báo cáo thực tập tốt nghiệp khóa máy sửa chữa - Pdf 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây và tương lai, ngành kinh tế Hàng hải sẽ đóng vai trò
là ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình tiến lên CNXH của đất nước. Cụ thể là
ngành vận tải bằng đường biển với các đội tàu trọng tải lớn, vận tải trên nhiều
tuyến, cả nội địa lẫn quốc tế. Song song với nó là việc đóng mới các con tàu với
trọng tải ngày càng lớn, ngày càng hiện đại ở các nhà máy đóng tàu. Cùng với việc
xuất hiện các cảng nước sâu ở Việt Nam.
Hiện nay các trang thiết bị điện được trang bị trên tàu thủy ngày càng hiện đại
với mức độ tự động hóa ngày càng cao, giúp cho hiệu quả khai thác được nâng lên
cũng như hỗ trợ cho con người ngày một tốt hơn khi phải làm việc trong điều kiện
thời tiết được dự báo là ngày càng khắc nghiệt trên biển.
Trong đó các hệ thống điện đóng một vai trò vô cùng quan trọng và không thể
thiếu được trên các con tàu. Sau khi kết thúc kỳ 2 năm thứ 4 em được các thầy cô
trong khoa Điện-Điện Tử Tàu Biển tạo điều kiện cho đi thực tập tại công ty đóng
tàu Hạ Long. Qua sự tìm hiểu thực thế và bắt tay trực tiếp vào làm các công việc
của một thị điện giúp em rút ra các kinh nghiệm vàc kỹ năng của một thợ điện,kỹ
sư điện hiện đại để phục vụ cho công việc của em sau này.
Mặc dù bản thân em đã cố gắng nhiều, đã đi sâu và tìm hiểu trong thực tế.
Song do hạn chế về kiến thức cũng như về tầm nhìn thực tế, nên trong quá trình
thực hiện không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em mong nhận được các ý kiến
đóng góp của các thầy giáo trong bộ môn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Cao Văn Tùng
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN I: MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỢT THỰC TẬP
Đây là đợt thực tập cuối khoá cho sinh viên nghành điện tàu thuỷ chuẩn bị cho đợt
nhận và chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp,nhằm nâng cao và hoàn thiện những kiến

tàu ôtô - một trong những tàu có trọng tải lớn nhất Việt Nam. Cầu tàu dài, độ sâu
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
lớn cùng hệ thống luồng nối tiếp với cảng Cái Lân cho phép các tàu hàng vạn tấn ra
vào thuận lợi.
Những năm qua, nhà máy đã xuất xưởng hàng trăm tàu các loại phục vụ cho
nền kinh tế đất nước và phục vụ quốc phòng, sắp tới chuẩn bị bàn giao tàu 53000T
tiếp theo trong sơ ri tàu 53000 tấn, tàu container B170 (cho VINALINE), ngoài ra
công ty đang nhận đóng mới thêm 02 tàu cho Hải quân nhân dân Việt Nam.
Cùng với đóng mới sản phẩm, công tác sửa chữa tàu cũng được đẩy mạnh.
Hàng năm có thể tiếp nhận tàu các loại vào nhà máy sửa chữa, nâng cấp, hoán cải.
Ngoài ra, nhà máy còn mở rộng nhiều ngành nghề kinh doanh như phục vụ
bốc xếp hàng hoá, container, sản xuất khí ôxy, ni tơ, chế tạo cơ khí và kết cấu thép
kho công nghiệp và xây dựng, cho thuê kho bãi, cầu cảng
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.2. Cách tổ chức và quản lí sản xuất của nhà máy.
-Phòng Kỹ Thuật -Phòng KD - ĐN
-Phòng KCS -Phòng ĐH- SX - Phòng TC -KT -Phòng đầu tư
-PX: Vỏ 1 -Phòng NC -TL và XD cơ bản
-PX: Vỏ 2 - Phòng vật tư
-PX: Vỏ 3 - Phòng bảo vệ.
