TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
o0o
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
NGÀNH: KẾ TOÁN
Đồng Hới , tháng 10 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
NGÀNH: KẾ TOÁN
Người hướng dẫn : Ths Đường Thị Quỳnh Liên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hường
Lớp : 50E8 - Kế Toán
Đồng Hới , tháng 10 năm 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
MỤC LỤC Trang
Danh mục các sơ đồ, bảng biểu
Danh mục chữ viết tắt
Lời nói đầu. 1
Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại công ty TNHH tư vấn
19
2.1. Tình hình NVL, CCDC tại công ty 19
2.1.1. Đặc điểm về NVL, CCDC tại công ty 19
2.1.2. Phân loại NVL, CCDC tại công ty 20
2 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu 20
2.1.2.2. Phân loại công cụ dụng cụ 20
2.1.3. Yêu cầu quản lý NVL, CCDC tại công ty 21
2.1.4. Đánh Giá NVL, CCDC tại công ty 22
2.1.4.1. Đối với những vật tư nhập kho
23
2.1.4.2. Đối với những vật tư xuất kho
24
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
2.2. Tổ chức hạch toán NVL, CCDC tại công ty
24
2.2.1. Kế toán chi tiết vật tư
24
2.2.1.1. Thủ tục nhập kho và quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
24
2.2.1.1. Thủ tục xuất kho và quy trình luân chuyển phiếu xuất kho
30
2.2.2. Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại công ty
31
2.2.3. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty
39
2.2.3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
39
2.2.3.2. Kế toán tổng hợp tăng NVL, CCDC tại công ty
40
GĐ Giám đốc
NVCSH
Nguồn vốn chủ sở hữu
SXKD Sản xuất kinh doanh
HĐQT Hội đồng quản trị
HTK Hàng tồn kho
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tóm tắt quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng 3
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây
dựng
4
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức tại hiện trường công trình 4
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy quản lý 5
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ bộ máy kế toán 10
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức Nhật ký chung 12
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tóm tắt kế toán vốn bằng tiền 13
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ tóm tắt kế toán tiền lương 13
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ tóm tắt kế toán TSCĐ 14
Sơ đồ 1.10: Sơ tóm tắt kế toán vật tư 14
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ tóm tắt kế toán chi phí và giá thành sản phẩm 15
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ tóm tắt kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh
15
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ tóm tắt kế toán tổng hợp 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tóm tắt thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ
25
36
Biểu 2.11: Mẫu sổ chi tiết công cụ dụng cụ được sử dụng
37
Biểu 2.12: Mẫu sổ bảng tổng hợp nhập xuất tồn công cụ dụng cụ
38
Bảng 2.1.1: Sổ Nhật ký chung
41
Bảng 2.1.2: Sổ Nhật ký chung
42
Bảng 2.1.3: Sổ cái TK 152
43
Bảng 2.1.4: Sổ cái TK 153
44
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
LỜI NÓI ĐẦU
== ==
Trong nền kinh tế quốc dân doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế.
Đây là nơi trực tiếp sáng tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội. Cũng như bất kì một
doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình hoạt động
kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về. Nhất là
trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn tồn tại được hay không phụ thuộc
vào doanh nghiệp có đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra và có lãi.
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố quan trọng không thể
thiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Vật
liệu chỉ tham gia một lần vào một chu kì sản xuất và hình thái của nó bị biến đổi
chuyển hoá kết tinh vào sản phẩm về cả hiện vật cũng như về mặt giá trị. Do đó chi
phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản
phẩm. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được thường xuyên liên tục, thu
nhập đủ bù đắp chi phí và có lãi, đòi hỏi doanh nghiệp phải phấn đấu tiết kiệm chi
VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
*Tên Công ty: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Trường Sơn
*Trụ sở chính: Đường Hữu Nghị, Phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình, Việt nam
*Điện thoại: 0523843205
GĐ công ty:Ông: Nguyễn Đại Lợi
Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 3100261307 – Do phòng ĐKKD – Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp vào ngày 30/03/2000
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng)
Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
Trải qua 12 năm phát triển công ty đã thi công nhiều công trình với quy mô
lớn, vừa và nhỏ thuộc các lĩnh vực dân dụng, công nghiệp, giao thông…trên địa bàn
2 tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị.
