist): còn gọi là khách thăm viếng 1
ngày (day visitor) là khách thăm viếng một nơi nào đó dƣới 23 giờ và không
nghỉ lại qua đêm.
Đối với bài nghiên cứu này thuật ngữ khách du lịch dùng để chỉ những
ngƣời ra khỏi môi trƣờng sống thƣờng xuyên của mình đến một nơi khách
trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục với mục đích chính của chuyến đi là
tham quan, giải trí hay các mục đích khác ngoài tiến hành các hoạt động để
đem lại thu nhập và kiếm sống. Kể cả khách đi du lịch trong ngày và khách đi
trên 24 giờ có nghỉ lại qua đêm đều đƣợc gọi chung là khách du lịch.
Khách du lịch đƣợc phân thành 2 nhóm là:
ác ội địa (Domestic visitors): là khách đi du lịch đến một nơi
khác nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình trong phạm vi quốc gia với mục đích
9


tham quan, thăm thân nhân, tham dự hội nghị, đi công tác, chữa bệnh, nghỉ
ngơi, hành hƣơng,...
ác quốc tế (I ter atio a visitors): là khách đi du lịch ra khỏi
phạm vi lãnh thổ nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ với mục đích tham quan,

thuật chƣa phát triển nên hầu hết các công đoạn là thủ công nhƣng ngày nay
đã có ứng dụng khoa học công nghệ vào quy trình sản xuất.
(4) Sản phẩm đƣợc tạo ra thƣờng mang tính địa phƣơng, tại chỗ, quy
mô nhỏ nhƣng có tính mỹ thuật cao, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Sản
phẩm vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị thẩm mỹ do đó nó vừa phục vụ nhu
cầu tiêu dùng vừa là vật trang trí. Vì đặc điểm này mà sản phẩm làng nghề đã

10


trở thành một trong những món quà lƣu niệm đƣợc du khách ƣa thích khi đến
với địa phƣơng.
Những năm gần đây thị trƣờng xuất khẩu cũng ƣa chuộng hàng thủ công
nhiều hơn vì tính thân thiện với môi trƣờng. Nhờ gắn bó chặt chẽ với tạp quán,
phong tục, truyền thống văn hóa và đời sống sinh hoạt của ngƣời dân địa
phƣơng nên các làng nghề phát triển đa dạng số lƣợng và chủng loại, có giá trị
sử dụng cao. Đặc biệt nƣớc ta có khá nhiều sản phẩm từ làng nghề có thƣơng
hiệu trên trƣờng quốc tế nhƣ: lụa Vạn Phúc, tranh Đông Hồ, cây kiểng Cái
Mơn, gốm Bát Tràng,...(Phạm Xuân Hậu, Trịnh Văn Anh, 2012). Nhƣ vậy
làng nghề có các vai trò quan trọng đối với nông thôn nhƣ sau: giải quyết việc
làm cho ngƣời dân lao động ở nông thôn, tăng tỷ trọng giá trị hàng hóa xuất
khẩu (Phạm Xuân Hậu, Trịnh Văn Anh 2012), thực hiện chuyển dịch cơ cấu
nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút vốn nhàn rỗi, tận
dụng thời gian và lƣợng lƣợng lao động, nâng cao mức sống và hạn chế di dân
tự do (Nguyễn Tri Nam Khang, 2012), đồng thời góp phần bảo tồn các giá trị
truyền thống của dân tộc (Nguyễn Phƣớc Quý Quang, 2013).
Xét theo góc độ thời gian thì có làng nghề truyền thống và làng nghề
mới. Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời trong
lịch sử trên 50 năm và tối thiểu trên 30% số hộ trong làng nghề tham gia hoạt
động ngành nghề nông thôn, giá trị sản xuất từ ngành nghề đó chiếm tỷ trọng

ta có thể hiểu du lịch làng nghề nhƣ là một loại hình du lịch văn hóa mà du
khách đƣợc tìm hiểu, chiêm ngƣỡng, thƣởng thức các giá trị văn hóa liên quan
đến một làng nghề nào đó. Khi tham gia tour du lịch làng nghề, du khách sẽ
đƣợc dịp khám phá, tìm hiểu quy trình kỹ thuật của nghề truyền thống, thâm
nhập cuộc sống cộng đồng với những phong tục, tập quán và các nghi thức
Phƣờng, hội riêng của các làng nghề truyền thống…
Hiện nay, trong xu hƣớng hiện đại con ngƣời quay lại với những giá trị
truyền thống và du lịch tham quan làng nghề ngày càng thu hút sự quan tâm
của du khách trong và ngoài nƣớc nên loại hình du lịch về miền nông thôn dân
dã qua các làng nghề dần lấy lại ƣu thế so với những loại hình du lịch hiện đại
khác. Cũng theo Phạm Xuân Hậu (2004) từ lâu làng nghề truyền thống là nơi
cung cấp cho du khách nhiều sản phẩm độc đáo với nhiều ý nghĩa nhƣ: làm vật
kỷ niệm, phục vụ vui chơi, giải trí, ăn uống, sinh hoạt, truyền bá nghề nghiệp.
Trong thời gian tới, du lịch làng nghề cũng là xu hƣớng phát triển của ngành
dịch vụ du lịch nhằm đa dạng sản phẩm du lịch đồng thời thúc đẩy sự phát
triển của các làng nghề truyền thống tại địa phƣơng, tạo ra nhiều lợi ích về mặt
xã hội cho ngƣời dân.
Lợi ích của việc kết hợp hoạt động du lịch và làng nghề ngoài những giá
trị hữu hình từ thặng dƣ kinh tế còn có những giá trị vô hình thông qua việc
quảng bá hình ảnh, thƣơng hiệu sản phẩm làng nghề và các lợi ích truyền
miệng khác (Nguyễn Tri Nam Khang, 2012) và bảo tồn các giá trị văn hóa
ngàn đời của ông cha ta thông qua việc giới thiệu cho du khách tiếp cận với
sản phẩm văn hóa đặc trƣng mỗi vùng miền (Nguyễn Phƣớc Quý Quang,
2013). Vai trò quan trọng của du lịch đối với sự phát triển của làng nghề thể
hiện nhƣ sau:
(1) Tạo thêm công ăn việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng, tăng thu
nhập và cải thiện đời sống ngƣời dân
(2) Tạo cơ hội thu hút đầu tƣ cho các làng nghề, góp phần khôi phục và
phát triển nghề thủ công có nguy cơ bị mai một trong thời kỳ công nghiệp hóa
(3) Tạo cơ hội xuất khẩu hàng thủ công truyền thống tại chỗ