-PX: Vỏ 4
-PX: Trang bị
-PX: Triền đà
-PX: Cơ khí

+ Quản lý các phân xưởng: là những người ngoài phụ trách công việc chuyên
môn còn tham gia chỉ đạo sản xuất ở dưới các phân xưởng .
+ Kho tài liệu : bao gồm một số người phụ trách nhận, giao, quản lý các hồ
sơ thiết kế của các con tàu được đóng tại nhà máy.
+ Công tác văn thư: thực hiện soạn thảo các công văn của phòng và khai thác
thiết bị văn phòng .
+ Tính toán định mức sản xuất: là công việc tính toán giá thành sản phẩm sản
xuất tại nhà máy.
+ Lập trình cho máy cắt tự động CNC các sản phẩm chi tiết kết cấu .
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.3. Những quy định về an toàn trong nhà máy.
2.3.1. An toàn khi sắp xếp bốc dỡ vật liệu.
+ Dùng đế kê vá định vị chắc chắn khi xếp , bảo quản vật dễ đổ , dễ lăn
+ Xếp riêng vật liệu theo từng loại , theo thứ tự thuận tiện cho bảo quản sử dụng.
+ Hoá chất gây cháy, dễ cháy, nổ, axit phải bảo quản riêng theo quy định.
+ Khi bốc dỡ thứ tự từ trên xuống, từ ngoài vào trong.
2.3.2 An toàn khi đi lại .
+ Chỉ được đi lại khi đã quan sát các lối đi dành riêng cho người đã được xác
định.
+ Lên xuống đúng, cầu thang phải vịn tay vào lan can.
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Không để trướng ngại vật trên lối đi, nếu có phải dọn ngay, không vượt qua
hoặc giẫm qua máy cắt, góc máy, vật có cạnh sắc, dễ đổ, dễ lăn, dễ trượt
+ Không đi lại trong khu vực: Có người làm việc ở trên,vật treo ở trên, dưới

Môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường nơi thực tập
Vệ sinh lao động :
+ Không để phoi, rác, phế thải bừa bãi tại khu làm việc.
+ Cuối buổi làm việc phải vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc, nơi sinh hoạt.
+ Rác, phế thải đỏ đúng nơi quy định.
+ Hàng tuần phải tổng vệ sinh trong, ngoài nhà xưởng, nơi làm việc.
+ Nhà tắm, nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ .
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Không để các chất gây ô nhiễm trong và xung quanh nơi nghỉ, sinh hoạt.
Vệ sinh môi trường :
+ Tự giác và nhắc nhở mọi người thực hiện tốt vệ sinh môi trường
+ Bảo vệ hệ thống cấp, thoát nước cạnh vỉa hè đề phòng nước ứ đọng gây ô nhiễm
+ Khi chuyên chở chất thải không làm rơi vãi ra đường. Phải đổ đúng nơi
quy định.
+ Phải có dụng cụ tập kết phế thải khi dọn vệ sinh nơi làm việc
+ Nghiêm cấm đốt rác và các chất thải khác tại vị trí quy định của Tổng
Công ty.
+ Mọi người có trách nhiệm trồng , bảo vệ cây xanh trong Tổng Công ty
+ Nghiêm cấm đốt, xả: Dầu mỡ, sơn, đất, cát, rỉ sắt, giẻ, rác, nước bẩn, các
chất ô nhiễm, hoá chất độc hại ra khỏi khu sản xuất, đổ xuống sông và đốt rác tuỳ
tiện không đúng nơi quy định.
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN III: NỘI DUNG THỰC TẬP THỢ ĐIỆN
CHƯƠNG 1: MÁY ĐIỆN

như hình h.a.
- Nối sao: Khi nối ba đầu cuối của ba cuộn dây sơ cấp hoặc thứ cấp của máy biến
áp 3 pha ta lại được cuộn dây máy biến áp nối hình sao như hình h.b.
