Bộ câu hỏi ôn tập tài chính tiền tệ có đáp án - Pdf 13

TM.tien te 2
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
Môn học: Tài chính - Tiền tệ (60 tiết)
Chương 1THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1. Thị trường chứng khoán tập trung có đặc điểm nào sau đây:
a. Thành viên tham gia trên thị trường có hạn c. Mua bán qua trung gian
b. Giá cả không có tính chất đồng nhất d. a và c
2. Trên thị trường tiền tệ, người ta mua bán:
a. Các loại cổ phiếu c. Tín phiếu kho
bạc
b. Trái phiếu kho bạc d. Cả a, b và c
3. Thị trường tiền tệ:
a. Là thị trường tài trợ cho những thiếu hụt về phương tiện thanh toán của các chủ
thể kinh tế
b. Là nơi diễn ra các giao dịch về vốn có thời hạn từ hai năm trở xuống.
c. Cả a và b
4. Thị trường vốn:
a. Là thị trường cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tế c. Cả a và b
b. Lưu chuyển các khoản vốn có kỳ hạn sử dụng trên 1 năm
5. Trên thị trường vốn, người ta mua bán:
a. Trái phiếu ngân hàng c. Thương phiếu
b. Chứng chỉ tiền gửi d. Cả a, b và c
6. Những đặc điểm nào thuộc về thị trường sơ cấp:
a. Là thị trường mua bán lần đầu tiên các chứng khoán vừa mới phát hành
b. Được tổ chức hoạt động dưới hình thức các Sở giao dịch c. Cả a và b
7. Một doanh nghiệp hợp tác với một công ty chứng khoán để phát hành một đợt
trái phiếu mới sẽ tham gia vào giao dịch trên thị trường ………., thị trường
……………
a. thứ cấp, tiền tệ c. sơ cấp, tiền tệ
b. thứ cấp, vốn d. sơ cấp, vốn
8. Một trái phiếu 5 năm do ngân hàng ABC phát hành tháng 3/2006 bây giờ sẽ

a. Hầu hết số tiền bán cổ phiếu trừ tiền hoa hồng
b. Không gì cả
c. Tiền hoa hồng của việc mua bán này
d. Một tỷ lệ tiền nhất định đối với mỗi cổ phiếu được giao dịch trên thị trường thứ
cấp
16. Với tư cách là một nhà đầu tư chứng khoán ngại rủi ro, phương cách nào sau
đây được bạn lựa chọn:
a. Đầu tư vào chứng khoán của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch
b. Đầu tư chứng khoán thông qua thị trường phi tập trung
c. Giao dịch trực tiếp với người bán cổ phiếu công ty
d. Cả ba cách thức trên đều rủi ro như nhau
Chương 3. TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
17. Rào cản cho việc lưu chuyển vốn trực tiếp qua thị trường tài chính là:
a. Chi phí thông tin c. Cả a và b
b. Chi phí giao dịch
18. Quỹ đầu tư nào chấp nhận việc mua lại chứng chỉ quỹ của mình khi nhà đầu
tư yêu cầu:
a. Quỹ đầu tư mở c. Quỹ đầu tư đóng
b. Không có quỹ đầu tư nào cho phép như vậy
19. Các công ty tài chính chuyên:
a. huy động các khoản vốn lớn rồi chia nhỏ ra để cho vay c. Cả a và
b
b. tập hợp các khoản vốn nhỏ lại thành khoản lớn để cho vay
20. Các công ty chứng khoán Việt Nam không được phép thực hiện hoạt động nào
sau đây:
a. Quản lý danh mục vốn đầu tư
b. Bảo lãnh phát hành chứng khoán
c. Cho vay để mua chứng khoán
d. Tư vấn đầu tư chứng khoán
21. Ngân hàng thương mại ngày nay:

nhất:
a. Nguồn vốn huy động tiền gửi c. Vốn tự có
b. Vốn đi vay từ NHTW d. Vay từ các tổ chức tài chính
khác
30. Các hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
a. Cung cấp các dịch vụ thanh toán c. Cả a và b
b. Cho vay ngắn hạn và dài hạn
31. Nghiệp vụ nào KHÔNG phải là nghiệp vụ trung gian của NHTM:
a. Nghiệp vụ hối đoái c. Nghiệp vụ tín thác
b. Nghiệp vụ thư tín dụng d. Nghiệp vụ cho vay
32. Những tổ chức nào sau đây được làm trung gian thanh toán:
a. Ngân hàng thương mại c. Quỹ đầu tư
b. Công ty tài chính d. Cả a, b và c
33. Số nhân tiền tăng lên khi:
a. Các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt tăng lên
b. Ngân hàng thương mại giảm dự trữ vượt mức
c. Hoạt động thanh toán bằng thẻ trở nên phổ biến hơn
d. b và c
34. Quỹ tài chính của công ty bảo hiểm thương mại KHÔNG hình thành từ:
a. Sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước c. Lãi đầu tư
b. Phí bảo hiểm d. b và c
35. Ngân hàng nào là ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam hiện nay:
a. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
b. Ngân hàng Ngoại thương
c. Ngân hàng Đầu tư phát triển
d. Ngân hàng Sacombank
Chương 4. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
36. Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ:
a. Phát hành tiền c. Cả a và
b

