CÔNG TY CP THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO THIẾT BỊ LẤY MẪU NƯỚC
THẢI THEO THỜI GIAN VÀ DÒNG CHẢY, NHẰM XÁC ĐỊNH
CHÍNH XÁC NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT Ô NHIỄM
CÓ TRONG NGUỒN THẢI CNĐT: LƯU NGỌC VĨNH
ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHỦNG LOẠI VÀ THIẾT KẾ
THIẾT BỊ
LẤY MẪU NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG PHÙ HỢP ĐIỀU KIỆN VIỆT
NAM 35
2.1. TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ LẤY MẪU NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG 35
2.1.1. Định nghĩa 35
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 2
2.1.2. Phân loại thiết bị lấy mẫu nước thải tự động 35
2.1.3. Lịch sử phát triển của việc chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải tự động, [15]36
2.1.4. Cấu tạo chi tiết của thiết bị lấy mẫu nước thải tự động [15] 39
2.1.5. Nguyên tắc lựa chọn thiết bị lấy mẫu nước thải tự độ
ng 41
2.1.6. Lựa chọn chủng loại thiết bị lấy mẫu nước thải phù hợp với điều kiện Việt
Nam. [3], [5] 43
2.2. CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ [12], [9]44
2.2.1. Các thông số dòng về động lực dòng chảy, chế độ dòng chảy ảnh hưởng
tới quá trình thiết kế 44
2.2.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc tính toán thi
ết kế thiết bị lấy mẫu
nước thải 46
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ 49
3.1. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ THIẾT BỊ LẤY MẪU NƯỚC
THẢI TỰ ĐỘNG THEO THỜI GIAN VÀ THEO DÒNG CHẢY 49
3.1.1. Thông số thiết kế 49
3.1.2. Tính toán các thông số công nghệ cho thiết bị lấy mẫu nước thải [12], [9]49
3.2. HỆ THỐNG ĐI
ỀU KHIỂN VÀ QUY TRÌNH VẬN HÀNH CỦA THIẾT
nhiều thiết bị lấy mẫu nước thải với số
lượng chủng loại đa dạng và tính năng
hiện đại thì các nước trong khu vực Đông Nam Á mới bắt đầu xem xét khoảng
năm năm trở lại đây. Mặc dù đã đầu tư khá nhiều song vẫn chưa có thiết bị nào
có thể làm việc hiệu quả như các thiết bị nhập khẩu ở Đức, Mỹ…
Hiện nay, việc nghiên cứu để chế tạo ra thiết b
ị lấy mẫu nước thải vẫn đang
được đầu tư thực hiện. Ngoài mục đích tạo ra được một thiết bị có có khả năng
tự động lấy mẫu tự động tổ hợp theo thời gian và dòng chảy với giá thành chế
tạo thấp nhất có thể, việc nghiên cứu cũng tạo điều kiện nâng cao trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ k
ỹ thuật nghiên cứu trong nước.
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Công ty Cổ phần Thiết kế Công Nghiệp
Hoá chất, thực hiện theo Hợp đồng số 183.11-RD/HD-KHCN là: “Nghiên cứu
thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải tổ hợp theo thời gian và dòng chảy,
nhằm xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
Kết quả đề tài nghiên cứu: trên c
ơ sở khảo sát và phân tích phương pháp, chủng
loại thiết bị lấy mẫu, lựa chọn được chủng loại thiết lấy mẫu phù hợp với điều
kiện môi trường nước thải Việt Nam. Tính toán các thông số công nghệ và thông
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 4
số thiết kế chính để chế tạo thiết bị, đã chế tạo được thiết bị lấy mẫu đảm bảo
các yêu cầu đề ra. Xây dựng quy trình vận hành thiết bị đã chế tạo.
Tính ứng dụng của đề tài là khả thi. Tuy nhiên, do kiến thức về chuyên ngành
còn hạn chế, thiết bị khá mới mẻ trong nước cho nên việc thực hiện đề tài còn
gặp nhiều khó kh
ăn và không tránh khỏi khiếm khuyết.
mẫu tự động.