- Nối tam giác: Lấy đầu cuộn dây pha này nối với cuối cuộn dây pha khác, bàng
cách đó hình thành cuộn dây khép kín như hình h.c.
1.1.2. Máy điện không đồng bộ.
Đây là loại máy điện được sử dụng nhiều nhất dưới tàu thủy, vì nó có cấu tạo và
phương pháp khởi động đơn giản, hoạt động tin cậy, ứng dụng làm động cơ lai bơm
dầu, bơm thủy lực, quạt gió, động cơ cho máy nén khí, bơm nước làm mát, bơm
cứu hỏa, bơm balats,
Cấu tạo của máy điện không đồng bộ gồm hai phần cơ bản là :
Phần tĩnh hay stato
Trong phần tĩnh gồm có các phần sau:
Vỏ máy có tác dụng cố định lõi sắt và dây quấn không dùng làm mạch từ, thường
làm bằng gang, bên ngoài có cánh tản nhiệt.
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lõi sắt là phần dẫn từ. Vì từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay nên để giảm tổn
hao, lõi sắt được làm bằng những lá thép kĩ thuật điện dày 0.5mm ép lại với nhau để
tránh dòng xoáy fuco. Chu vi mặt trong có đục các rãnh đều để quấn dây.
Dây quấn là dây đồng bọc cách điện, hoặc dây emay cách điện với lõi thép. Cách
quấn dải đều trên chu vi.
Phần quay hay roto
Phần quay có hai bộ phận chính là :
Lõi sắt dùng các lá thép kĩ thuật điện giống như stato. Lõi sắt được ép lên trực tiếp
lên trục máy phía ngoài của lá thép có xẻ rãnh để đặt dây quấn.
Dây quấn của roto có 2 loại :
+ Roto dây quấn giống như dây quấn của stato.

Lớp : ĐTT49-ĐH1
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cấu tạo của máy điện một chiều gồm hai phần là :
Phần tĩnh hay stato: Luôn luôn là phần cảm, là phần nhận năng lượng điện một
chiều để tạo ra từ trường trong máy.
Phần quay hay roto: Luôn luôn là phần ứng.
1.2. Vận hành máy điện.
Các loại máy điện nói chung, trong đó có động cơ điện đóng vai trò quan trọng
trong sản xuất, nếu để xảy ra hư hỏng luôn sẽ tốn thời gian, phương tiện, nguyên
vật liệu sửa chữa thay thế, ảnh hưởng đến sản xuất, có khi dẫn tới những hậu quả
nghiêm trọng. Nếu chấp hành đầy đủ các quy định về chế độ vận hành sử dụng thao
tác đúng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm tra, bảo dưỡng khi cần thiết thì một máy
điện có thể vận hành hai ba chục năm không hư hỏng lớn, có thể mang lại hiệu quả
kinh tế cao, nếu không chú ý chấp hành các quy định vận hành thì thời gian sử
dụng máy điện rất ngắn, nhiều khi máy điện bị hỏng không thể sửa chữa được phải
loại bỏ, thay thế hoàn toàn gây ra lãng phí lớn.
Chế độ vận hành máy điện, động cơ bao gồm:
Quy định về lắp đặt máy điện và thiết bị điều khiển.
+ Quy định về thao tác đóng, cắt điện và trông nom máy điện làm việc.
+ Quy định về bảo dưỡng máy điện.
+ Người cán bộ kỹ thuật và công nhân khi sử dụng máy, thiết bị có động
cơ điện
cũng cần nắm được khái quát những sự cố có thể xảy ra trong lúc vận hành để ngăn
ngừa, phòng tránh và xử lý khi có những hiện tượng không bình thường.
+ Trong xí nghiệp phải có tổ chức quản lý, lý lịch máy điện, theo dõi
việc chấp
hành nghiêm chỉnh chế độ vận hành máy điện và tổ chức bảo dưỡng máy điện.
