Cơ sở lý thuyết chung về tách sắc kí - Pdf 13

1

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký
Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT CHUNG VỀ TÁCH SẮC KÝ
1.1. Giới thiệu phương pháp
1.1.1 Định nghĩa sắc kí (Chromatography)
Định nghĩa của Mikhail S. Tsvett (1906):
 Sắc kí là một phương pháp tách trong đó các cấu tử của một hỗn hợp được tách trên một
cột hấp thụ đặt trong một hệ thống đang chảy.
Định nghĩa của IUPAC (1993):
 Sắc kí là một phương pháp tách trong đó các cấu tử được tách được phân bố giữa hai pha,
một trong hai pha là pha tĩnh đứng yên còn pha kia chuyển động theo một hướng xác
định.
1.1.2. Phân loại
 Người ta phân loại các phương pháp sắc kí dựa vào cơ chế hoạt động sắc kí: hấp phụ,
phân bố, trao đổi ion… và vào tính chất của pha tĩnh cũng như phương pháp thể hiện sắc
kí. Ví dụ:
- Phương pháp sắc kí lỏng rắn trên cột, phương pháp sắc kí phân bố khí lỏng
trên cột.
- Phương pháp sắc kí phân bố lỏng lỏng trên bản phẳng hai chiều.
- Phương pháp sắc kí phân bố lỏng lỏng pha ngược áp suất cao trên cột…
 Cơ chế sắc kí có nhiều nhưng để thực hiện quá trình sắc kí thì chỉ có hai dạng: dạng cột
và dạng bản phẳng (bản kính, polime, kim loại, giấy).
 Trong sắc kí cột, pha tĩnh được giữ trong một cột ngắn và pha động được cho chuyển
động qua cột bởi áp suất hoặc do trọng lực. Trong sắc kí bản mỏng, pha tĩnh được phủ
trên một mặt phẳng thủy tinh hoặc kim loại.
 Thường để đơn giản hóa, tuy không chính xác người ta gọi tắt các phương pháp sắc kí:
sắc kí khí, sắc kí lỏng, sắc kí lỏng cao áp, sắc kí lớp mỏng, sắc kí gel…
 Trong số các phương pháp sắc kí được biết, quan trọng nhất là sắc kí hấp phụ, sắc kí phân
bố và sắc kí trao đổi ion. Dưới đây sẽ giới thiệu ba phương pháp sắc kí này nhằm vào hai
mục đích: chuẩn bị mẫu cho chất phân tích và phân tích một hỗn hợp chất.

- Khí - pha liên kết

- Khí - rắn
- Lỏng được phủ trên
một chất rắn
- Chất hữu cơ được liên
kết trên một bề mặt rắn
- Rắn
- Phân bố giữa khí và
lỏng
- Phân bố giữa lỏng và
bề mặt liên kết
- Hấp phụ
Sắc kí lỏng siêu
tới hạn

Pha lỏng: chất lỏng siêu
tới hạn (supercritical
fluid)
Chất hữu cơ được liên
kết trên một bề mặt rắn
Phân bố giữa chất lỏng
siêu tới hạn và bề mặt
liên kết
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên tắc a) sắc kí cột b) sắc kí bản mỏng
1.2. Cơ sở lí thuyết chung của phương pháp sắc kí
1.2.1 Quá trình sắc kí