Từ những kết quả đã đạt được trong quá trình thực hiện, đề tài đã thực hiện đầy
đủ khối lượng, đáp đứng tiến độ và chất lượng theo yêu cầu hợp đồng mà Bộ
công thương đã đề ra. Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc đầu tư sản
xu
ất thiết bị lấy mẫu nước thải tự động theo thời gian và dòng chảy với quy mô
lớn ở Việt Nam.
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Thiết bị lấy mẫu nước thải của hãng Sigma
Hình 1.2: Lấy mẫu nước thải
Hình 1.3: Thiết bị lấy mẫu có khả năng tự làm lạnh
Hình 1.4: Đặt chương trình lấy mẫu cho thiết bị và một số kết quả thu được
Hình 1.5: Vận chuyển thiết bị ra hiện trường
Hình 1.6: Sơ đồ các bước quan trắc
Hình 1.7: Các dụng cụ lấy mẫu n
ước và nước thải bề mặt
Hình 2.1: Cơ cấu thiết bị lấy mẫu nước thải tự động theo phương pháp nâng hút
Hình 2.2: Thiết bị lấy mẫu nước thải tự động theo phương pháp cơ học
Hình 2.3: Mối quan hệ giữa vận tốc dọc, độ lớn của dòng chảy và đường kính
của ống lấy mẫu.
Hình 3.1: Cấu tạo đường ống dẫn mẫu
Hình 3.2: Sơ đồ mạch vi điều khiển của thiết bị lấy mẫu nước thải tự động
Hình 3.3: Sơ đồ đấu dây cho các công tắc đầu vào
Hình 3.4: Sơ đồ mạch giao tiếp
OD: Đường kính ống
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 8
DN: Đường kính danh nghĩa
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ LẤY MẪU
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THIẾT
BỊ LẤY MẪU NƯỚC THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1.
Tình hình sản xuất và sử dụng thiết bị lấy mẫu nước thải trên thế giới [6],
[9], [13], [14]
1.1.1.1. Tình hình sử dụng:
Trước những năm 1970, việc lấy mẫu được thực hiện chủ yếu một cách thủ
công. Tuy nhiên với sự tiến bộ trong kỹ thuật và các yêu cầu ngày càng khắt
khe, những thiết bị lấy mẫu tự động với nhiều tính năng đã được chế tạo và
dần được sử dụng thay thế cho việc lấy mẫu bằng tay. Tới nay
đã có hơn 900
loại thiết bị lấy mẫu với những tính năng khác nhau được sử dụng tại hơn
180 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó tập trung tại các nước
công nghiệp phát triển, nơi có yêu cầu cao về quản lý môi trường nước thải.
Hình 1.1: Thiết bị lấy mẫu nước thải của hãng Sigma
Thiết bị lấy mẫu nước thải ngày nay con người sử dụng để thực hiện công việc
lấy mẫu với nhiều ưu điểm vượt trội. Chẳng hạn như lấy mẫu tại những vị trí,
ăng tự làm lạnh Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 11 Hình 1.4: Đặt chương trình lấy mẫu cho thiết bị và một số kết quả thu được
Không chỉ có nhiều chức năng, các thiết bị lấy mẫu nước thải xách tay hiện nay
được thiết kế và chế tạo với kích thước gọn và khối lượng tương đối nhẹ.
Hình 1.5: Vận chuyển thiết bị ra hiện trường
1.1.1.2. Tình hình sản xuất trên thế giới
Hiện tại thiết bị lấy mẫu nước thải tự động đã được sản xuất phổ biến ở trên thế
giới.