1.3. Quy định vè vận hành sử dụng.
1.3.1. Mở máy khởi động.

cho động cơ điện phải đặt rơ le nhiệt, có chế độ kiểm tra thử nghiệm tác động đúng.
Đối với những động cơ lớn kéo máy dễ xảy ra quá tải nên đặt ampe mét kiểm tra.
Ampe mét kiểm tra này phải có vạch đỏ giới hạn trên thang đo để người vận hành
theo dõi lúc làm việc.
Không nên cho động cơ điện vận hành không tải lâu gây tốn công suất vô ích và
làm xấu hệ số công suất (cos φ) của mạng điện.
Trong quá trình máy điện làm việc phải theo dõi nhiệt độ trong máy, trục không
được che chắn luồng gió đưa vào làm mát động cơ, cũng không được để bụi bặm
theo gió hút vào máy điện.
Phải theo dõi tiếng rung động máy điện khi làm việc. Nếu có những tiếng kêu đặc
biệt, biểu hiện sự va chạm trong máy phải ngừng máy.
Nếu máy điện có vành đổi chiều khi làm việc cần chú ý quan sát tia lửa sinh ra ở
chỗ tiếp xúc chổi than.
1.3.3. Ngừng máy.
Nếu máy nghỉ làm việc bình thường sẽ tiến hành thao tác cắt điện ngừng máy. Tất
cả những thiết bị điều chỉnh lúc mở máy phải trả lại vị trí ban đầu, sau đó tiến hành
thu dọn vệ sinh lau chùi cần thiết ngoài máy, che chắn bụi bặm.
1.4. Tháo láp máy điện.
Khi tháo lắp các bộ phận của máy điện phải theo một trình tự sau:
+ Cắt điện khỏi máy điện, kiểm tra lại bằng đồng hồ.
+ Tháo các đầu dây dẫn đến máy điện, tháo dây tiếp đất (dây va chạm mát để bảo
vệ), tháo các đầu dây ở chổi than và biến trở.
+ Tháo rời máy điện khỏi các bộ phận khác như động cơ diezel, các thiết bị được
máy điện lai.
+ Tháo máy điện ra khỏi bệ máy (tháo bốn bu lông).
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Tháo các bộ phận che cánh quạt và cánh quạt máy điện là máy điện kín kiểu cánh

80
0
C.
Lắp vòng bi vào trục ở trạng thái 70
0
80
0
C dùng ống đồng đáy kín lồi hay vam để
đưa dần vòng bi vào trục.
Sau khi lắp xong máy điện phải quay nhẹ và êm bằng tay.
1.5. Quy trình bảo dưỡng máy điện.
* Nội dung việc bảo dưỡng máy điện là
Kiểm tra máy điện, tiến hành điều chỉnh những sai lệch có thể xảy ra trong suốt
thời gian vận hành.
Tăng cường củng cố những bộ hận thiết yếu, đề phòng hư hỏng, làm sạch trong
máy. Bổ sung dầu mỡ bôi trơn. Phải định thời gian đều đặn tiến hành bảo dưỡng
theo từng cấp, thường độ ba tháng một kỳ bảo dưỡng cấp 1.
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Nội dung bảo dưỡng cấp 1 gồm:
1. Lau chùi sạch sẽ bên ngoài máy điện, kiểm tra điện trở cách điện.
2. Nếu máy điện có chổi than chì lau than, mài than lại nếu cần thiết, lau vành đồng
hay vành đổi chiều, căng lại lò xo để lực ép than ổn định cho than tiếp xúc tốt.
Than quá ngắn hay bị nứt, vỡ phải thay.
3. Thổi sạch bụi bẩn trong máy.
4. Xiết chặt bu lông, mũ ốc ở chân máy, nắp máy và khớp nối trục, xiết lại bu lông
bắt dây tiếp đất.