Các c

u t


giải tách ra
Pha đ

ng

L

p m

ng pha t
ĩnh

B

n m

ng trơ

Các c

u
tử tách ra

H

dạng các đỉnh (pic) tách riêng rẻ (hoặc bậc thang) tùy thuộc vào cách tiến hành sắc kí và
được hiển thị dưới dạng sắc kí đồ.
Hình 1.1 minh họa một quá trình tách một hỗn hợp đơn giản gồm hai chất A và B (lực tương tác
với pha tĩnh của A < B) theo thời gian.
 Mẫu chứa A và B được tiêm vào cột. Khi cho một chất rửa giải bắt đầu chảy qua cột,
phần của mẫu được hòa tan trong pha động được di chuyển tại phần đầu của cột (tại thời
điểm t
o
). Ở đây các cấu tử A và B tự phân bố giữa hai pha.
 Tiếp tục cho pha động đi qua cột thì nó sẽ đẩy phần hòa tan này chạy xuống dưới và một
sự phân bố mới giữa pha động và pha tĩnh sẽ xảy ra (thời điểm t
1
). Đồng thời sự phân bố
giữa dung môi mới và pha tĩnh cũng diễn ra tại vị trí của mẫu lúc đầu.
 Việc thêm tiếp dung môi sẽ mang các phân tử hòa tan chạy xuống cột trong một loạt liên
tiếp các chuyển biến giữa hai pha. Bởi vì sự di chuyển của chất tan chỉ xảy ra trong pha
động, nên tốc độ trung bình của sự di chuyển chất tan phụ thuộc vào phần thời gian chất
tan ấy nằm trong pha đó. Phần thời gian này là nhỏ đối với chất tan bị lưu giữ mạnh bởi
pha tĩnh (cấu tử B trong ví dụ trên) và lớn đối với chất tan (cấu tử A) có sự lưu giữ trong
pha động mạnh hơn. Sau một thời gian các phân tử chất A và B dần dần được tách khỏi
nhau.
 Nếu đặt một detectơ có khả năng phát hiện được các chất tan (cấu tử A và B) tại cuối cột
tách và tín hiệu của nó được vẽ lại như một hàm của thời gian (hoặc thể tích được thêm
vào) thì một loạt pic đối xứng sẽ được ghi lại và được gọi là sắc kí đồ.
 Vị trí của các pic theo thời gian được dùng để nhận diện định tính và diện tích của píc
được dùng cho phép phân tích định lượng của cấu tử đang xét.


Detector

S

c kí
đồ
Th

i gian

5

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký
với tốc độ chậm hơn so với chất rửa giải. Tốc độ này được xác định bởi ái lực tương đối
của mỗi cấu tử lên pha tĩnh so với pha động, đó chính là hệ số phân bố K = C
sp
/C
mp
. Ở
đây C
sp
, C
mp
là nồng độ của cấu tử đang xét trên pha tĩnh và trong pha động.
 Các cấu tử được rửa giải theo trật tự ái lực của chúng nhưng tốc độ di chuyển tương đối
của chúng phụ thuộc vào tương tác 3 thành phần giữa chúng với pha động, với pha tĩnh
và giữa pha động với pha tĩnh. Bởi vì các cấu tử được tách khỏi nhau với một vùng pha
động ở giữa chúng nên phương pháp này được sử dụng trong các phép tách với mục đích
phân tích.
 Pha động có thể không thay đổi thành phần dung môi trong suốt quá trình rửa giải; có thể

1.2.3. Đặc tính sắc kí của chất tan
1.2.3.1. Tính chất lưu giữ
Tính chất lưu giữ phản ánh sự phân bố của chất tan giữa pha tĩnh và pha động và được biểu thị
bằng các đại lượng thể tích lưu hay thời gian lưu.
 Thể tích lưu V
R
là thể tích pha động cần thiết để vận chuyển chất tan i từ thời điểm đưa
mẫu vào, đi qua cột và đến detectơ (trên sắc kí đồ là điểm cực đại của pic).
 Thời gian lưu t
Ri
là thời gian từ lúc chất tan i được nạp vào cột tách ở bộ phận tiêm mẫu
cho đến lúc chất ra khỏi cột ở thời điểm có nồng độ cực đại.
Dung môi r

a gi

i (E)

Pha t
ĩnh

R

a gi

i

Ti

n lưu

V
R
= t
R
. F
c

 Tốc độ dòng được tính theo các thông số của cột như sau:

M
t
c
c
t
Ld
F 


4
2

Ở đây:
 d
c
là đường kính của cột,
 L là chiều dài cột,
 ε
t
là độ rỗng toàn phần của chất nhồi cột (độ rỗng của chất nhồi cột biểu
thị tỉ số thể tích kẽ hở của chất nhồi và thể tích khối toàn phần của nó: đối

o
có thể tích V
M
(hoặc V
o
) biểu thị thể tích trống của cột (bao gồm cả thể tích
của bộ phận tiêm mẫu (injector), thể tích các đoạn ống nối, thể tích rỗng của chính cột và thể tích
detectơ).
 Thể tích lưu hiệu chỉnh V’
R
hoặc thời gian lưu hiệu chỉnh t’
R
được cho bởi:
V’
R
= V
R
–V
M
hoặc t’
R
= t
R
– t
M