Công ty có đội ngũ kỹ sư cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm và đội ngũ công
nhân kỹ thuật được đào tạo đầy đủ về chuyên môn.
Với phương châm luôn giữ chữ tín với chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ thi
công công trình, công ty đã thắng thầu nhiều dự án lớn và đã thi công nhiều công
trình đạt chất lượng theo tiêu chuẩn ngành xây dựng Việt Nam. Trong những năm
qua, công ty đã vinh dự được Uỷ ban nhân dân tĩnh và ngành thuế 3 lần tặng bằng
khen và nhiều giấy khen về thành tích, chất lượng công trình và hoàn thành tốt công
tác thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả cao và gây
được lòng tin từ các chủ đầu tư, tạo động lực cho công ty vươn tới những dự án lớn
hơn mang tầm cỡ quốc gia.
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh
Công ty kinh doanh xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, điện năng (đường dây và trạm biến áp ) san lấp mặt bằng xây dựng,
thiết kế kiến trúc các công trình dân dụng công nghiệp, mua bán vật liệu xây dựng,
dựng.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: là một trong những căn cứ để xác
định đối tượng tập hợp chi phí. Trên cơ sở đó xác định đúng đối tượng và lựa chọn
phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp. Do vậy, để thực hiện tốt công tác kế
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
3
Phương tiện
Công cụ
Lao động
Thông qua các tác động
công nghệ sản xuất
Sản phẩm xây dựng
Vật liệu
xây dựng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
toán tập hợp và tính giá thành sản phẩm thì phải nắm rõ quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm.
* Tổ chức quản lý tại hiện trường công trình:
Nguyên tắc điều hành thi công:
- Tổ chức điều hành theo tuyến, bộ phận nghiệp vụ, chỉ đạo trực tuyến đến
các đội, tổ chức sản xuất.
- Phân công, chỉ đạo và điều hành theo từng công trình.
Sơ đồ1.2:Ttóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây dựng
Sơ đồ 1.3: Tổ chức tại hiện trường công trình 1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.4: Bộ máy quản lý
Bàn giao công trình,hạng mục
công trình hoàn thành
GĐ điều hành
Chỉ huy trưởng công trình
Quản lý kỹ
thuật và KCS
Kế hoạch
và vật tư
Kế toán
Tài chính
KSXD,điện,nước,
cầu đường,thuỷ lợi
KS kế họach,cán
bộ vật tư,thủ kho
Lao động
tiền lương
Các đội thi công
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
* Bộ máy điều hành và quản lý công ty
- GĐ Công ty: Ông Nguyễn Đại Lợi – Kỹ sư xây dựng
- Phó GĐ điều hành: Ông Võ Văn Lưu - Kỹ sư kinh tế _ xây dựng
- Trưởng phòng kế hoạch: Bà: Nguyễn Thị Xuân – Cử nhân kinh tế _ xây dựng
- Trưởng phòng tài chính: Bà: Phan Thị Lương – Cử nhân kinh tế _ xây dựng
* Ban giám đốc
- Giám đốc Công ty: Là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty do Tổng công ty Xây dựng Hà Nội bổ nhiệm. Giám đốc Công ty
là đại diện pháp nhân của Công ty trong quan hệ với các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty. Giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo,
điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, nhận xử lý thông tin, giao nhiệm vụ
cho các phòng ban quyết định mọi vấn đề trong toàn đơn vị, có quyền quyết định
Tổng cán bộ công nhân viên toàn công ty: 36 người
- Kỹ sư các ngành nghề
- Trung cấp các loại
- Công nhân các loại
- Cử nhân kinh tế
1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
1. 3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
1.3.1.1. Phân tích tình hình tài sản
Bảng 1.1: Bảng so sánh tình hình tài sản 2010– 2011
Đơn vị tính: Đồng
Bảng 1: Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2010– 2011
Đvt: việt nam đồng
Năm2010 Năm 2011 Chênh lệch
T
T
Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ
%
Số tiền Tỷ lệ
%
Tương
đối
Tuyệt
đối
1 Tài sản
ngắn hạn
33.929.850.682 99,34 27.297.493.356 77 -
6.632.357.326
26,65%
2 Tài sản
dài hạn
Số tiền
Tỷ lệ
%
Tương
đối
Tuyệt
đối
1
Nợ phải
trả
39.626.987.867 17,69 36.893.132.715 7,22 -
2.733.855.152
61,37%
2
NVCSH 7.209.607.670 82,31 7.216.455.424 92,78 6.847.754 6,67%
3
Tổng
Nvốn
46.836.595.537 100 44.109.588.139 100
2.727.007.398
5,38%
( Nguồn : Trích từ bảng cân đối kế toán năm 2010 và 2011)
NVCSH của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 6.847.754 đồng tương
ứng với 6,67% và nợ phải trả năm 2011 giảm so với 2010 là 2.733.855.152 đồng
tương ứng với 61,37%.Do đó làm tổng NV của công ty năm 2011 giảm so với năm
2010 là 2.727.007.398 đồng tương ứng với 5,38%. Đây là một xu hướng tốt cho công
ty, thể hiện sự cố gắng bảo toàn và phát triển vốn cũng như khả năng chi trả nợ của
công ty được cải thiện hơn. Nguyên nhân là do công ty có khả năng thu hồi vốn
nhanh, sử dụng hoàn toàn vốn của công ty, không bị phụ thuộc vào vốn vay.
