KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNGRỦI RO TÍN DỤNG - Pdf 13

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH THUẬN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ TUYẾT NHI
Lớp : ĐH26KT02
Khóa học : 2010-2014
Giảng viên hướng dẫn : THS. HỒ HẠNH MỸ
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 03-2014
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
1 BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
2 NHNN Ngân hàng Nhà nước
3 NHTM Ngân hàng Thương mại
4 NHNNg Ngân hàng nước ngoài
5 TCTD Tổ chức tín dụng
6 CIC
Credit Information Center: Trung tâm thông tin tín
dụng
7 IAS
International Accounting Standard: Chuẩn mực kế
toán quốc tế
8 VAS
Vietnamese Accounting Standard: Chuẩn mực kế
toán Việt Nam
9 TK Tài khoản

Bảng 2.7 Thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân
Bảng 2.8 Thang điểm xếp hạng tín dụng khách hàng TCTD
Bảng 2.9
Phân loại nợ tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2011 –
2013
Bảng 2.10
Kết quả phân loại nợ đối với các chỉ tiêu ngoài bảng
cân đối kế toán tại BIDV Ninh Thuận năm 2012 –
2013
Bảng 2.11
Số dư tài khoản chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên
bảng cân đối kế toán năm 2011 - 2012 tại BIDV
Ninh Thuận
Bảng 2.12
Biến động chí phí dự phòng rủi ro tín dụng tại BIDV
Ninh Thuận trong suốt 2 năm 2012 và năm 2013
Bảng 3.1
Các chỉ tiêu hoạt động kế hoạch năm 2014 tại BIDV
Ninh Thuận
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC TÊN PHỤ LỤC
02.1 Phân loại nợ theo Thông tư 02
02.2
Tỷ lệ chấp thuận theo tính pháp lý và theo khả năng
phát mại của BIDV
02.3
Chi tiết Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của
BIDV Ninh Thuận
LỜI MỞ ĐẦU
Với tư cách là định chế tài chính trung gian, là “cầu nối” giữa cung và cầu

chọn vấn đề: “Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại
NHTM CP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận” làm đề tài
cho bài báo cáo thực tập của mình. Bài báo cáo chắc hẳn sẽ không thể tránh khỏi
những sai xót, em rất mong nhận được những góp ý từ cô để em có thể hoàn thiện
kiến thức của mình, chuẩn bị một hành trang vững chắc trước khi bước vào đời.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô, cảm ơn cô đã nhiệt tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt kỳ thực tập của mình.
Bài báo cáo này có bố cục 3 phần:
Phần 1: Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại.
Phần 2: Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận.
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC PHỤ LỤC
MỤC LỤC 1
Phần 1 1
KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1
1.1. Sơ lược về hoạt động cấp n dụng và rủi ro n dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại 1
1.1.1. Sơ lược về hoạt động cấp n dụng của ngân hàng thương mại 1
1.1.1. Sơ lược về hoạt động cấp n dụng của ngân hàng thương mại 1
1.1.1.1. Khái niệm cấp n dụng 1
1.1.1.2. Phân loại n dụng ngân hàng 1
1.1.2. Rủi ro n dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 1
1.1.2. Rủi ro n dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 1

dụng 8
1.3.5.1. Phương pháp kế toán đối với nghiệp vụ phân loại nợ 8
1.3.5.2. Kế toán dự phòng rủi ro n dụng 9
Phần 2 12
KẾ TOÁN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG 12
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH
THUẬN 12
2.1. Tổng quan về NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 12
2.2. Giới thiệu về BIDV Ninh Thuận 12
2.2.1. Sơ lược về BIDV Ninh Thuận 12
2.2.1. Sơ lược về BIDV Ninh Thuận 12
2.2.2. Quá trình hoạt động và phát triển của BIDV Ninh Thuận 13
2.2.2. Quá trình hoạt động và phát triển của BIDV Ninh Thuận 13
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV Ninh Thuận 14
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV Ninh Thuận 14
2.2.4. Tình hình hoạt động n dụng tại BIDV Ninh Thuận 14
2.2.4. Tình hình hoạt động n dụng tại BIDV Ninh Thuận 14
2.2.4.1. Tình hình hoạt động cho vay: 14
2.2.4.2. Tình hình các cam kết bảo lãnh ngoại bảng: 16
2.3. Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro n dụng và hạch toán kế toán tại BIDV Ninh Thuận
17
2.3.1. Văn bản hướng dẫn thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro n dụng 17
2.3.1. Văn bản hướng dẫn thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro n dụng 17
2.3.2. Các điểm đổi mới của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN so với Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và
Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN 17
2.3.2. Các điểm đổi mới của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN so với Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và
Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN 17
2.3.3. Quy trình về thực hiện phân loại nợ 19
2.3.3. Quy trình về thực hiện phân loại nợ 19
2.3.3.1. Đối với khách hàng doanh nghiệp 20