5. Xiết lại các đầu dây điện đến động cơ, bộ phận giữ chổi than và các đầu dây dẫn

Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2. Dây nối các cuộn dây trong máy bị đứt, tiếp xúc chỗ vành đổi chiều không
tốt, chổi than bị vỡ tuột dây nối.
3. Đai yếu bị đứt.
4. Mạch từ xấu, cách điện giữa các lá thép bị hư hỏng.
5. Ổ trục hư hỏng, trục bị lệch tâm.
6. Phần quay mất cân bằng.
Trường hợp máy điện đang vận hành nếu phát hiện hiện tượng không bình thường
phải cắt điện ngừng máy ngay, sau đó tiến hành điều tra, phân tích nguyên nhân,
tìm biện pháp xử lý đúng đắn. Chỉ khi đã có xử lý đầy đủ mới cho phép máy điện
làm việc trở lại.
Trường hợp động cơ mở máy không quay được phải cắt điện ngay để xem xét. Nguyên
nhân ngoài có thể: Mạng điện đưa tới không đủ ba pha do đứt cầu chì một pha, do
cầu dao đóng không chặt tiếp xúc không tốt, hoặc do dây dẫn bị đứt mạch.
Nguyên nhân trong có thể: Do máy bị két ở bộ phận làm việc hay bộ truyền động,
có thể do bên trong động cơ bị chạm, chập dây, hoặc chạm lõi rôto vào stato, hoặc
vòng bi bị hỏng. Tuyệt đối không được để điện cung cấp lâu dài khi động cơ
không quay.
* Những sự cố thông thường nhất của máy điện và các phương pháp phát hiện sự
cố:
Sự cố máy điện đa số xảy ra do kết quả của dây quấn bị hỏng (thực tế kiểm nghiệm
75%).
Các bộ dây có độ hư hỏng cao như thế là điều kiện làm việc nặng nề của chúng và
chủ yếu là do tính chất cơ học các vật liệu cách điện không được ổn định.
Các bộ phận khác cũng hay bị hư hỏng như các chi tiết của hệ thống truyền điện,
các ổ trục và đai rôto
* Chúng ta sẽ nghiên cứu một số thiếu sót thường gặp nhất trong máy điện:

Thiếu sót của hệ thống thụ của máy điện: Mòn nhiều cổ góp điện, các vòng tiếp
xúc, chổi than và bộ phận đỡ than, các chổi than phát tia lửa điện liên tục, những
điều đó gây lên chủ yếu do không theo đúng các yêu cầu cơ bản, bảo đảm cho máy
vận hành bình thường, hỏng cách điện các dây truyền điện của chổi than
Các thiếu sót ở đai rô to: Mối hàn các đai rôto bị chảy ra, chảy lòi các vòng dây,
làm hỏng cách điện ở dưới đai, ở các máy phát điện tuối bin các đai rôto bị hỏng
thường do những thiếu sót về chế tạo, phẩm chất rèn bị kém, đôi khi nguyên nhân
làm hỏng đai là các trạng thái vận hành không bình thường của máy phát điện tuối
bin (phụ tải không đối xứng quá nhiều, bị chuyểnn sang trạng thái không đồng
bộ ) gây quá nhiệt và có các kẽ nứt ở đai lớn hoặc làm chảy thiếc hàn ở các đai
dây thép.
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2: KHÍ CỤ ĐIỆN
2.1. Đo điện trở cách điện.
Sự làm việc an toàn liên tục và đảm bảo của thiết bị điện, máy điện, khí cụ điện
v.v trước tiên phụ thuộc vào trạng thái tốt xấu của điện trở cách điện. Do vậy,
việc do điện trở cách điện bắt buộc phải thực hiện đối với khí cụ điện.
Người ta quy định tiêu chuẩn về giới hạn cho phép của điện trở cách điện, dưới giới
hạn đó, không được dùng và phải có biện pháp xử lý.