(thời gian không bị lưu giữ của chất tan gần đúng được xem như là thời gian lưu của pha động).
8

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký

và một nửa còn lại được phân bố giữa thể tích pha
động V
M
và thể tích pha tĩnh V
s
:
V
R
C
M
= V
M
C
M
+ V
s
C
s

hay V
R
= V
M
+ KV
s
hay V
R
– V
M
= KV

 Phương trình này đúng với cột phân bố lỏng, còn đối với cột hấp phụ, V
s
phải thay bằng
S
s
là diện tích bề mặt của chất hấp thụ.
1.2.3.3. Hệ số dung lượng k’ (The capacity factor)
 Hệ số dung lượng k’ là thông số thực nghiệm quan trọng trong sắc kí cột được sử dụng
rộng rải để mô tả các tốc độ dịch chuyển của các chất tan trên cột.
 Cho một chất tan, hệ số dung lượng k’ được định nghĩa như là tỉ số mol chất tan trong
pha tĩnh và số mol chất tan trong pha động:
k’ =
M
s
MM
ss
V
V
K
VC
VC


Tỉ số V
M
/V
s
được gọi là tỉ số thể tích pha
 Hệ số dung lượng còn được định nghĩa là tỉ số giữa thời gian của chất tan lưu lại trên pha
tĩnh và thời gian cần để chất tan đó di chuyển trong pha động suốt chiều dài của cột nếu


1.2.3.4. Hệ số chọn lọc (The selectivity factor)
 Khả năng của một pha tĩnh tách 2 cấu tử A và B (B là cấu tử bị lưu giữ mạnh hơn) được
xác định bởi tỉ số phân bố tương đối của chúng và cũng là những hệ số lưu giữ của chúng
đối với một pha tĩnh đã cho.
 Hệ số chọn lọc α là một hàm của sự lưu giữ tương đối của mỗi cấu tử trên pha tĩnh:
A
B
A
B
R
R
K
K
k
k
t
t

'
'
'
1
'
2


10

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký

11

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký

Hình 1.5: Sơ đồ của một dải chất tan và sự đánh giá của dải sắc kí đồ cho hiệu lực cột.
1.3.2. Sự khuếch tán
 Nguyên nhân chính dẫn đến sự doãng rộng của pic là sự khuếch tán. Hệ số khuếch tán D
đo tốc độ J tại đó một chất di chuyển một cách ngẫu nhiên từ một vùng có nồng độ cao
đến vùng có nồng độ thấp.

dx
dc
D
sm
mol
J )
.
(
2

 D là hệ số khuếch tán
 c là nồng độ
 x là độ dài di chuyển
 Sự khuếch tán trong chất lỏng thấp hơn trong chất khí khoảng 10
4
lần, còn các phân tử
lớn thì khuếch tán chậm hơn các phân tử nhỏ từ 10 đến 100 lần.
 Độ rộng của dải sắc kí do khuếch tán được biểu diễn qua phương trình sau:
)4/(
2

u cao pic

Chi

u
cao ½ pic
Tr

c th

i gian

12

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký
 c là nồng độ (mol/cm
3
),
 t là thời gian,
 x là khoảng cách di chuyển được dọc theo cột,
 D là hệ số khuếch tán,
 m là số mol chất tan dịch chuyển qua một đơn vị diện tích tiết diện ngang của cột.

Phương trình trên cho biết độ lệch chuẩn của dải sắc kí: Dt2


1.3.3. Chiều cao đĩa lý thuyết H
 Chiều cao đĩa lý thuyết H là một hằng số giữa phương sai σ
2
của dải chất tan và khoảng

L

Ở đây L là chiều dài cột, với
R
t
WL
4



nên:
13

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký
N =
2
2
16
W
t
R

Hay N =
2
2/1
2
54.5
W
t
R

B
AH
Ms


Ở đây:
 H là chiều cao đĩa lý thuyết (cm);
 u là vận tốc tuyến tính của pha động (cm/s);
14