a. Chính ngân hàng thương mại đó c. Kho bạc Nhà nước
b. Ngân hàng Trung ương d. Cả a và b
45. Lãi suất tái chiết khấu là:
a. Lãi suất của các khoản vay liên ngân hàng qua đêm
b. Lãi suất NHTM cho khách hàng tốt nhất vay
c. Là lãi suất do NHTW ấn định
d. Là lãi suất do NHTW cho các NHTM vay
46. Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục đích:
a. Đảm bảo khả năng thanh toán c. Tăng thu nhập cho
NHTM
b. Thực hiện chính sách tiền tệ d. a và b
47. Chỉ tiêu nào hay được dùng để phản ánh mức độ lạm phát:
a. Chỉ số giảm phát GNP c. Cả a và
b
b. Tốc độ tăng của chỉ số CPI
48. Lạm phát có nguy cơ xảy ra khi:
a. Ngân sách nhà nước bị thâm hụt trầm trọng kéo dài c. Cả a và
b
b. NHTW liên tục in thêm tiền
49. Lạm phát xảy ra khi:
a. Ngân sách nhà nước bị thâm hụt c. Cả a và
b
b. NHTW liên tục in thêm tiền
50. Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào thường được dùng nhất để phản ánh mức
độ lạm phát của nền kinh tế:
a. Tốc độ tăng của chỉ số CPI c. Tốc độ tăng của giá vàng
b. Tốc độ tăng của chỉ số PPI d. Tốc độ tăng giá ngoại hối
51. Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, người nào sau đây có lợi:
a. Người đi vay tiền d. a và c
b. Người gửi tiền e. b và c

d) Cân đối chỉ khi có sự can thiệp của Chính phủ.
TL: a)
146. Khi hiệp ước song phương giữa Việt Nam và Mỹ (BTA) được thực
hiện, tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và Đô la Mỹ sẽ biến động như thế
nào?
a) Tăng.
b) Giảm.
c) Không đổi.
d) Biến động tăng giá cho đồng Đô la Mỹ.
e) Chưa có cơ sở khẳng định.
TL: d) về mặt dài hạn tất cả các yếu tố đều làm VND giảm giá
147. Chính sách tỷ giá cố định có tác dụng chủ yếu:
a) bảo trợ mậu dịch đối với các cơ sở sản xuất hàng hoá trong n-
ước.
b) đảm bảo nhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nước.
c) đảm bảo khả năng ổn định sức mua của đồng nội tệ và các mục
tiêu kinh tế-xã hội.
d) hạn chế ảnh hưởng của thị trường tài chính quốc tế.
TL: d)
148. Thâm hụt ngân sách của chính phủ có ảnh hưởng đến cán cân thanh
toán quốc tế không?
a) Có.
b) Không.
c) Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
TL: c)
Chương 12: Lạm phát và ổn định tiền tệ
149. Trong một nền kinh tế, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì
điều gì sẽ xảy ra?
a) Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
b) Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm

d) Chưa bao giờ quá lạm phát phi mã.
TL: b)
154. Lạm phát sẽ tác động xấu đến:
a) Thu nhập của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín
dụng.
b) Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.
c) Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài.
d) Thu nhập cố định của những người làm công.
TL: d).
155. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp
lại bao gồm:
a) Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước
và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức.
b) Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra
liên tục trong nhiều năm.
c) Những yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.
d) Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị
như bị đảo chính.
e) Không phải các phương án trên.
TL: a)
156. Đông kết giá cả là cần thiết để:
a) Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế chưa bị lạm
phát.
b) Ngăn chặn diễn biến của những hậu quả sau lạm phát.
c) Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế mới bị lạm
phát được 5 năm.
d) Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế bắt đầu có dấu
hiệu bị lạm phát.
e) Ngăn chặn tâm lý lạm phát trong khi nền kinh tế thoát khỏi tình
trạng tái bùng nổ lạm phát.

thành các dạng:
a) Tài sản phi tài chính và tài sản tài chính.
b) Tài sản tài chính và bất động sản.
c) Vàng, ngoại tệ mạnh và các vật cổ quý hiếm.
d) Vàng, ngoại tệ mạnh và đồng Việt Nam.
e) Không phải các dạng trên.
TL: a)
161. Theo các nhà kinh tế học về “Lượng cầu tài sản” thì lãi suất được
định nghĩa là:
a) Chi phí cơ hội của việc hoán đổi tài sản từ dạng tài sản tài chính
sang tài sản phi tài chính.
b) Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền.
c) Chi phí của việc sử dụng vốn, các dịch vụ tài chính và là giá cả
của tín dụng.
d) Tất cả các phương án trên đều đúng.
e) Tất cả các phương án trên đều sai.
TL: b).
162. Tài sản tài chính khác với tài sản phi tài chính ở đặc điểm:
a) Hình thức tồn tại và nguồn gốc hình thành.
b) Khả năng sinh lời và mức độ “liquidity”.
c) Sự ưa thích và tính phổ biến trong công chúng.
d) Khả năng chấp nhận của thị trường.
e) Mức độ quản lý của Nhà nước và các cơ quan chức năng đối với
mỗi loại đó.
TL: b)
163. Các ngân hàng thương mại Việt Nam được phép đầu tư vào cổ
phiếu ở mức:
a) Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 15% giá trị của công ty cổ phần.
b) Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 30% giá trị của công ty cổ phần.
c) Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 10% giá trị của công ty cổ phần.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status