Tại châu Âu và Mỹ, người ta đã nghiên cứu và bắt đầu sản xuất thiết bị này từ
cách đây hơn 80 năm. Các thiết bị
này đã được đầu tư nhiều để nghiên cứu và
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 12
sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chất lượng nước thải theo các tiêu
chuẩn môi trường nghiêm ngặt của các nước phát triển. Do vậy mà chúng có
chất lượng cao và đa dạng về chủng loại. Hiện tại đã có khoảng hơn 900 loại
thiết bị lấy mẫu nước thải được chế tạo. Có những hãng lớn chuyên sản xuất
lấy mẫu nước thải ở việt nam[5]
1.1.2.1. Tình trạng môi trường nước thải ở Việt Nam
• Tình hình môi trường nước thải
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, sự gia tăng dân số, quá trình
đô thị hóa đang diễn ra trong những năm gần đây, vấn đề ô nhi
ễm môi trường
nước, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến nước thải đang trở nên nóng bỏng
tại Việt Nam. Hàng loạt vụ xả nước thải công nghiệp chưa qua xử lý xuống sông
bị phát hiện gây bức xúc cho dư luận. Theo ước tính của Ngân hàng thế giới,
mức thiệt hại kinh tế của Việt Nam do thiếu quản lý chất thải, nước thải lên tới
1,3% GDP hàng năm, và con s
ố này sẽ còn tiếp tục tăng.
Hiện nay, việc thu gom và xử lý nước thải ở Việt Nam được thực hiện trên cơ sở
tập trung với quy mô lớn. Quy trình thực hiện của hệ thống được thực hiện bằng
việc thu gom nước thải từ các khu đông dân cư hay các nhà máy trong khu công
nghiệp, khu chế xuất và vận chuyển tới nhà máy xử lý nước thải tại các vùng
ngoại ô thành phố hay trong khu công nghiệp.
Tuy nhiên theo ước tính, chỉ có 10 nhà máy xử lý nước thải đô thị phân bố tập
trung tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,
Huế, còn ở các thành phố nhỏ, nước thải sinh hoạt không được xử lý mà xả
thẳng ra môi trường. Còn trong tổng số 171 khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi
vào hoạt động (trong tổng số 223 khu công nghiệp, khu chế xuất đã đăng ký) thì
chỉ có khoả
ng 60 đến 70 nhà máy xử lý nước thải hoạt động. Và theo bộ Tài
nguyên môi trường, ước tính có tới 60% số khu công nghiệp, khu chế xuất, làng
nghề, nhà máy, cơ sở sản xuất là không có trạm xử lý nước thải hoặc có mà
không hoạt động.
Trách nhiệm chính của việc xả nước thải ra môi trường thuộc về các đơn vị xả
thải. Ngoài việc thỏa mãn các tiêu chuẩn của nước thải đã được quy đị
nh trong
nước thải sinh hoạt tập trung; nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và
xử lý đạt quy chuẩn quy định lên 60%. Tại các đô thị loại IV, lo
ại V và các
làng nghề 40% nước thải được xử lý đạt quy chuẩn quy định.
• Đến năm 2025: Các đô thị từ loại IV trở lên có hệ thống thu gom và trạm xử
lý nước thải sinh hoạt tập trung; tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử
lý đạt 70 - 80%, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quy định. Tại các đô thị
loại V, 50% nước thải được xử lý đạt quy chu
ẩn quy định.
Các làng nghề có trạm xử lý tập trung hoặc phân tán, hoạt động thường xuyên,
chất lượng nước thải xả ra môi trường đạt quy chuẩn quy định.
Tái sử dụng từ 20 - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các
nhu cầu khác tại các đô thị, khu công nghiệp.
• Mục tiêu về công nghiệp đến năm 2020
100% khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thả
i tập trung đạt
TCMT/QCMT, trong đó 50% sử dụng thiết bị và công nghệ trong nước.
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 15
100 % số cơ sở công nghiệp áp dụng công nghiệp xử lý nước thải.