trọng hơn vào đầu tư dài hạn. Tỷ suất đầu tư như vậy là hợp lý đối với doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như công ty và công ty nên có các biện pháp để
duy trì tỷ suất đầu tư như hiện nay.
• Khả năng thanh toán hiện hành: của công ty năm 2011 đạt 13,85 giảm so
với năm 2010 là 8,29 lần cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm
2011 tăng so với năm 2010 hay khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tài
sản hiện có của doanh nghiệp năm 2011giảm so với năm 2010. Tuy nhiên tỷ suất
này của công ty trong hai năm đều nằm rất cao là do nguyên nhân nợ phải trả của
công ty rất ít. Công ty cần xem lại cơ cấu tài sản, nguồn vốn hợp lý hơn nhất là cần
xem xét lại có nên sử dụng vốn vay hay không và như thế nào cho hợp lý để thúc
đẩy hơn sự phát triển của công ty.
• Khả năng thanh toán nhanh: là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ
ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả trong kỳ của công ty mà không dựa vào việc phải
bán các loại vật tư hàng hoá. Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2011 tăng
so với năm 2010 là 1,364 lần và hệ số này của hai năm đều lớn hơn 1 cho thấy công
ty không gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ vì vào lúc cần thiết doanh
nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ mà không cần phải sử dụng các biện pháp
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
bất lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ. Do đó công ty cần có biện pháp để
duy trì hệ số thanh toán hiện hành.
• Khả năng thanh toán ngắn hạn: thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động với nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2011 tăng so
với năm 2010 là 5,0472 lần cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
của công ty bằng tài sản lưu động năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010. Điều này
chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản ngắn hạn rất
cao hay nói cách khác, công ty luôn có đủ tài sản ngắn hạn đảm bảo trả các khoản
nợ ngắn hạn. Công ty nên cố gắng duy trì hệ số này nhằm đảm bảo tình hình tài
chính ổn định.
đưa thẳng vào công trình thi công, không xuất nhập kho vật tư, chỉ sử dụng kho tạm
ở các công trình nên kế toán vật tư chỉ phản ánh khối lượng vật tư mua vào dùng
cho công trình nào, giá vật tư…Trên cơ sở đó ghi sổ tổng hợp. Nghiệp vụ tăng,
giảm TSCĐ diễn ra với mật độ ít nên hạch toán TSCĐ là 1 công tác kiểm nghiệm
khi nghiệp vụ tăng, giảm diễn ra kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết TSCĐ, định kỳ
tiến hành kiểm kê và lập biên bản kiểm kê TSCĐ.
- Kế toán tiền lương: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp
lương và các khoản trích theo lương kế toán phản ánh vào sổ sách kế toán tình
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
10
Kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư và
TSCĐ
Kế toán tiền
lương
Kế toán vốn
bằng tiền
Kế toán, thống kê
ở các công trình
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
hình chi trả, thanh toán các khoản tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong công
ty và các lao động tại các công trình.
- Kế toán vốn bằng tiền: Kế toán vốn bằng tiền căn cứ vào các chứng từ (phiếu thu,
phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) để ghi sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, phản ánh
tình hình tăng giảm tiền mặt tại quỹ,trên tài khoản tiền gửi vào sổ và đối chiếu với
sổ quỹ.
