Phần Đúng/Sai
Giả sử các yếu tố khác không đổi, khối lượng tiền cung ứng sẽ thay đổi ntn khi (có giải thích ngắn
gọn):
NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM.
NHTW tăng tỷ l dự trữ bắt buộc đối với các NHTM làm cho lượng tiền cung ứng giảm. Khi NHTW sử
dụng dự trữ bắt buộc để tác động đến lượng tiền cung ứng trên hai phương din:
-Tỷ l bắt buộc tác động đến cơ chế tạo tiền gửi của các NHTM: Tiền gửi mới được tạo ra = Tiền dự trữ
ban đầu x 1/tỷ l dự trữ bắt buộc.
-Tỷ l dự trữ bắt buộc tác động đến lãi suất cho vay của h thống NHTM. Khi tỷ l dự trữ tăng lên thì
NHTM sẽ tăng lãi suất cho vay, giá các khoản vay sẽ đắt hơn, khả năng cho vay của các NHTM giảm
xuống. Lượng tiền cung ứng cũng sẽ giảm.
NHTW tăng lãi suất cho vay chiết khấu đối với các NHTM.
Làm giảm lượng tiền cung ứng. Vì: khi tăng lãi suất chiết khấu cho vay, làm giá của khoản vay tăng lên,
hạn chế cho các NHTM vay.
NHTW mua tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở.
Tăng, vì: khi mua tín phiếu kho bạc trên thị trưFng mở, làm cho cơ sở tiền t (tiền đang lưu thông ngoài
h thống NH và tiền dự trữ trong các NH) tăng lên. Qua đó làm tăng lượng tiền cung ứng.
NHTW mua các trái phiếu của DN mới phát hành.
Tăn, vì: khi mua các trái phiếu của DN mới phát hành, làm cho cở sở tiền t (tiền đang lưu thông ngoài h
thống hangf và tiền dự trữ trong các ngân hàng) tăng lên. Qua đó làm tăng lượng tiền cung ứng.
Phát hành trái phiếu làm tăng vốn CSH của DN?
Sai. Trái phiếu là giấy nợ không phải vốn chủ sở hữu.
Khi DN phát hành trái phiếu, nợ phải trả của các DN tăng.
!
"#$%&'()"#*'+)$,"#-
. '!/0"%"1*2&'&23(4567-
418#'&'&9':'%/;,!<&"%"&'=
' >"?@8%
7 A!"#'>B*2,>"#'+CDE3
Fchứng nhận nghĩa vụ nợ của ngưFi phát hành phải trả cho ngưFi sở hữu trái phiếu
đối với một khoản tiền cụ thể
2"='ET!,&'U"#*2,,#
G 'K+'UR/>3
4'K+được coi là không có+bởi chính phủ có thể tăng thuế hoặc in thêm tiền
mặt để chi trả trái phiếu đáo hạn.
Thông thưFng, tỷ l lãi được trả và số tiền của mỗi khoản thanh toán được xác định cố định tại thFi điểm
trái phiếu được đưa ra bán. Đó cũng là lý do tại sao trái phiếu còn được coi làcác chứng khoán có thu
nhập cố định.
N 'K81%&_'2'e'K2'UR'#%3
f'K81%&_gTh/``i#='
!'&_;,!"#''2j=B&'+%&_
O i'UE'29,9'U 'R"!"#$%&'K3
4k?TjIJ"l' ,,mIJ'U 'U''&_S'T"U"!"#
*'&aP"#='U"#Ke`Ke&_,T"#'>
'2"#!/!a
M _CD'"'`/%&1"%&"#/DC=''+JJ3
Sai, dựa vào thFi hạn của các công cụ tài chính được giao dịch trên thị trưFng.
L Cơ sở để phân biệt giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn là loại ngoại tệ được giao dịch trên mỗi thị
trường.
4'_CD `/%&"#"1*nT'+'''2'e'K%&"#
_%''''2'e'K*nT$),%&1_%''''2
'e'K'U*nT&9),
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn được phân loại dựa theo bản chất của các hàng hóa đc mua bán
trên thị trường.
4="T'+'''2'e'K&'%'$%&
'*0'""&9'1*0 /k^C=eJ4JJ
sai. để bù đắp thiếu hụt NSNN, CP có thể vay từ nền kinh tế bằng cách phát hành trái phiếu CP hoặc vay
nước ngoài, tuy nhiên ko phải tất cả các khoản vay đều có mục đích bù đắp thiếu hụt NSNN (vd: các
khoản vay cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng)
H&9'/# :ZK"1/!'`C'3
4Vay nợ nước ngoài quá nhiều sẽ kéo theo vấn đề phụ thuộc nước ngoài cả về chính trị lẫn kinh tế và
*0*2,K0('`#-'+J4JJ
%&'K_cT!,"/'>3
4%&"#
Thị trường tài chính ảnh hưởng gián tiếp đến nền kinh tế.
