MÉu sè: 10/KK-TNCN
(B¸n hµng kÌm theo Th«ng t sè
84/2008/TT-BTC ngµy 30/9/2008
cña Bé Tµi chÝnh)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Dành cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế)
Chính thức: [ ] Bổ sung: [ ] Lần: [ ]
[ 01 ] Kỳ tính thuế: Năm ……
[02] Họ và tên cá nhân có thu nhập:…………………………………………
[03] Mã số thuế: ……………………………………………………………
[04] Địa chỉ:…………………………………………………………………..
[05] Điện thoại:…………..[06] Fax:……………..[07] Email:………………
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu số tiền
1 Doanh thu dự kiến phát sinh trong kỳ [08]
2 Tỷ lệ thu nhập chịu thuế dự kiến của kỳ (%) [09]
3 Thu nhập chịu thuế dự kiến của kỳ [10]
4
Giảm trừ gia cảnh [11]
- Cho bản thân cá nhân [12]
- Cho người phụ thuộc [13]
5 Thu nhập tính thuế dự kiến trong kỳ [14]
6 Thuế thu nhập cá nhân dự kiến phải nộp trong kỳ [15]
1
CHI TIẾT GIẢM TRỪ CHO NGƯỜI PHỤ THUỘC
STT Họ và tên Ngày sinh
Số
CMND/hộ
chiếu
[ 01 ] Kỳ tính thuế: Năm ……
[02] Họ và tên cá nhân có thu nhập:…………………………………………
[03] Mã số thuế:
[04] Địa chỉ:…………………………………………………………………..
[05] Điện thoại:…………..[06] Fax:……………..[07] Email:………………
DỰ KIẾN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG KỲ CỦA NHÓM
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu
Số lượng/
số tiền
1 Tổng doanh thu dự kiến phát sinh trong kỳ [08]
2 Tỷ lệ thu nhập chịu thuế dự kiến của kỳ [09]
3 Thu nhập chịu thuế dự kiến của kỳ [10]
4 Tổng số cá nhân trong nhóm [11]
3
THU NHẬP CHỊU THUẾ, TÍNH THUẾ VÀ SỐ THUẾ PHẢI NỘP TRONG KỲ
(Của từng cá nhân trong nhóm kinh doanh)
STT
Họ và
tên
Mã số
thuế
Tỷ lệ
phân
chia thu
nhập
(%)
Thu nhập
chịu thuế
tương
chiếu
Quan hệ
với ĐTNT
Số tháng
được tính
giảm trừ
trong năm
Thu nhập
được giảm
trừ
[29] [30] [31] [32] [33] [34]
1
4
2
…
Tổng cộng [35] [36]
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu
đã kê khai./.
……….., ngày ………, tháng ………….., năm………….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHO NHÓM KINH DOANH
(Ký và ghi rõ họ tên)
5
MÉu sè: 10/KK-TNCN
(B¸n hµng kÌm theo Th«ng t sè
84/2008/TT-BTC ngµy 30/9/2008
cña Bé Tµi chÝnh)
CỤC THUẾ :………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(CHI CỤC THUẾ)……
Số :….. /TB/CT(CCT)
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2. Ghi bằng chữ:
Số thuế trên được khoảng ổn định cho cả năm
Nếu có vướng mắc, để nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế …… theo số điện thoại :
…………………., địa chỉ…………………...
Chi cục thuế………….. thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Người nộp thuế;
- Lưu: VT;………
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
5
Khai thuế và mẫu khai thuế đối với trường hợp nhiều người cùng góp vốn, cùng tham gia
kinh doanh, cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh, kêt cả trường hợp cho thuê
nhà, mặt bằng có đồng sở hữu được qui định như thế nào?
Nhiều người cùng goops vốn, cùng tham gia kinh doanh, cùng đứng tên trong một đăng ký kinh
doanh kê cả trường hợp cho thuê nhà, mặt bằng có đồng sở hữu (gọi chung là nhóm kinh doanh) thực
hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai:
1) Khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân quý: cá nhân đại diện cho nhóm kinh doanh khai thuế tạm nộp quý
theo. Doanh thu, chi phí tạm tính trong quý được xác định như đối với cá nhân kinh doanh đã thực hiện
đúng chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ.
- Đại diện nhóm kinh doanh tạm phân bổ thu nhập chịu thuế cho từng cá nhân trong nhóm.
- Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp sẽ được tính riêng cho từng cá nhân của nhóm kinh doanh trên cơ sở
thu nhập tạm phân bổ cho từng cá nhân, gia cảnh của từng cá nhân và biểu thuế. Căn cứ số thuế thu nhập
cá nhân tạm tính cho từng cá nhân, đại diện nhóm kinh doanh nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo
chứng từ nộp ngân sách riêng cho từng thành viên.
- Hồ sơ khai thuế mẫu số 08A/KK-TNCN
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
2) Khai quyết toán
- Đối với nhóm kinh doanh, cá nhân đứng tên đại diện cho nhóm kinh doanh lập hồ sơ khai quyết toán
theo mẫu số 08B/KK-TNCN để xác định thu nhập chịu thuế chung của cả nhóm và thu nhập chịu thuế
[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (quý, năm); Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý
chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
[02] Tên người đại diện cho nhóm cá nhân kinh doanh: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tên ghi trong tờ đăng ký mã số
thuế hoặc chứng minh nhân dân
[03] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập như trên giấy phép kinh doanh
hoặc thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế cấp.
[04] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh hoặc
thường trú như đã báo mã số thuế do cơ quan thuế.
[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ
trống).
[08] Tổng doanh thu phát sinh: là tổng các khoản doanh thu phản ánh theo sổ sách kế toán.
[09] Tổng chi phí phát sinh: là tổng các khoản chi phí phản ánh theo sổ sách kế toán.
[10] Thu nhập chịu thuế = [08], [09]
Trường hợp cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh doanh, không hạch toán được
chi phí thì thu nhập chịu thuế được xác định theo mức ấn định của cơ quan thuế.
[11] Tổng thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng thu nhập mà cơ quan chi trả đã cho nhóm cá
nhân do kinh doanh trong khu kinh tế.
[12] STT: là số thứ tự của các thành viên trong nhóm kinh doanh.
[13] Họ và tên: Họ và tên các thành viên trong nhóm kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.
[14] Mã số thuế: lghi mã số thuế mà cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân trong nhóm kinh doanh.
[15] Tỷ lệ chia TNCN: là tỷ lện (%) phân chia thu nhập của các thành viên trong nhóm kinh doanh
theo quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
[16] TNCN tương ứng = ([10] + [11] x tỷ lệ % tưng ứng.
[17] Tổng các khoản giảm trừ bao gồm:
- Giảm trừ bản thân: là khoản giảm trừ mức.4.000.000 vnđ/tháng.
- Giảm trừ người phụ thuộc: lf khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo mức 1.600.000
vnđ/người/mỗi tháng được giảm trừ.
- Giảm trừ từ thiện: là các khoản giảm trừ cho từ thiện nhân đạo, khuyến học.
Mẫu số: 08B/KK-TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư
Số 2010/TT-BTC ngày
05/02/2010 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
11
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Dành cho nhóm cá nhân kinh doanh)
Chính thức: [ ] Bổ sung [ ] Lần: [ ]
[01] Kỳ tính thuế: Năm:…………………….
[02] Họ và tên người đại diện cho nhóm kinh doanh:……………………………….
[03] Mã số thuế:
[04] Địa chỉ :…..........................................................................................................
[05] điện thoại: …………[06] Fax:………….[07] Email:………………………….
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu Số tiền
1 Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ [08]
2 Các khoản giảm trừ doanh thu [09]
3 Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ [10]
4 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh [11]
5 Doanh thu hoạt động tài chính [12]
6 Chi phí tài chính [13]
7 Thu nhập từ hoạt động tài chính [14]
8 Thu nhập khác [15]
9 Chi phí khác [16]
10 Thu nhập chịu thuế khác [17]
11 Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ [18]
112 Tổng thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế trong kỳ [19]
CHI TIẾT THU NHẬP VÀ SỐ THUẾ CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
giảm
Thuế
TNCN
đã tạm
nộp
[20] [21] [22] [23] [24] [25] [26] [27] [28] [29] [30]
1
2
….. [37] [38]
Tổng cộng [31] [32] [33] [34] [35] [36]
Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội
dung đã khai./.
………ngày……tháng…..năm…….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN NHÓM KINH DOANH
(ký và ghi rõ họ tên)
HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 08B/KK-TNCN
--------------------------------------
[01] Kỳ tính thuế: ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất
là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
[02] Tên người đại diện nhóm cá nhân kinh doanh: ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
[03] Mã số thuế: ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[04] Địa chỉ: ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, đối
với cá nhân thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.