- Thủ quỹ: Thủ quỹ cùng với kế toán tiến hành trực tiếp thu chi tiêu theo hoá đơn
chứng từ và chịu trách nhiệm quản lý hết tiền của xí nghiệp.
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Phương pháp ghi nhận doanh thu : doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn
các điều kiện sau :
+ Công trình được chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành theo giai
đoạn ;
+ Công trình được chủ đầu tư nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng ;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn khi người mua chấp nhận thanh
toán hoặc công nợ ;
1.4.2.2.Giới thiệu các phần hành kế toán tại đơn vị thực tập
* Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm : tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng .
- Chứng từ kế toán sử dụng : Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ và các
bảng kê sao của ngân hàng
- Tài khoản 111 “Tiền mặt”
- Tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng”
và các TK liên quan khác.
- Sổ kế toán sử dụng : sổ nhật kí chung, Sổ cái TK111, sổ cái TK112, sổ quỹ tiền
mặt, sổ tiền gửi ngân hàng.
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
12
Chứng từ kế toán
Nhật ký chungSổ nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
*Kế toán TSCĐ
- Chứng từ sử dụng: TK Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên
bản thanh lý tài sản cố định, biên bản đánh giá lại tài sản cố định, bảng tính và phân
bổ khấu hao tài sản cố định, các chứng từ khác …
- Tài khoản sử dụng:
- TK 211 – Tài sản cố định hữu hình.
- TK 213 – Tài sản cố định vô hình
- TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.
- Sổ kế toán sử dụng :Nhật kí chung, Sổ cái TK 211, TK 213, TK 214, Sổ tài sản cố
định, Sổ TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng, Thẻ tài sản cố định.
- Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
*Kế toán vật tư
- Chứng từ sử dụng: hoá đơn mua hàng, hoá đơn giá trị gia tăng, biên bản kiểm
nhận vật tư…
- Tài khoản sử dụng:
- TK 153- Công cụ dụng cụ
- TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Và các tài khoản liên quan khác
- Sổ kế toán sử dụng: Nhật kí chung, sổ cái TK152, TK 152, sổ chi tiết vật tư…
- Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vật tư
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
14
Biên bản giao nhận TSCĐ;
Bảng tính và phân bổ khấu hao
Nhật Ký Chung Sổ TSCĐ,
Thẻ TSCĐ
Sổ cái TK211,213,214 Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật Ký Chung
Sổ chi tiết chi phí
SXKD dở dang
Sổ cái TK154, 632 Bảng tổng hợp chi tiết
Hoá đơn bán hàng, biên bản bàn giao công trình
Nhật Ký Chung
Sổ cái TK111,112
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại Học Vinh
• Kế toán tổng hợp
Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.13: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tổng hợp
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
- Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch từ ngày 1/1
đến ngày 31/12 cùng năm.
- Hệ thống báo cáo tài chính năm bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN
+ Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F 01 – DNN (báo cáo
tài chính gửi cho cơ quan thuế)
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
16
SỔ CÁI
BẢNG CÂN
ĐỐI SPS
BẢNG TỔNG
HỢP
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vật tư
Công ty áp dụng 1 cách đúng đắn hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của mình.
Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có kinh
nghiệm và đủ khả năng để thực hiện xử lý các công việc đòi hỏi có tính chất phức tạp.
Hệ thống sổ sách, chứng từ đang sử dụng tại công ty và cách thức ghi chép,
luân chuyển chứng từ phù hợp với hình thức kế toán áp dụng tại công ty (hình thức
Nhật kí chung), đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ, tính gọn, đơn giản, thể hiện
chính xác số liệu được ghi trên sổ sách kế toán tại công ty.
1.5.2. Khó khăn
Đi kèm với những thuận lợi đó công ty đã gặp không ít khó khăn như vốn ít
ỏi, doanh nghiệp đã vay vốn với lãi suất cao, giá vật liệu ngày một tăng cao, cùng
với sự phát triển của nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Các công trình nằm rải rác, số lượng các nghiệp vụ phát sinh tại công trình
khá nhiều mà định kỳ mới gửi chứng từ về phòng kế toán công ty. Vì vậy, gây rất
nhiều khó khăn trong việc xử lý chứng từ, ảnh hưởng tới công tác ghi chép kế toán
và việc cung cấp những thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty.
SV: Nguyễn Thị Hường Lớp: 50E8 - Kế toán
17