Đo điện trở cách điện của các mạch điện (mạch động lực, mạch nhị thứ) theo tiêu
chuẩn đối với điệp áp 1000V phải thỏa mãn yêu cầu:
R
cd
> 0,5 MW
Đối với các khí cụ điện dùng trong sinh hoạt, yêu cầu điện trở cách điện của bối
dây với vỏ kim loại không được bé hơn 1 MW
Điện trở cách điện của cuộn dây các thiết bị đóng cắt điện áp thấp (công tắc tơ,

Các bảng điện kiểu hở có kích thước không lớn nên trọng lượng cũng nhẹ, bốn góc
của bảng khoan bốn lỗ tròn để bắt bulông hoặc vít qua các lỗ vào tường hoặc cột
nhà. Những bảng điện nặng hơn phải bắt vào khung thép chôn vào tường hay cột.
Các bảng điện của mạch thắp sáng đặt ở khu nhà dân dụng thường đặt trên tường
cách mặt đất 1,6 - 2m. Ở những nơi sản xuất, các bảng điện mạch thắp sáng đặt cao
hơn mặt đất 1,5 - 1,8 m.
Các bảng điện động lực có cầu dao, đặt cách mặt đất từ 1,50 đến 1,80 m. Ở những
nơi sản xuất, các bảng điện đều phải đặt trong tủ kim loại hoặc trong hợp kín bằng
kim loại. Các bảng điện phải đặt theo quả dọi hay thước thăng bằng (nivô) để
chúng có vị trí thẳng đứng. Muốn đặt các bảng điẹn bằng đá hoặc các vật liệu khác
vào tường đá, bê tông phải đục lỗ vào tường rồi trát vữa ximăng ở chân các giá đỡ
đặt trong lỗ. Đặt các bảng điện bằng đá hoặc các vật liệu khác vào tường đá, bê
tông phải đục lỗ vào tường rồi trát vữa ximăng ở chân các giá đỡ đặt trong lỗ. Đặt
các bảng điện trên tường gỗ thường được thực hiện trên các giá đỡ có hình dáng
chữ E bắt vào tường bằng vít gỗ hay bulông vặn vào gỗ.
Khi đặt các thiết bị phân phối điện năng cho những nơi tiêu thụ nhiều, các phân
xưởng, các nhà gác v.v ta dùng tủ phân phối. Các tủ thường có khung xương
bằng thép định hình hoặc tôn uốn, còn phía trước bằng tôn dày 2 mm. Các tủ điện
có kích thước tùy theo yêu cầu, Nếu hai tủ đối diện nhau khoảng cách bé nhất giữa
chúng nên đề từ 1 m đến 1,6 m để cho người đi lại phục vụ dễ dàng. Khoảng cách
bé nhất là 100 mm, từ mép trong tủ phân phối đến thanh dẫn điện bé nhất l à 100
mm. Thanh dẫn điện bằng đồng hay nhôm. Ba pha được sơn màu khác nhau thường
là: Đỏ vàng xanh (A B C).
Khí cụ đo điện được lắp ở chiều cao thích hợp để thao tác nhẹ nhàng và thường tính
từ mặt nên 1,4 ¸ 1,8m.
Cầu chì nên lắp phía trước bảng để thay dễ dàng. Cầu chì hở không nên dùng.
Khi nắp các thiết bị điều chỉnh, biến trở, khởi đồng từ, v.v phải kiểm tra xem xét
các cuộn dây bên trong có bị đứt hay chập mạch không. Nếu cách điện không đạt,
phải đem sấy bằng dòng điện hay trong tủ sấy. Yêu cầu chính đối với việc lắp các
thiết bị khởi động là làm sao bắt chặt và thẳng. Cần chú ý khi lắp thiết bị có máy

khoảng thời gian giữa lúc mở và đóng lập lại.
h. Kiểm tra hành trình tiếp điểm động.
i. Kiểm tra bộ phận truyền động và kiểm tra áp lực lò xo
k. Ngoài ra cần phải làm thêm các yêu cầu riêng của từng loại.