3.3.2. Giải pháp về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro n dụng tại BIDV Ninh Thuận 37
3.3.2.1. Giải pháp đối với BIDV Ninh Thuận 37
3.3.2.2. Giải pháp đối với BIDV Trung ương 39
3.3.2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 39
3.4. Kiến nghị giúp cải [ến giáo trình, bài giảng cho phù hợp hơn với thực [ễn nghề nghiệp 40
61
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Phần 1
KẾ TOÁN PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Sơ lược về hoạt động cấp tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng thương mại
1.1.1. Sơ lược về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm cấp tín dụng
Tại khoản 14, điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, hoạt động
cấp tín dụng được định nghĩa như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,
cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền
theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,
bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thể hiện quan hệ tín dụng phát sinh giữa
ngân hàng với khách hàng, trong đó ngân hàng là người cấp tín dụng cho khách
hàng dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản trong một khoảng thời gian đã thoả
thuận, với cam kết là khách hàng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
1.1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Tuỳ theo cách tiếp cận mà tín dụng ngân hàng được phân loại theo một số
tiêu chí sau:
Dựa vào thời hạn tín dụng, tín dụng ngân hàng bao gồm: Tín dụng ngắn hạn,
Tín dụng trung hạn, Tín dụng dài hạn;
Dựa vào mức độ tín nhiệm khách hàng, tín dụng ngân hàng bao gồm: Tín

hàng không thể triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng
giải ngân vốn vay và trong quá trình xử dụng vốn vay của khách hàng. Tình trạng
thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được dấu hiệu rủi
ro một cách toàn diện và đầy đủ nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động,
hoặc biết thông tin sau, thông tin không chính xác về những khó khăn của khách
hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ.
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sự
việc và hậu quả khi rủi ro xảy ra.
1.1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn: Là nguyên nhân nội tại của mỗi
khách hàng như: khả năng tự chủ tài chính kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống
quản trị kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả
hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu
thiện chí trong việc trả nợ ngân hàng.
Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
- Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều
kiện cho vay.
- Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi
ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng.
- Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý các
khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn yếu kém.
- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy.
Nhóm nguyên nhân khách quan: Là những tác động ngoài ý chí của khách
hàng và ngân hàng như: thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản
lý kinh tế, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động thị trường trong và
ngoài nước, khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính.
1.1.2.5. Đánh giá rủi ro và chất lượng tín dụng
Để phản ánh chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung

Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung.”
1.2.2. Vai trò của hoạt động phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng
Trong điều kiện hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các
hoạt động của NHTM, rủi ro tín dụng là rủi ro chủ yếu mà ngân hàng phải đối mặt.
Do đó, rủi ro tín dụng và hậu quả của nó luôn được các ngân hàng quan tâm hàng
đầu. Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ có vai trò quan trọng, giúp cho
ngân hàng kiểm soát được chất lượng danh mục cho vay của mình và có các biện
pháp phù hợp để xử lý các vấn đề phát sinh. Phân loại các khoản vay vào các nhóm
có mức độ rủi ro phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích, đánh giá
khách hàng cả trước, trong và sau khi cấp tín dụng. Phân loại nợ là cơ sở để ngân
hàng thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phù hợp với rủi ro của các khoản
vay cụ thể.
3
Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập định kì, phản ánh những tổn thất mà
ngân hàng có thể gánh chịu và tạo nguồn bù đắp cho những tổn thất có thể xảy ra
này trong tương lai. Theo quy định tại khoản 1, điều 4, Quyết định 493/2005/QĐ-
NHNN, các NHTM phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB)
để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi
hoạt động, tình hình thực tế của TCTD.
1.2.3. Quy định pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín
dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Thời điểm thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, thời điểm phân loại nợ và trích lập
dự phòng được quy định như sau:
- Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng
tiếp theo, TCTD thực hiện phân loại nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời
điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) trước.
- Riêng đối với quý IV, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12,

gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể và được hạch toán vào chi phí hoạt động.
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và
trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các ngân hàng khi chất lượng các
khoản nợ suy giảm. Ngân hàng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng
0,75% trên tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, cả các cam kết, bảo
lãnh ngân hàng. Việc thực hiện trích lập dự phòng chung được quy định tại điều 9,
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các
khoản nợ quy định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. Theo khoản 1,
điều 8, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, số tiền dự phòng cụ thể phải trích được
tính theo công thức sau:
R = max {0, (A - C)} x r
Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%,
nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%)
Giá trị của tài sản bảo đảm (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ áp
dụng được quy định tại khoản 3, điều 8, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và khoản
4, điều 1, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
1.3. Kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
1.3.1. Nhiệm vụ của kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng
Nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý rủi ro tín dụng của không chỉ bản thân
NHTM mà còn phục vụ cho nhu cầu của các cơ quan Nhà nước và các đối tượng sử
dụng thông tin khác, kế toán phân loại nợ và trích lập dự phòng cần phải thực hiện
tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu cho vay; theo dõi chặt chẽ kì hạn
nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tình trạng món nợ và mức trích lập dự phòng, tạo điều

VI. Cho vay và ứng trước KH
1. Cho vay và ứng trước KH 7 xxx
2. Dự phòng rủi ro cho vay và ứng trước KH 8 (xxx)
Tại Thuyết minh báo cáo tài chính, ở khoản mục số 7, Phân tích dư nợ theo chất
lượng nợ vay của khoản mục “Cho vay và ứng trước KH” được trình bày như sau:
31/12/20x3 31/12/20x2
Triệu VND Triệu VND
Nợ đủ tiêu chuẩn xxx xxx
Nợ cần chú ý xxx xxx
Nợ dưới tiêu chuẩn xxx xxx
Nợ nghi ngờ xxx xxx
Nợ có khả năng mất vốn xxx xxx
Tại Thuyết minh báo cáo tài chính, ở khoản mục số 8, Khoản mục Dự phòng rủi ro
cho vay và ứng trước KH được trình bày cụ thể như sau:
31/12/20x3 31/12/20x2
Triệu VND Triệu VND
Dự phòng chung xxx xxx
Dự phòng cụ thể xxx xxx
Biến động dự phòng cụ thể cho các khoản cho vay và ứng trước được trình bày như
sau:

6
Năm kết thúc Năm kết thúc
31/12/20x3 31/12/20x2
Triệu VND Triệu VND
Số dư đầu kỳ xxx xxx
Trích lập/Hoàn nhập dự phòng xxx/(xxx) xxx/(xxx)
Xử lý các khoản nợ bằng nguồn dự phòng (xxx) (xxx)
Chênh lệch tỷ giá xxx xxx
Số dư cuối kỳ xxx xxx

1.3.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng đối với trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng
7
- Tài khoản Dự phòng rủi ro tín dụng: Bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng
chung dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng, để xử lý rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung tài khoản này như sau:
Bên nợ: - Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng.
- Hoàn nhập số chênh lệch thừa đã lập theo quy định.
Bên có: - Số dự phòng được trích lập từ chi phí.
Dư có: - Số dự phòng hiện có ở cuối kì.
- Tài khoản Nợ khó đòi đã xử lý: Tài khoản ngoại bảng này dùng để phản ánh
các khoản nợ bị tổn thất đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian
theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần. Thời gian theo dõi trên tài khoản này phải
theo quy định của Bộ tài chính, hết thời hạn quy định mà không thu được thì cũng
huỷ bỏ.
Nội dung tài khoản này như sau:
Bên nhập: Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra theo dõi ngoài
bảng cân đối kế toán.
Bên xuất: - Số tiền thu hồi được của khách hàng.
- Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời gian theo dõi.
Số còn lại: Số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn còn phải tiếp tục
theo dõi để thu hồi.
Ngoài ra, kế toán còn phải sử dụng thêm tài khoản Chi dự phòng nợ phải thu
khó đòi.
1.3.5. Phương pháp hạch toán kế toán đối với nghiệp vụ phân loại nợ và
trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
1.3.5.1. Phương pháp kế toán đối với nghiệp vụ phân loại nợ
- Hạch toán phân loại nợ đối với tài khoản nội bảng.
+ Hạch toán đối với các khoản cho vay: đối với nợ đủ tiêu chuẩn:

Khi TCTD chưa phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, TCTD phân loại và
trích lập dự phòng đối với các khoản cam kết ngoại bảng như sau:
- Phân loại vào nhóm 1 và trích lập dự phòng chung nếu TCTD đánh giá
khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết và thực hiện
nhập giá trị cam kết:
Nhập TK Cam kết bảo lãnh (TK 9211, 9221, 9241,…) – Số tiền cam kết ngoại bảng
- Phân loại vào nhóm 2 trở lên tuỳ theo đánh giá của TCTD và trích lập dự
phòng cụ thể, dự phòng chung nếu TCTD đánh giá khách hàng không có khả năng
thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết.
Khi TCTD phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết, TCTD phân loại các khoản
trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán
vào các nhóm nợ dựa trên số ngày quá hạn được tính ngay từ ngày tổ chức tín dụng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết như sau: Phân loại vào nhóm 3 nếu quá
hạn dưới 30 ngày; Phân loại vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến 90 ngày; Phân
loại vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 91 ngày trở lên. TCTD phân loại theo nguyên tắc:
các khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận
thanh toán vào nhóm nợ có rủi ro tương đương hoặc cao hơn nhóm nợ mà các
khoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán đã được phân loại trước đó. Hạch toán:
- Trường hợp trả thay khách hàng 100%:
Nợ TK Trả thay khách hàng (TK 241x, TK 242x)
Có TK thích hợp (TK Tiền gửi khách hàng, TK Thanh toán vốn…)
- Trường hợp trả thay khách hàng một phần:
Nợ TK Ký quỹ bảo lãnh (TK 427, TK 428)
Nợ TK Tiền gửi không kì hạn của khách hàng (TK 4211, TK 4221)
Nợ TK Trả thay khách hàng (TK 241x, TK 242x)
Có TK thích hợp ( TK Tiền gửi khách hàng, TK Thanh toán vốn…)
1.3.5.2. Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng
9
- Nếu số dự phòng phải trích quý này lớn hơn (>) số dư của tài khoản dự phòng
rủi ro tín dụng hiện có vào thời điểm lập dự phòng thì phải trích bổ sung chênh lệch

Sau khi đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, TCTD phải chuyển các
khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại
bảng để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để.
Nhập TK Nợ tổn thất đang trong thời gian theo dõi (TK 9711, TK 9712)
Nếu thu được nợ trong thời gian theo dõi ở tài khoản ngoại bảng, kế toán ghi:
Nợ TK có liên quan (TK Tiền mặt, TK Tiền gửi của khách hàng…)
Có TK Thu nhập khác (TK 79)
Đồng thời, Xuất TK Nợ tổn thất đang trong thời gian theo dõi (TK 9711, TK 9712)
Sau năm (05) năm kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng,
TCTD được xuất toán các khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng ra khỏi ngoại
bảng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN. Riêng đối với các NHTM Nhà nước, việc xuất toán chỉ được
10
phép thực hiện sau khi được Bộ Tài chính và NHNN chấp thuận.
11
Phần 2
KẾ TOÁN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NINH THUẬN
2.1. Tổng quan về NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.2. Giới thiệu về BIDV Ninh Thuận
2.2.1. Sơ lược về BIDV Ninh Thuận
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế Bank for
Investment and Development for Vietnam, tên gọi tắt là: BIDV) được chính thức
thành lập ngày 26 tháng 4 năm 1957 theo quyết định 177/TTg của Thủ tướng Chính
phủ với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. BIDV là ngân hàng được thành lập
sớm nhất tại Việt Nam. Sự ra đời của ngân hàng gắn liền với nhiệm vụ của Đảng và
Nhà nước giao cho lúc bấy giờ là cấp phát và quản lý vốn Ngân sách đối với các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm khôi phục kinh tế miền Bắc sau khi hoà bình lập
lại. Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, BIDV đã có những đóng góp quan