1.1.2.2. Nhu cầu sử dụng và tình hình sản xuất thiết bị lấy mẫu nước thải ở
Việt Nam[5]
Nhu cầu sử dụng
Theo quy định của luật Bảo vệ môi trường, cứ 3 tháng phải quan trắc chất lượng
nước tại các khu công nghiệp một lần. Kết quả quan trắc nướ
c thải, đặc biệt là
nồng độ của các thành phần gây ô nhiễm sẽ được sử dụng để đánh giá mức độ ô
nhiễm của môi trường nước trong khu vực, mức độ tuân thủ các quy chuẩn môi
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 16
• Mạng lưới quan trắc môi trường, gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc
môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các
trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm
quan trắc mới:
- Mạng lưới quan trắc môi trường nền đến năm 2020 gồm 8 điểm quan trắc
môi trường nền không khí, 60 điểm quan trắ
c môi trường nền nước sông, 6
điểm quan trắc môi trường nền nước hồ, 140 điểm quan trắc môi trường nền
nước dưới đất và 12 điểm quan trắc môi trường nền biển ven bờ và biển khơi;
- Mạng lưới quan trắc môi trường tác động đến năm 2020 gồm 34 đơn vị quan
trắc với cơ sở vật chất, trang thiết bị quan trắc hiện đạ
i. 58 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, khu công nghiệp quan trắc tác động môi trường
không khí; 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khu công nghiệp quan
trắc tác động môi trường nước mặt lục địa; 21 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quan trắc mưa axit; 32 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quan trắc môi trường đất. Thực hiện quan trắc môi trường biển ở 48 cửa
sông, 14 cảng biển, 11 bãi tắm, 7 vùng nuôi tr
ồng thuỷ sản, 160 điểm ngoài
khơi; quan trắc môi trường phóng xạ ở 120 mỏ và tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; quan trắc chất thải rắn ở 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (tập trung cho các khu công nghiệp, làng nghề); quan trắc đa dạng sinh
học ở 49 vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
• Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước, gồm quan trắc tài nguyên nước mặt và
quan trắc tài nguyên n
ước dưới đất:
- Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt đến năm 2020 gồm 348 trạm, trong
đến năm 2020 là 35 trạm.
Rất nhiều những trạm trong số các trạm trên sẽ cần phải trang bị thiết bị lấy mẫu
nước thải tự động.
Tình hình sản xuất
Ở nước ta hiện nay chưa có ngành công nghiệp sản xuất các thiết bị chuyên
dụng, nhất là các thi
ết bị phục vụ cho ngành công nghiệp môi trường. Việc chế
tạo các thiết bị này thường mất thời gian, công sức rất nhiều so với việc mua
chúng từ nước ngoài. Do đó chưa có nơi nào chuyên sản xuất, chế tạo các thiết
bị này để khi những đơn vị có nhu cầu tìm tới. Cũng chưa có nhiều những
nghiên cứu, những hệ thống kỹ thuật để chế tạ
o, sản xuất những thiết bị có hàm
lượng công nghệ cao, đáp ứng được những nhu cầu khắt khe của thực tiễn.
Trong khi đó, thiết bị như vậy được nhập từ nước ngoài lại rất sẵn có trên thị
trường. Do đó hầu như toàn bộ thiết bị phục vụ cho ngành này như thiết bị lấy
mẫu nước thải tự động đều ph
ải nhập khẩu từ các nước như Nhật, Mỹ, Anh,
Pháp … với giá thành cao. Không những thế, người sử dụng còn gặp phải nhiều
khó khăn khi muốn thay thế hay sửa chữa các thiết bị này.
Do vậy, việc nghiên cứu và chế tạo để sản xuất thiết bị lấy mẫu nước thải tự
động là cần thiết. Việc này không chỉ là để phục vụ nhu cầu trước m
ắt là đáp
ứng nhu cầu quan trắc nước thải mà còn đặt nền móng cho ngành công nghiệp
môi trường theo đúng định hướng của chính phủ đã đề ra.
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 18
1.2. Lý thuyết về thiết bị lấy mẫu[4], [5]
1.2.1.