[05], [06], [07] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu không có thì bỏ
trống).
[08] Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát sinh
13
- Giảm trừ bản thân là khoản giảm trừ 4.000.000 vnd/tháng
- Giảm trừ người phụ thuộc là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc 1.600.000 vnd/người
- Giảm trưg từ thiện là các khoản giảm trừ cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học
14
- Giảm trừ bảo hiểm là các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiển trách nhiệm bắt
buộc.
[26] Thu nhập tính thuế = [24] – [25]
[27] Thuế TNCN = [26] x thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần
[28] TNCN làm căn cứ tính giảm thuế : là thu nhập mà cơ quan chi trả cho cá nhân do làm việc
kinh doanh trong khu kinh tế.
[29] Thuế TNCN được giảm = [27] x [28] / [24] x 50%
Thuế TNCN
được giảm
x
x
[27] Số thuế
TNCN phát
sinh trong kỳ
x
x
[28] TNCN làm căn cứ tính
giảm thuế trong kỳ
[24] Tổng thu nhập chịu thuế
(TNCN) trong kỳ
x 50%
[30] Thuế TNCN đã tạm nộp = [27] – [29]
[31] Là tổng các tỷ lệ chia TNCN của tất cả các cấ nhân.
[32] là tổng thu nhập chịu thuế tương ứng của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.
[33] là tổng các khoản giảm trừ của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.
[34] là tổng thu nhập tính thuế của các cá nhân trong nhóm kinh doanh.
người nhận thu nhập đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế nhưng hết năm vẫn phải cung
cấp danh sách để cơ quan thuế biết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của
mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của luật quản lý thuế.
Ví dụ: Chị A làm nhân viên đại lý bảo hiểm cho công ty Bảo Hiểm Y (không có thu nhập từ kinh
doanh,từ tiền lương, tiền công) thu nhập năm 2009 là 65 triệu, chị có một con nhỏ 5 tuổi chị khai vào
bản cam kết Mẫu 23/CK-TNCN: Tôi cam kết rằng tổng thu nhập năm 2010 của tôi không vượt quá 67,2
triệu đồng (48tr + 19,2tr) đề nghị công ty tạm thời chưa thực hiện khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân.
Công ty Bảo Hiểm trong năm khi trả tiền hoa hồng sẽ không khấu trừ thuế. Nếu cuối năm 2010, tổng số
thu nhập của chị A là 80 triệu đồng thì chị A tự quyết toán khai Mẫu 09/KK-TNCN; vì chị A không ký
hợp đồng lao động với công ty Bảo Hiểm, thu nhập của chị A thuộc diện khấu trừ 10% do có bản cam
kết của chị A nên cơ quan trả thu nhập không khấu trừ, nhưng cuối năm công ty Bảo Hiểm có trách
nhiệm khai thu nhập của chị
A vào Mẫu tờ khai 5B/KK-TNCN nộp cho cơ quan thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê lao động theo thời vụ từ trên 3 tháng đến dưới 12 tháng và có hợp
đồng lao động thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo từng lần chi trả thu nhập hoặc tổng
thu nhập mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.
- Để xác định số thuế khấu trừ, đối với cá nhân có giảm trừ gia cảnh phải khai mẫu 16/ĐK-TNCN về
đăng ký người phụ thuộc, nộp cho cơ quan trả thu nhập 2 bản, một bản cơ quan trả thu nhập lưu một bản
nộp cơ quan thuế.
Ví Dụ: Công ty Xây Dựng X có hợp đồng lao động thuê công nhân xây dựng làm 4 tháng (có tính
chất theo từng đợt công trình xây dựng), mỗi tháng 10 ngày, lương ngày là 200.000 đồng. như vậy tiền
lương công ty X trả cho cá nhân trong tháng là 2.000.000 đồng. Công ty không khấu trừ thuế 10%, mà
khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy thuế từng phần, nhưng thu nhập của một cá nhân chưa đến mức tính
16
thuế. Tuy nhiên, cuối năm công ty X phải kê khai thu nhập của các cá nhân này vào Mẫu Phụ lục
5A/KK-TNCN.
1.3 Khai thuế khấu trừ từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú.
2. Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế Mẫu 02/KK-TNCN; ngoài ra còn có Mẫu 23/CK-TNCN Mẫu
cam kết thu nhập năm chưa đến mức chịu thuế để cơ quan trả thu nhập không khấu trừ thuế trả thu nhập
10%
Thời điểm tính
giảm trừ
(tháng/năm)
Thời điểm kết
thúc giảm trừ
(tháng/năm)
1
2
3
……
…..