2.2.2. Quá trình hoạt động và phát triển của BIDV Ninh Thuận
BIDV – Ninh Thuận là một đơn vị thành viên của hệ thống Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 16/QĐ-NH ngày 29-
01-1992 của Thống đốc NHNN Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01-4-1992. Đây là NHTM hoạt động đa lĩnh vực trong lĩnh vực tài chính tiền tệ
như: tài trợ các dự án đầu tư, tài trợ cho doanh nghịêp thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh, tài trợ xuất nhập khẩu, nhận ủy thác đầu tư từ các định chế tài chính,
bảo lãnh tín dụng – thanh toán- vay vốn nước ngoài, cho thuê tài chính - bảo hiểm -
đầu tư, huy động vốn trong nước và nước ngoài, triển khai các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng hiện đại. Đặc biệt ngay năm đầu thành lập, BIDV Ninh Thuận đã thực
hiện chức năng kinh doanh ngoại tệ, phục vụ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy
sản trên địa bàn.
Với định hướng và mục tiêu rõ ràng, BIDV Ninh Thuận đã gặt hái được
những thành công tốt đẹp. Cùng với các NHTM khác, BIDV Ninh Thuận góp phần
thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi
cho nhiều doanh nghiệp, hộ gia đình có đủ vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh, qua đó
giải quyết việc làm mới cho người lao động, nâng cao giá trị sản xuất, kinh doanh,
tăng thu ngân sách, góp phần bảo đảm an sinh xã hội. Để hỗ trợ doanh nghiệp trong
giai đoạn khó khăn, BIDV Ninh Thuận hỗ trợ khách hàng bằng việc hạ lãi suất cho
vay. Cụ thể, năm 2013, chi nhánh đã 4 lần hạ lãi suất cho vay đối với các doanh
nghiệp, từ 12%/năm xuống còn 9%/năm; hạ lãi suất cho vay hàng loạt với tất cả các
đối tượng còn dư nợ đến thời điểm 13-5-2013 về lãi suất 13%/năm. Điển hình, đơn
vị đã hỗ trợ vốn kịp thời cho Công ty CP Xuất khẩu Nông sản Ninh Thuận để duy
trì sản xuất kinh doanh, tạo việc làm ổn định cho 3.000 công nhân, bằng cách duy
trì cấp hạn mức tín dụng 110 tỷ đồng, hạn mức mở L/C nhập khẩu 5 triệu USD, giữ
nguyên nợ nhóm 2 đối với Công ty, không để chuyển nợ xấu.
Cho đến nay, BIDV Ninh Thuận đã đạt được những thành quả rất đáng tự
hào. Doanh số cho vay năm 1992 là 51 tỷ đồng, tăng lên 5.900 tỷ đồng năm 2013
(tăng 115,7 lần). Dư nợ cho vay từ 10,6 tỷ đồng, nay là 2.300 tỷ đồng (tăng 217
lần), trong đó khách hàng doanh nghiệp là 1.478 tỷ đồng. Công tác tín dụng ban đầu

nước thải
- 773 13.008
Xây dựng 501.728 563.631 556.981
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe
máy và xe có động cơ khác
497.233 612.679 823.232
Hoạt động kinh doanh bất động sản 13.507 50 22.702
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công
nghệ
- 9.892 16.865
Hoạt động dịch vụ khác 469.571 479.641 555.742
Tổng cộng 1.703.758 1.926.787 2.270.366
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp BIDV Ninh Thuận)
14
Ban giám đốc
Phòng
Dịch vụ
- Khách
hàng
Phòng
Thanh
toán
quốc tế
Phòng
Quản lý
và dịch
vụ kho
quỹ
Phòng
Kế