Sai. ảnh hưởng trực tiếp.
Thị trường tiền tệ thể hiện chức năng tài chính gián tiếp trong nền kinh tế.
Sai, trực tiếp.
. ,'K"1#"j'k1'R13
F
7 @=E"&8'+J[A2D,S'L|
4@=E"&829_@=E/^/!'''`'U )=E
<*''U:&91,l1_&9'
G J[A:'%@=E"&,S'$'_CD8%'+/!'K
4?8%'+J[}
N @=E/^/!'J[}8%&'K$>P"#'+''J[A
48%$>C#"#!'(*K"#='U-
O J[}1'_CD1(A{-0,:#
4J[}1làm cho cơ sở tiền t (tiền đang lưu thông ngoài h thống NH và tiền dự
trữ trong các NH) tăng lên.
M J[A'S'i1Z"#'+CDE'+`CQ)$
4I'2'e"J[A/'&Z !"#
.L J[},$%&,D'_CD1(A{-0,:#
4J[},trên thị trưFng mở, làm cho cơ sở tiền t (tiền đang lưu thông ngoài h
thống NH và tiền dự trữ trong các NH) tăng lên.
. T,)*#&1'S(A4-*2>
Sai, LP gia tăng, trong trưFng hợp nhà nước phát hành thêm tiền, làm lượng cơ sở tiền tăng (lượng tiền
ngoài NH tăng), lượng tiền cung ứng tăng.
. YT,2'U$`&1'S)
4Yr'q'U 'B*p'Kva
. 50%''#*'*2>&1'S(A4-CQ)$*&`PT,
7L F )8,2"#CDE,!''/J[A)''*0R
ET
Đúng. Lợi nhuận giữ lại thu nhập sau thuế còn nằm trong cơ cấu tài chính doanh nghip.Lợi nhuận giữ
lại là khoản bổ sung vốn nói chung và bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu nói riêng.
7 NHTM tăng vốn chủ sở hữu khi tăng lượng phát hành kỳ phiếu trên thị trường tài chính.
Sai. Ngân hàng huy động vốn bằng cách phát hành kỳ phiếu. Nó là giấy thiếu nợ ngắn hạn (dưới 1 năm)
thưFng có giá trị tối thiểu là 1.000.000 đồng VN hay 100 USD. NgưFi mua lấy lại vốn và lFi khi đáo hạn.
7 Sự thay đổi ngoài ý muốn của giá cả phân phối lại thu nhập.
Đúng. thay đổi không dự tính trong mức giá làm lãi suất trở nên méo mó. khi giá cả tăng lên làm ngưFi đi
vay có lợi hơn, giá cả giảm xuống làm ngưFi cho vay có lợi hơn.
7 Trong hoạt động của NHTM, hoạt động quản lý quan trọng nhất là quản lý món cho vay.
Sai. Vì hoạt động quan trọng nhất là quản lý tính thanh khoản, nó ảnh hưởng trực tiếp và là nguyên nhận
dẫn tới phá sản của ngân hàng.
7. Với các yếu tố khác được giữ nguyên, lượng tiền cung ứng tăng khi DN phát hành trái phiếu công ty.
Sai. Lượng tiền cung ứng không thay đổi do vẫn lưu hành ngoài h thống ngân hàng.
77 Giả sử các yếu tố khác không đổi, lượng tiền cung ứng tăng khi NHTW mua vào tín phiếu kho bạc và
giảm lãi suất chiết khấu.
Đúng. Khi mua tín phiếu kho bạc trên thị trưFng mở, làm cho cơ sở tiền t (tiền đang lưu thông ngoài h
thống NH và tiền dự trữ trong các NH) tăng lên. Qua đó làm tăng lượng tiền cung ứng.
NHTW giảm lãi suất chiết khấu, các NHTM vay được nhiều vốn hơn-> cơ sở tiền t tăng-> tăng MS.
7G Lãi suất ngân hàng (lãi suất thị trường) cao thì thường các NHTM lợi nhuận cao.
7N sai vì tùy thuộc ngân hàng sẽ nắm nhiều tài sản nhạy cảm vs ls hay là nguồn vốn nhạy cảm vs ls hơn
sẽ tăng lợi nhuận or giảm lợi nhuận
Lượng tiền cung ứng giảm khi các NHTM tăng vay chiết khấu tại NHTW (Các yếu tố khác ko đổi).