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký
 A là hệ số mô tả ảnh hưởng đến H của sự khuếch tán xoáy;
 B là hệ số khuếch tán dài;
 C
s
và C
M
là các hệ số chuyển khối của pha tĩnh và pha động. Hình 1.6: Đường cong H-u (Van Deemter) cho một cột sắc kí khí
1.4.2.1 Sự khuếch tán xoáy:
 Thành phần A mô tả sự khuếch tán xoáy của các cấu tử và các đường đi khác nhau của
pha động chạy xuyên qua pha tĩnh được nhồi trong cột. Vì thế các cấu tử phải di chuyển
với những khoảng cách đường đi khác nhau qua một đơn vị chiều dài của cột.
 Số hạng A độc lập với tốc độ của pha động nhưng phụ thuộc vào:
 Đường kính hạt nhồi trong pha tĩnh d
p
,
 Cách chúng được nhồi trong cột hoặc được phủ trên bản mỏng được biểu diễn qua

ng
C
s

S


h

ng
C
M

S


h

ng
A

V

n t

c tuy
ế
n tính trung bình u

t tan v

i h

t pha t
ĩnh

N

ng đ


của dải

Sự khuếch tán ra
trước và sau của dải
Pha

động
D

i ch

t tan

Pha

động
Pha t

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký
trong phương trình Van Deemter được xác định phần lớn bởi hệ số khuếch tán D
M
của
chất phân tích trong pha động và tỉ lệ thuận với hằng số này:
B = 2γ. D
M

ở đây:
 γ là hệ số trở kháng của chất nhồi cột đến khuếch tán dọc,
 D
M
là hệ số khuếch tán của chất tan trong pha động.
 Trong các cột mao quản thì γ có giá trị bằng 1 còn trong cột nhồi thì khoảng 0.7.
 B ảnh hưởng lớn trong phương trình V-D khi tốc độ pha động thấp nên trong sắc kí lỏng
ảnh hưởng này ít hơn nhiều bởi vì pha động có tốc độ thấp hơn nhiều so với của sắc kí
khí.
1.4.2.3. Sự truyền khối trong pha tĩnh
 Khi pha tĩnh là chất lỏng: hệ số truyền khối C
s
tỉ lệ thuận với bình phương chiều dày
của lớp phim trên bề mặt chất mang và tỉ lệ nghịch với hệ số khuếch tán D
s
của chất tan
trong lớp phim.
 Giải thích: với lớp phim dày các phân tử chất tan phải di chuyển trung bình xa hơn để
tiến đến bề mặt, và với hệ số khuếch tán nhỏ hơn, chúng sẽ di chuyển đến chậm hơn. Hậu
quả là tốc độ truyền khối chậm hơn và chiều cao đĩa lý thuyết tăng lên.
 Khi pha tĩnh là một bề mặt rắn: hệ số truyền khối pha tĩnh C
s

khoảng cách các hạt.
 Như vậy thời gian lưu trong cột cho các phân tử của cùng một chất cũng khác nhau. Các
phân tử này đi đến cột qua những khoảng thời gian khác nhau dẫn đến sự doãng rộng pic.
Ảnh hưởng này thỉnh thoảng được gọi là khuếch tán xoáy, độc lập với tốc độ của dung
môi.
1.4.2.5. Các phương pháp giảm sự doãng rộng pic
 Hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của cột là đường kính của các hạt nhồi và
đường kính của cột:
 Nếu sử dụng các hạt nhồi có đường kính càng nhỏ thì càng giảm chiều cao đĩa lý
thuyết.
 Trong khi đó lợi dụng ảnh hưởng của đường kính cột, các cột ngày càng hẹp hơn
được sử dụng trong những năm gần đây.
 Với pha động khí, tốc độ của khuếch tán dọc có thể được giảm một cách đáng kể bởi hạ
thấp nhiệt độ và như vậy làm giảm hệ số khuếch tán D
M
. Điều này dẫn đến chiều cao đĩa
lý thuyết sẽ nhỏ hơn tại nhiệt độ thấp. Ảnh hưởng này không đáng kể trong trường hợp
sắc kí lỏng bởi vì sự khuếch tán là đủ chậm nên sự khuếch tán dọc có ảnh hưởng rất nhỏ
đến chiều cao đĩa lý thuyết.
 Đối với pha tĩnh lỏng, chiều dày của lớp chất lỏng hấp thụ nên càng mỏng càng tốt bởi vì
C
s
trong phương trình Van-Deemter tỉ lệ thuận với bình phương của đại lượng này.
1.5. Độ phân giải của cột (Column resolution)
1.5.1. Định nghĩa
 Trong sắc kí, độ phân giải R
s
của hai pic được xác định như sau (hình 8):
R
s

là độ rộng trung bình của hai pic.