Phòng
Tổ
chức –
Hành
chính
- Tổng dư nợ tăng dần từ năm 2011 đến năm 2013. Năm 2012, tổng dư nợ
tăng 223.029 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 13,09% so với năm 2011. Năm 2013, tổng
dư nợ tiếp tục tăng với mức tăng là 343.549 triệu đồng, tương ứng tăng 17,83% so
với năm 2012.
- Năm 2011, hoạt động cho vay tập trung chủ yếu vào xây dựng (29,45%), bán
buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (29,18%) và hoạt
động dịch vụ khác (27,56%). Năm 2012, 2013, hoạt động cho vay cũng tập trung
chủ yếu vào ba lĩnh vực trên nhưng đã có sự chuyển dịch vị trí, bán buôn, bán lẻ,
sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm tỷ trọng lớn nhất
(31,80% năm 2012 và 36,26% năm 2013), tiếp đến là xây dựng (29,25% năm 2012
và 24,53% năm 2013) và hoạt động dịch vụ khác (24,89% năm 2012 và 24,48%
năm 2013). Như vậy, mặc dù đặc trưng của vùng là nông, lâm ngiệp và thuỷ sản
nhưng dư nợ lại không tập trung vào ngành này, tổng dư nợ tài trợ rất thấp, chỉ
chiếm 3,76% năm 2013.
(ii) Tình hình hoạt động cho vay phân theo loại hình kinh tế
Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay phân theo loại hình kinh tế của BIDV Ninh Thuận
thời điểm 2011 – 2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013
Cty TNHH 389.945 448.213 541.506
Cty cổ phần 496.023 583.557 699.726
Doanh nghiệp tư nhân 237.854 245.844 260.838
Hộ kinh doanh và cá nhân 579.936 649.173 768.296
Tổng cộng 1.703.758 1.926.787 2.270.366
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp BIDV Ninh

- Năm 2012, dư nợ ngắn hạn tăng 200.549 triệu đồng, tương ứng 16,48%.
Năm 2013, con số này tiếp tục tăng với mức tăng 195.831 triệu đồng, tương ứng
13,82%. Như vậy, mặc dù dư nợ tăng nhưng tỷ trọng dư nợ trong tổng số giảm và tỷ
lệ tăng cũng giảm từ 2011 đến 2013. Tuy nhiên, đây vẫn là hình thức cho vay phổ
biến của ngân hàng, chiếm hơn 50% tổng dư nợ cho vay.
- Hình thức cho vay trung hạn cũng khá phổ biến ở ngân hàng. Dư nợ của loại
hình cho vay này tăng qua các năm. Cho vay dài hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất trong
tổng dư nợ và số dư biến động giảm năm 2012 so với năm 2011 là 6.575 triệu đồng,
tương ứng 4,82%, tuy nhiên, dư nợ cho vay dài hạn đã cải thiện hơn trong năm
2013, đạt 170.687 triệu đồng, tăng 40.847 triệu đồng, tương ứng 31,46%.
- Nợ ngắn hạn tại ngân hàng chủ yếu là vay bổ sung vốn lưu động đối với
doanh nghiệp hoặc vay tiêu dùng. Nợ trung và dài hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ.
Cơ cấu như trên là tương đối an toàn, tuy nhiên ảnh hưởng đến khả năng sinh lời
của ngân hàng. Cho vay theo hạn mức và cho vay từng lần là hai hình thức phổ biến
nhất tại đơn vị. Đơn vị không đặt mục tiêu phát triển cho vay trung và dài hạn mà
chủ yếu là cho vay lưu động vì khả năng thu hồi vốn nhanh và dễ kiểm soát rủi ro.
2.2.4.2. Tình hình các cam kết bảo lãnh ngoại bảng:
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán tại BIDV Ninh Thuận trong 2 năm
2012 và 2013 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán năm 2011 – 2013
tại BIDV Ninh Thuận
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013
Cam kết bảo lãnh vay vốn 18.253 20.650 25.879
Cam kết bảo lãnh thanh toán 132.620 153.527 180.007
Cam kết trong nghiệp vụ LC 28.174 25.913 19.329
Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng 71.260 80.214 83.101
Cam kết bảo lãnh dự thầu 8.010 7.854 8.900
Cam kết bảo lãnh khác 3.972 4.058 5.266
16

một số điểm của Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Quyết định số 2518/QĐ-QLRRTD về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 1
của Quyết định số 4130/QĐ-QLTD4.
2.3.2. Các điểm đổi mới của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN so với
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN
Ngày 21/1/2013, Thống đốc NHNN Việt Nam đã ban hành thông tư số
02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản Có, mức trích, phương pháp trích
lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của
TCTD, chi nhánh NHNNg. Thông tư mới thể hiện quyết tâm của NHNN trong việc
từng bước làm cho các quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng của Việt Nam
gần với tiêu chuẩn quốc tế. Theo dự báo lợi nhuận các ngân hàng trong năm 2013 sẽ
tiếp tục gặp khó khăn khi thông tư mới có hiệu lực do chi phí dự phòng sẽ tăng.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status