Ðể tiến hành các biện pháp khẩn cấp tại những vùng có ô nhiễm đặc biệt
1.2.1.3. Vị trí và vai trò của quá trình lấy mẫu trong quan trắc môi trường
• Vị trí của công đo
ạn lấy mẫu trong quan trắc môi trường
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 19
Công đoạn lấy mẫu là công đoạn hết sức quan trọng trong quá trình lấy mẫu, đây
là một trong những bước đầu tiên ảnh hưởng lớn đến quá trình quan trắc.
Sơ đồ các bước thực hiện quan trắc môi trường được thể hiện như sau:
đối tượng, phương pháp và phạm vi lấy mẫu
1.2.2.1. Mục tiêu
Tùy vào từng trường hợp, mục tiêu của quá trình lấy mẫu nước có những mục
tiêu khác nhau, được liệt kê như sau:
• Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ở các khu vực, địa phương.
• Để xác định sự phù hợp của nguồn nước vào các mục đích khác nhau.
• Để đánh giá tác động của việc sử dụng đấ
t tới chất lượng nguồn nước.
• Để nghiên cứu tác động của việc xả nước thải hoặc có sự cố chảy tràn vào
nguồn nước.
• Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo thời gian.
• Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước theo các yêu cầu của
công ty quản lý môi trường khu vực/ địa phương.
• Xác định nồng độ cũng như tải l
ượng các chất ô nhiễm trong nước thải để
tăng năng suất của quá trình sản xuất.
• Cung cấp số liệu để vận hành các trạm xử lý nước thải.
• Xác định sự tuân thủ tiêu chuẩn.
• Cung cấp số liệu để đánh thuế nước thải.
1.2.2.2. Đối tượng
Tùy vào mục tiêu của trắc quan môi trường mà đối tượng lấy mẫu khác nhau.
Thông thường, để
đánh giá hiện trạng nước của từng khu vực, địa phương cũng
như kiểm tra chất lượng nước sử dụng của từng khu vực, người ta thường lấy
đối tượng là ao, suối, sông, hồ… Để kiểm tra hàm lượng chất thải, đối tượng sẽ
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 21
là: nước thải sinh hoạt, nước sản xuất công nghiệp, nước sản xuất nông nghiệp,
Có nhiều phương pháp lấy mẫu nước khác nhau, tuy nhiên, nguyên tắc chung để
lấy mẫu đó là: Mẫu lấy phải đáp ứng được các yêu cầu của chương trình lấy
mẫu, xử lý mẫu và đủ để phân tích. Cần lựa chọn mẫu tại các vùng mà ở đó
chúng khá đồng nhất về thời gian và không gian. Những nơi không th
ể làm được
điều đó cần phải có sự chú ý đặc biệt để có được mẫu đại diện (mẫu này sẽ có độ
đúng và chính xác của tập hợp dữ liệu biểu diễn cho một quần xã hoặc sự biến
Đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị lấy mẫu nước thải theo thời gian và dòng chảy, nhằm
xác định chính xác nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn thải”
CECO - Công ty Cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất- 21A- Cát Linh- Hà Nội - 22
động của một thông số tại một nguồn điểm hoặc điều kiện của môi trường). Tùy
vào từng tiêu chí mà người ta phân loại phương pháp khác nhau:
Phân loại theo mức độ liên tục của quá trình lấy mẫu
Theo mức độ liên tục của quá trình lấy mẫu, người ta phân thành 2 loại: Lấy
mẫu gián đoạn và lấy mẫu liên tục.
a. Mẫu gián đoạn: quá trình lấy mẫ
u thường được thực hiện theo chế độ thời
gian đã được định trước. Các khoảng thời gian này không phải liên tiếp mà
theo một chu kỳ nhất định. Chính vì vây, phương pháp lấy mẫu gián đoạn có
thể coi là phương pháp lấy mẫu theo chu kỳ. Trong phương pháp lấy mẫu
gián đoạn, người ta phân thành các loại mẫu như sau:
• Mẫu gián đoạn (mẫu chu kì) được lấy ở những khoảng th
ời gian định trước
(phụ thuộc thời gian): Các mẫu này được lấy bằng cách dùng cơ chế hẹn giờ
cho lúc bắt đầu và lúc kết thúc lấy mẫu nước trong khoảng thời gian xác
định. Cách thông thường là dùng bơm bơm mẫu vào một hoặc nhiều bình
chứa trong một thời gian nhất định, mỗi thể tích mẫu được chia cho từng bình
một.