2. Bảo dưỡng và sửa chữa định kì hàng năm:
Thực hiện nội dung của bảo dưỡng hàng tháng đồng thời tiến hành thêm các nội
dung sau:
a. Thay thế những chi tiết bị hỏng
b. Tháo và làm sạch bộ dập tắt hồ quang
c. Đo và kiểm tra điện trở các cuộn dây duy trì, cuộn dây đóng và cuộn dây mở
(nếu có)
d. Thực hiện kiểm tra cách điện cầu dao.
e. Lắp các bộ phận đã tháo ra để kiểm tra theo thứ tự ngược lại.
f. kiểm tra hành trình của tiếp điểm động.
g. Xem xét và kiểm tra áp lực lò xo bằng lực kế.
h. điều chỉnh điện và cơ khí
i. Ngoài các yêu cầu trên còn cần phải làm thêm các yêu cầu riêng của từng
loại cầu dao.
3. Tủ đặt các khí cụ điện và tủ điều khiển gồm các khí cụ điện thì định kì 3 tháng nên
tiến hành với nội dung sau:
a. Lau sạch các bộ phận thiết bị khí cụ điện ở trong và ngoài tủ
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
b. Tất cả những chi tiết cách điện phải lau bằng giẻ tẩm xăng sau đó bằng giẻ
khô, không được dùng các vật cứng để lau.
c. Xiết bu lông lỏng bằng cờ lê đồng thời quan sát các bulông xem nó có bị
phát nóng quá trong thời gian làm việc khiến cho màu sắc bị biến đổi
d. Kiểm tra, làm sạch tất cả các cầu dao, cầu chì khí cụ điều khiển, đo lường,

Đặt khí cụ điện trong tủ (trạm) ở bên ngoài máy.
Kinh nghiệm thực tế sử dụng vận hành và qua thống kê phân tích các sự cố hư
hỏng của các khí cụ điện hạ thế cho thấy dạng sự cố chủ yếu là: Cháy hỏng các tiếp
điểm chính tĩnh, động và hư hỏng cuộn dây, trong đó hay hỏng nhất là các khởi
động từ và rơle trung gian.
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Để rút kinh nghiệm trong sử dụng vận hành và có biện pháp công nghệ sửa chữa
đúng đắn ta cần tìm hiểu các nguyên nhân gây ra hư hỏng này.
* Hiện tượng hư hỏng tiếp điểm
+ Nguyên nhân có thể:
Lựa chọn không đúng công suất khí cụ điện: Chẳng hạn như dòng điện định mức
và tần số thao tác của khí cụ điện không đúng với thực tế.
Lực ép trên các tiếp điểm không đủ.
Giá đỡ tiếp điểm không bằng phẳng hoặc lắp ghép lệch.
Bề mặt viên tiếp điểm bị oxi hoá do xâm thực của môi trường làm việc.
Do hậu quả của việc xuất hiện dòng điện ngắn mạch một pha vớiđất hoặc dòng
ngắn mạch hai pha ở phía sau công tắc tơ
+ Biện pháp sửa chữa
Lựa chọn khí cụ điện cho đúng công suất, dòng điện, điện áp và chế độ làm việc
tương ứng.
Kiểm tra và sửa chữa lắn thẳng độ bằng phẳng của giá đỡ tiếp điểm, điều khiển để
khép trùng khíp hoàn toàn các tiếp điểm động và tĩnh của các bộ khống chế, rơ le
vv
Kiểm tra lại lò xo của tiếp điểm động xem có bị méo, biến dạng hay đặt lệch khỏi
cốt giữ không. Phải điều chỉnh đúng lực ép tiếp điểm và có thể kiểm tra bằng lực
kế.