Tổng cộng
Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội
dung đã khai./.
……………,ngày …………tháng …………năm …………..
CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP
(Ký ghi rõ họ tên)
18
Mẫu số: 23/CK-TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư
Số 62/2009/TT-BTC ngày
27/3/2009của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: (Tổ chức, cá nhân trả thu nhập)…………
2. Mã số thuế
1. Tên tôi là:…………………………………………………………………………
3. Số CMND/hộ chiếu:………..…. ngày cấp: ……….… Nơi cấp:…………….
4. Địa chỉ cư trú:……………………………………………………………………..
khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả thu nhập đã trả cho
cá nhân ký hợp đồng lao động trong kỳ.
[09] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế: là tổng số tu nhập chi trả cho cá nhân
thuộc diện khấu trừ thuế thu nhập theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
[10] Tổng số thuế TNCT đã khấu trừ: là tổng số thuế thu nhập đã khấu trừ của cá nhân theo biểu
thuế lũy tiến từng phần.
[11] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công và các
khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả thu nhập đã chi trả
cho cá nhân không có hợp đồng lao động trong kỳ.
[12] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ 10%: là tổng số thu nhập trả cho cá nhân
thuê ngoài trong kỳ có thu nhập từ tiền lương, tiền công đến mức khấu trừ (từ 500.000VNĐ/lần trở lên).
[13] Tổng số thuế TNCT đã khấu trừ: là số thuế thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công trả
cho cá nhân thuê ngoài trong kỳ = [12] x 10%.
[14] Tổng TNCT trả cho cá nhân: là các khoản thu nhập gồm tiền lương, tiền thưởng và các khoản
thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả thu nhập đã trả cho cá nhân
không cư trú trong kỳ.
20
[15] Tổng số thuế TNCT đã khấu trừ: là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân khấu trừ 20% từ thu
nhập từ tiền công, tiền lương đã trả cho cá nhân không cư trú = [14] x20% .
7
Cơ quan trả thu nhập khai và hướng dẫn mẫu khai quyết toán thuế TNCN như thế nào;
Cá nhân ủy quyền cho cơ quan trả thu nhập quyết toán phải làm gì?
Cơ quan trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế
hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định cụ thể
sau:
1) Hồ sơ khai quyết toán thuế bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN và các bảng kê chi tiết sau:
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân có ký hợp đồng lao động theo mẫu số
05A/BK-TNCN không phân biệt thu nhập đã đến mức phải nộp thuế hay chưa phải nộp thuế.
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động theo mẫu
4. Về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:
Đơn vị chi trả thu nhập chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho những cá nhân mà khi quyết toán thay
có phát sinh số thuế nộp thừa cần phải hoàn thuế hoặc những cá nhân có yêu cầu giảm thuế do gặp thiên
tai, hỏa hoạn, bệnh hiểm nghèo.
Những trường hợp cá nhân đã yêu cầu đơn vị chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ để chứng
minh số thuế đã khấu trừ trong kỳ thì không thuộc đối tượng được ủy quyền cho đơn vị chi trả quyết
toán thay.
Các mẫu khai và hướng dẫn:
22
Mẫu số: 04 2/TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư
Số 60/2007TT-BTC ngày
14/06/2007 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Năm…..
Tên tôi là:……………………Quốc tịch :…………………………………….
Mã số thuế :…………………………………………………………………...
Năm…….. tôi chỉ có thu nhập chịu thuế tại một nơi là Công ty/đơn vị …………. Đề nghị Công
ty/đơn vị (mã số thuế)………….. thay mặt tôi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm……. Với
cơ quan thuế.
Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện tôi có thu nhập chịu thuế ở nơi khác thì tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
……………., ngày……. tháng……năm………..
NGƯỜI ỦY QUYỀN
(ký, ghi rõ họ tên)
23
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Stt Chỉ tiêu
ĐVT Số lượng/
Số tiền
1 Tổng số cá nhân nhận TNCT [14] Người
2 Tổng TNCT trả cho cá nhân [15] VNĐ
3 Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ [16] VNĐ
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã
kê khai./.
……….ngày……tháng…..năm……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
HƯỚNG DẪN KHAI TỜ KHAI SỐ 05/KK-TNCN
------------------------------------------
[01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ thực hiện kê khai năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất
là ngày thứ chin mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
25