kề cận điểm du lịch là huyện Chợ Lách (làng nghề cây giống hoa kiểng), Châu
Thành (làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ). Số liệu sơ cấp thu đƣợc từ
phỏng vấn trực tiếp những du khách tham quan du lịch tại Bến Tre cụ thể là:
cồn Phụng (xã Tân Thạch, huyện Châu Thành) với làng nghề làm đồ thủ công
mỹ nghệ từ dừa, khu du lịch thầy Ngon (xã Sơn Định, huyện Chợ Lách) gần
với làng nghề cây giống, hoa kiểng.
Đề tài lựa chọn phƣơng pháp chọn mẫu phi xác xuất theo kiểu thuận tiện.
Phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu thăm dò thử nghiệm,
để tiết kiệm thời gian và chi phí (Lƣu Thanh Đức Hải, 2007). Tuy nhiên,
phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là tính đại diện không cao do mẫu có thể sai
lệch với tổng thể. Để khắc phục điều này tác giả đã thu mẫu tại các điểm du
lịch khác nhau vào các thời điểm khác nhau trong ngày do đó đã góp phần tạo
sự đa dạng, nâng cao tính đại diện cho mẫu. Cỡ mẫu đƣợc xác định nhƣ sau:
Ba yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến cỡ mẫu

13



Độ biến động dữ liệu: V=p(1-p) tỷ lệ thuận với cỡ mẫu (p là tỷ lệ
xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu, 0 ≤ p ≤ 1).


Độ tin cậy (α)



Tỉ lệ sai số ƣớc lƣợng (MOE)

Xét trƣờng hợp dữ liệu biến động cao nhất (trƣờng hợp bất lợi nhất):

mẫu khách nội địa.
Bảng 2.1 Cơ cấu khách du lịch Bến Tre qua các năm 2011 - 2013
Năm

2011
Lƣợt
khách

2012

Cơ cấu Lƣợt
(%)
khách

2013

Cơ cấu Lƣợt
(%)
khách

Cơ cấu
(%)

Khách quốc tế

261.009

42,8

300.500


14


Đối tƣợng phỏng vấn của đề tài là khách đi du lịch đến Bến Tre (kể cả
khách quốc tế và khách nội địa). Đối với khách du lịch quốc tế chỉ phỏng vấn
đƣợc du khách nói tiếng Anh, đây là điểm hạn chế của đề tài nhƣng nhìn
chung khách nói đƣợc tiếng Anh chiếm tỷ lệ cao trong tổng số du khách nƣớc
ngoài đến Bến Tre. Du khách đƣợc chọn làm mẫu trong đề tài gồm những
khách đã và đang đi du lịch làng nghề tại Bến Tre và cũng nhƣ những du
khách chỉ đang đi du lịch tại Bến Tre. Mục đích của việc phỏng vấn của du
khách đến Bến Tre không phân biệt đã đi du lịch làng nghề hay chƣa nhằm
khảo sát nhu cầu và ý kiến của họ về loại hình này cũng nhƣ thấy đƣợc sự hài
lòng chung của họ về các dịch vụ du lịch tại Bến Tre. Từ đó làm cơ sở cho
việc đề ra giải pháp thu hút khách du lịch và phát triển loại hình du lịch này.
Để phỏng vấn đƣợc cả hai nhóm du khách này tác giả không chỉ thu mẫu trực
tiếp tại điểm làng nghề có phục vụ khách du lịch mà còn đến các điểm du lịch
đông khách du lịch khác trong tỉnh Bến Tre.
2.2.2 P ƣơ

p áp p â tíc số liệu

- Mục tiêu 1: sử dụng số liệu thứ cấp kết hợp phƣơng pháp so sánh số
tuyệt đối, số tƣơng đối để khái quát cho cái nhìn tổng quan về kết quả đạt
đƣợc của ngành du lịch tỉnh Bến Tre.
- Mục tiêu 2: sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, số
trung bình để phân tích đặc điểm cũng nhƣ đánh giá chung của du khách về du
lịch Bến Tre, phƣơng pháp cross-tab để phân tích các nhận xét, đánh giá theo
từng nhóm khách. Ngoài ra, phƣơng pháp kiểm định T- Test đƣợc thực hiện để
so sánh trị trung bình của các đánh giá, mức chi tiêu khác nhau của các nhóm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status