Sai. Khi các NHTM tăng vay lãi suất chiết khấu từ NHTW (thưFng là do NHTW tăng mức cho vay chiết
khấu) dẫn tới khả năng khuyếch đại vốn tăng -> MS tăng.
7O Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Sai. Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu mà ngưFi nắm giữ có khả năng chuyển đổi chúng thành một
lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành.
7M Thay đổi ko dự tính trong mức giá dẫn tới sự tái phân phối lại thu nhập thực tế.
GO Tín phiếu kho bạc là công cụ quan trọng nhất trên thị trường tiền tệ.
Đúng. Tín phiếu kho bạc có khối lượng giao dịch và tần suất giao dịch lớn, với chủ thể tham gia là Chính
Phủ.
GM Cổ phiếu là công cụ được mua bán nhiều nhất trên thị trường tiền tệ.
Sai, trên thị trưFng vốn.
Cổ phiếu là công cụ được mua bán nhiều nhất trên thị trưFng nợ.
Sai, trên thị trưFng vốn cổ phần.
NL Một trong những mục tiêu của chính sách tiền tệ là đạt được tình trạng toàn dụng nhân công trong
nền kinh tế.
đúng : do mục tiêu tạo công ăn vic làm của CSTT là duy trì ở mức thất nghip tự nhiên và ở mức này
được gọi là toàn dụng CN
N A!E,e'$'+'KC'18#'+$
sai vì chính phủ chỉ muốn giảm giảm tỉ l thất nghip xuống mức thất nghip tự nhiên nhằm tạo động lực
thúc đẩy nền kinh tế phát triển chứ không phải trit tiêu thất nghip.
N Dự trữ bắt buộc nhằm mục đích đảm bảo tính thanh khoản hàng ngày cho ngân hàng.
Sai : dự trữ vượt mức mới để đảm bảo tính thanh khoản hàng ngày còn dự trữ bắt buộc chỉ là mức tiền t
mà NHTW quy định để đảm bảo thanh khoản trong trưFng hợp dòng tiền rút ra quá nhiều và NHTM
không đủ kn đáp ứng.
N Lãi suất thực là lãi suất chiết khấu
Sai, lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa đã loại bỏ yếu tố lạm phát, còn lãi suất ck là lãi suất cho vay của
ngân hàng trung ương vs ngân hàng thương mại.
N. Khối lượng cung tiền và dự trữ trong NHTM tỉ lệ nghịch với nhau.
Sai. Có mối liên h nhưng ko phải liên h nghịch, khi dự trữ thay đổi thì cung tiền chắc chắn thay đổi
nhưng khi cung tiền thay đổi thì dự trữ có thể giữ nguyên, tăng lên hoặc giảm.
N7 Trích lợi nhuận của doanh nghiệp không phải là nguồn vốn chủ yếu vì doanh nghiệp không được chủ
động với nguồn này.
sai. lợi nhuận không chia là một trong những nguồn vốn tự có của DN. ưu điểm của nó là không phụ
thuộc bên ngoài, tự chủ tài chính
NG Lãi thu được từ trái phiếu luôn được biết trước và là 1 khoản cố định.
sai vì có trái phiếu thay đổi lãi suất và trái phiếu có thể chuyển đổi nên ko chắc vễ lãi thu đc.
OO VC!&'=CQ0,:#&`K'Z1Z
"9*jT^_*jT
đúng vì khi lãi suất giảm ngưFi dân sẽ không có lãi
cao cho nên ngưFi dân sẽ gửi tiền với kì hạn ngắn. hoặc chi cho đầu tư phát triễn sẽ có
lợi nhuận cao hơn chứ không gửi tiền với kì hạn dài vì gửi tiền với kì hạn dài không có
lợi.
OM =''KC''K^'lUBT'C=)T,
Đ vi do la bien phap khac phuc lam phat.
ML 2'S*,!>'S''K`
đ vino khong co du 3 chuc nang cua Ngan hang TG nhan tien gui, cho vay va trung gian
thanh toan.
<&_"0K'^<
1. AS'!*0'+,!C0&':'%/Dw
-K ' C0U1,l
/-K'K ' C0U1,l
'-0)C0'U &'/,!''c"9%&
-0-"/-
?-U&C•C0,!C#1 CDEC0U
Yw-K*0,!*,'K'i,S'!,,!C0/*n'U
&',l'/$%&,*2,0&D%&'+C0U"
'U*0)>1,lcR'"''$
2. 50CZ''#*'*2>,!1**T,&'=CQ)$jw
6YVC])
/6YVC]CQ0,
'6Y4='CQ)
6Y4='CQ0,
Yw-
3. &' w
-4D%'
/-'0E_cT!,/"#