• Mẫu gián đoạn (mẫu chu kì) được lấy
•
Mẫu liên tục lấy ở lưu lượng thay đổi: mẫu lấy tỷ lệ với dòng chảy là mẫu đại
điện cho chất lượng nước toàn bộ vực nước. Nếu cả dòng chảy và thành phần
nước thay đổi, mẫu lấy theo cách này có thể phát hiện được sự thay đổi đó
mà mẫu đơn không làm được, miễn là các mẫu là gián đoạn và số mẫu đủ lớn
để
phân biệt sự thay đổi thành phần nước. Đây là cách lấy mẫu nước chính
xác nhất nếu cả lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm quan tâm đều thay đổi
mạnh.
Phân loại theo số lượng mẫu:
a. Mẫu đơn: Mẫu đơn là mẫu riêng lẻ, được lấy ngẫu nhiên tại các địa điểm cụ
thể, chỉ đại diện cho thành phần của ngu
ồn tại thời điểm và địa điểm đó. Khi
nguồn có thành phần khá đồng đều theo mọi hướng và ít thay đổi theo thời
gian thì cách lấy mẫu đơn có thể đại diện cho cả khu vực đó.
b. Mẫu tổ hợp: có 3 loại mẫu tổ hợp:
• Mẫu tổ hợp theo thời gian: Bao gồm những mẫu mẫu đơn có thể tích bằng
nhau và được lấ
y ở những khoảng thời gian bằng nhau trong chu kỳ lấy mẫu.
Mẫu tổ hợp thời gian dùng để nghiên cứu chất lượng trung bình của dòng
nước. Mẫu tổ hợp theo thời gian bao gồm những mẫu đơn có thể tích bằng
nhau và được lấy đồng thời các đia điểm khác nhau. Mẫu tổ hợp theo không
gian dùng để nghiên cứu chất lượng trung bình theo mặt cắt ngang hay mặt
cắt dọc củ
a dòng nước.
• Mẫu tổ hợp theo lưu lượng: lưu lượng và đặc tính của nước thay đổi theo
thời gian, do đó để xác định tải lượng ô nhiễm người ta hay sử dụng mẫu tổ
hợp theo lưu lượng. Mẫu tổ hợp theo lưu lượng là hỗn hợp của các mẫu đơn
tại các khoảng thời gian bằng nhau nhưng theo tỷ lệ lưu lượng của dòng
chảy.
nước thả
i ra ở thời điểm đó, đổ chung vào một bình lớn, trộn đều rồi rút ra
một thể tích đủ để phân tích theo yêu cầu.
• Trung bình theo thời gian: Nếu nước thải ra ổn định về khối lượng có thể chỉ
lấy mẫu trung bình trong một ngày, một ca sản xuất, cách từ 1 giờ lấy một
lần. Sau mỗi lần đó lấy một thể tích nước như nhau vào một bình l
ớn. Trộn
đều rồi rút ra một thể thích nước cần thiết để phân tích.
Mẫu này cho biết thành phân trung bình của nước nơi ta nghiên cứu hoặc là
thành phần trung bình của nước thải đó trong một khoảng thời gian xác định
Ngoài ra, cũng có thể phân loại các phương pháp lấy mẫu theo các tiêu chí khác
như:
Theo tính chất của việc thu thập mẫu, người ta thường chi thành: Lấy mẫu hoàn
toàn ngẫu nhiên, lấy mẫu hệ thống và lấ
y mẫu ngẫu nhiên phân lớp.
1.2.2.5. Lựa chọn phương pháp lấy mẫu [7]