Thay thế bằng tiếp điểm dự phòng khi kiểm tra thấy tiếp điểm bị mòn gần hết hoặc

Nếu tiếp điểm bị mài mòn cần thay thế tiếp điểm mới.
Kiểm tra và hiệu chỉnh lực tiếp xúc của các tiếp điểm.
Kiểm tra lò xo nếu không đủ độ cứng hay nén kéo quá căng thì phải chỉnh định cho
phù hợp, tháo các lò xo kiểm tra xem có bị gẫy dập hay không để thay thế.
Tháo kiểm tra các thiết bị dập hồ quang xem các đồ sứ có bị vỡ hay không.
Khi thay thế hoặc sửa chữa phải chọn đúng loại để hệ thống làm việc bình thường
và lâu dài.
Sau khi thay thế các chi tiết cần tiến hành thí nghiệm để lấy đặc tính, nếu chưa phù
hợp phải hiệu chỉnh lại.
Sinh viên: Cao Văn Tùng Trang:
Lớp : ĐTT49-ĐH1
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN IV : CÁC HỆ THỐNG ĐIỂN HÌNH TRÊN TÀU THỦY
CHƯƠNG I: BẢNG ĐIỆN CHÍNH
1.1. Giới thiệu trạm phát điện tàu 53000 tấn
Trạm phát điện là tổ hợp các thiết bị biến đổi từ năng lượng không điện thành năng
lượng điện và phân phối năng lượng điện cho tất cả các phụ tải sử dụng điện.
Trạm phát điện diesel-máy phát chính và một tổ hợp diesel-máy phát sự cố.
*Các thông số kỹ thuật của các máy phát chính:
- Điện áp định mức : 450V
- Dòng điện định mức là : 1091A
- Công suất định mức là : 680KW
- Tần số định mức là : 60Hz
- Hệ số công suất cos
ϕ
tàu 53000 tấn được trang bị gồm có 4 tổ hợp diesel-máy phát
(D-G), trong đó có 3 tổ hợp : 0.8
- Số pha : 3 pha
- TYPE : NTAKL

- S31: Công tắc chọn đo dòng các pha, có 4 vị trí (OFF-R-S-T).
- S32: Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha và thanh cái, có 5 vị trí (OFF-RS-ST-TR-
BUS).
- H2: Đèn màu trắng báo máy phát số 1 đang hoạt động.
- H3: Đèn màu xanh báo aptomat chính của máy phát đang đóng.
- H4: Đèn màu đỏ báo aptomat chính của máy phát đang mở.
- H38: Đèn màu đỏ báo mức tải của máy phát thấp.
- S11: Công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí ON/OFF.
- S6: Nút ấn có đèn dùng để reset aptomat chính.
- S35: Công tắc chọn vị trí điều khiển có hai vị trí là tại chỗ và từ xa: (LOCAL-
REMOTE).
1.2.2/ PANEL số 5
Là PANEL đồng bộ (SYNCHRO PANEL). (trang 063) gồm những phần tử chính như
sau:
+ H11: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha R.
+ H12: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha S.
+ H13: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha T.
+ BZ: Còi báo động khi có sự cố xảy ra.
+ KW: Đồng hồ đo công suất của máy phát.
+ SYN: Đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ.
+ H14: Hệ thống đèn quay để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ.
+ IRM: Đồng hồ đo điện trở cách điện.
+ F/F: Đồng hồ tần số kế kép.
+ V/V: Đồng hồ vôn kế kép.
+ S104: Nút ấn có đèn màu trắng để hoà đồng bộ máy phát số 1.
+ S5: Nút ấn thử đèn nối đất.
+ S4: Nút ấn thử đèn và còi.
+ S14: Nút ấn dừng chuông khi xảy ra sự cố.
+ S12: Công tắc có hai vị trí ON/OFF cấp điện cho PANEL đèn.
+ S8: Nút ấn reset đèn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status