18

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký Hình 1.8: Sự phân giải pic.
Tiêm m

u

Th

i gian

Đ


phân gi

i
kém, độ chọn
lọc tồi
Đ


phân gi

i


Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký

 Độ phân giải của một cột tách cho biết khả năng tách hai chất phân tích bởi cột. Nếu cột
tách có độ phân giải khoảng 1.5 thì phép tách A và B gần như hoàn toàn (sự xen phủ chỉ
còn khoảng 0.3%), trong khi nếu độ phân giải 0.75 thì không tách được còn độ phân giải
bằng 1 thì sự xen phủ của hai pic còn khoảng 4%.
 Độ phân giải cho một pha tĩnh đã chọn có thể được cải thiện bởi tăng chiều dài của cột
tách (tức tăng số đĩa l í thuyết N của cột tách) nhưng như vậy sẽ làm kéo dài thời gian
phân tích.
1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phân giải
 Mối quan hệ giữa số đĩa lý thuyết và độ phân giải là:
Từ
M
MR
t
tt
k

''
1
'
2
k
k



1
)(
1
(
4
'
2
'
2
k
kN





ở đây:
 N là số đĩa lý thuyết,
 k’
2
là hệ số dung lượng của cấu tử thứ hai, α =
'
1
'
2
k
k

Nếu số đĩa lý thuyết của 2 pic không giống nhau thì thay thế N bằng
21

 Thường sự tách có thể được cải thiện một cách đáng kể bằng việc thay đổi hệ số dung
lượng k’. Nói chung, sự tăng giá trị k’ làm tăng độ phân giải. Để xác định khoảng tối ưu
của giá trị k’, phương trình được viết dưới dạng:
'1
'
k
k
QR
s



Ở đây Q chứa phần còn lại của phương trình.
 Thường giá trị của k’ > 10 nên tránh vì dù tăng lên chút ít độ phân giải nhưng thời gian
đòi hỏi cho sự tách tăng lên rất đáng kể. Giá trị tối ưu của k’ trong khoảng từ 1 đến 5.
 Cách dễ nhất để cải thiện độ phân giải là tối ưu hóa k’:
 Đối với pha động là khí, k’ thường có thể được cải thiện bởi sự thay đổi nhiệt độ.
 Các phương pháp để giảm chiều cao của đĩa lý thuyết như được đề cập trong mục 4,
bao gồm giảm kích thước hạt nhồi, đường kính của cột
21

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký

Bài tập
Câu 1.1: Trình bày định nghĩa của các khái niệm sau: (2 điểm)
a) Sự rửa giải
b) Pha động

Câu 1.9: Một hỗn hợp benzene, toluene, và methane được tiêm vào một máy sắc kí khí. Methane
cho một pic sắc nhọn ở 42s, trong khi benzene và toluene có thời gian lưu 251 s và 333s.
Tính thời gian lưu hiệu chỉnh và hệ số dung lượng cho mỗi chất tan. Tính độ chọn lọc
giữa benzene và toluene. (Ans: α = 1.39)

22

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký Câu 1.10: Các số liệu sau đây thu được từ phép tách 4 cấu tử trong cột mao quản dài 20-m.
Compound t
r
(min) w (min)
A 8.04 0.15
B 8.26 0.15
C 8.43 0.16
(a) Tính số đĩa lí thuyết của mỗi hợp chất và số đĩa lí thuyết trung bình của cột.
(b) Tính chiều cao trung bình của một đĩa lí thuyết.
(c) Giải thích tại sao mỗi hợp chất có thể có số đĩa lí thuyết khác nhau.

Câu 1.11: Moody đã nghiên cứu hiệu lực tách của phép tách sắc kí khí 2-butanone trên cột
dinonyl phthalate . Đánh giá chiều cao đĩa lí thuyết như một hàm của tốc độ dòng pha
động theo phương trình van Deemter với A là 1.65 mm, B là 25.8 mm x mLx min
–1
, and
C là 0.0236 mm x min x mL
–1
.
(a) Vẽ đồ thị biễu diễn H theo u (tốc độ dòng) trong khoảng 5–120 mL/min.

 Nếu pha tĩnh là lỏng, ta có sắc kí khí-lỏng. Chất lỏng bao bọc quanh bề mặt một chất rắn
trơ, gọi là chất mang, tạo nên một lớp phim mỏng. Cơ sở cho sự tách ở đây chính là sự
phân bố của mẫu trong và ngoài lớp phim mỏng này.
2.1.2 Vài nét lịch sử
 1905 Ramsey tách hỗn hợp khí và hơi dựa trên cơ sở hấp phụ của than hoạt.
 1906 Tswett tách các sắc tố thực vật trên cột và gọi quá trình tách là ‘sắc kí’
 1941 Martin và Synge (giải thưởng Nobel) trình bày lý thuyết đĩa trong chưng cất và
chiết suất ngược dòng. Trên cơ sở đó James và Martin đề xuất ra sắc kí khí-lỏng (1952)
 Từ đó đến nay GC ngày càng hoàn thiện. Đến năm 1968 đã có khoảng 18000 công trình
về GC. Những năm gần đây được sự hỗ trợ của công nghệ điện tử và tin học, GC đạt
được nhiều thành tựu hơn nũa.
2.2.Thiết bị
2.2.1. Giới thiệu
 Hiện nay, hơn 30 nhà sản xuất cung cấp ra thị trường khoảng 150 mẫu khác nhau của
thiết bị sắc kí khí.
 Trong thập niên 70, các bộ tích phân kế điện tử và xử lý số liệu dựa trên máy tính trở nên
thông dụng.
 Thập niên 80 đã xuất hiện các thiết bị sắc kí khí với các thông số như nhiệt độ của cột,
tốc độ dòng, tiêm mẫu, được điều khiển bằng máy tính với giá cả vừa phải; và có lẽ quan
trọng nhất là sự phát triển của các cột có khả năng tách những mẫu phức tạp có chứa
nhiều cấu tử trong một khoảng thời gian ngắn.
Những thành phần chính của thiết bị sắc kí khí được mô tả trong hình 2.1.
24

Bùi Xuân Vững Cơ sở phân tích sắc ký

Hình 2.1: Sơ đồ khối của một máy sắc kí khí Hình 2.2: Một sắc kí đồ tiêu biểu tách các este bão hòa bởi sắc kí khi-lỏng


u
áp

B


tiêm m

u

B
ình khí
pa động



C

t tách

Tiêm m

u

Th

i gian

Thi

Độ giảm áp suất tỉ lệ với độ nhớt khí mang nên cần chọn khí mang có độ nhớt thấp cho cột mao
quản và cột nhồi chặt. Bảng sau dẫn ra một số đặc tính cơ bản của một số khí mang
Khí Độ dẫn điện χ,
10
-4
cal/cm.
o
K
Độ nhớt η ở 1 atm
50
o
C 100
o
C 200
o
C 300
o
C
Argon
Heli
Nito
Hydro
0.52
4.08
0.37
5.47
242
208
188
94

Trong các phòng thí nghiệm người ta đã dùng phổ biến máy sản xuất khí hydro với công
suất từ 125 ml/ph đến 225 ml/ph. Khi dùng H
2
trong phòng thí nghiệm phải có mày dò
chỗ hở H
2
và cấm lửa.
 Khí He, argon là khí trơ hóa học rất thích hợp cho sắc kí ở nhiệt độ cao.
 Khí nitơ do không nguy hiểm, giá rẻ và dễ dàng làm tinh khiết nên N
2
được dùng nhiều
cho sắc kí khí. Cần chú y là độ dẫn nhiệt của N
2
rất gần với độ dẫn của nhiều khí và hơi
nhiều chất hữu cơ nên có trường hợp pic sắc kí có thể bị ngược.

2.2.3 Hệ thống tiêm mẫu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status