TỔNG QUAN VỀ NGÔN
NGỮ VÀ NGÔN NGỮ HỌC
Tài liệu tham khảo
1. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng
Phiến,1997, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, NXB
GD, Hà Nội.
2. Ng.Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Ng. Minh Thuyết,
1995, Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB GD, Hà Nội
TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ VÀ
NGÔN NGỮ HỌC
•
Ngôn ngữ và ngôn ngữ học
•
Nguồn gốc của ngôn ngữ
•
Chức năng của NN
•
Bản chất xã hội của NN
•
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu
Ngôn ngữ và ngôn ngữ học
I. Ngôn ngữ là gì?
1. Khái niệm
•
Thuật ngữ “ngôn ngữ” gồm các nghĩa:
–
Tiếng nói của mỗi dân tộc
–
Là tiếng nói của loài người nói chung.
–
Khái quát về lời nói của một cá nhân.
sống một NN như, nghĩ thầm, độc thoại, hội
thoại, viết, đọc, hiểu …tiếp xúc NN, vay
mượn, dịch, khôi phục NN, …
Ngôn ngữ và ngôn ngữ học
II. Ngôn ngữ học là gì?
1. Đối tượng của ngôn ngữ học
•
NNH là khoa học nghiên cứu về ngôn
ngữ của loài người. (A. Martinet)
•
Đối tượng nc của NNH: nc mặt vật chất
của hệ thống NN. Đó là các đơn vị và
quy tắc đã được xã hội quy ước và quy
định để phục vụ cho mục đích giao tiếp.
Ngôn ngữ và ngôn ngữ học
2. Nhiệm vụ của NNH
•
Miêu tả đúng trạng thái của NN để thấy
rõ những quy luật cấu trúc nội tại của NN
cộng đồng.
•
Hướng dẫn xã hội sd đúng ngôn ngữ.
•
Đặt chữ viết và cải tạo chữ viết.
•
Chuẩn hoá NN.
•
Giúp các ngành khoa học khác giải
quyết những vấn đề liên quan đến NN.
Ngôn ngữ và ngôn ngữ học
Thuyết cảm thán
–
Thuyết kế ước xã hội
–
Thuyết ngôn ngữ cử chỉ, …
Nguồn gốc của ngôn ngữ
2. Quan điểm của CN Mác về nguồn gốc của
ngôn ngữ
•
NN liên quan đến nguồn gốc của con người.
•
Nguồn gốc của loài người: Tổ tiên con người
là một loài vượn.
–
Quá trình vượn biến thành người: đi bằng hai chi
sau, tập đứng thẳng; hai chi trước được giải phóng,
trở thành tay, biết chế tạo ra công cụ lao động.
–
Dần dần biết ăn thịt, tìm ra lửa. Ăn thức ăn chín làm
cho bộ não phát triển hơn.
–
Sống thành bầy đàn.
Nguồn gốc của ngôn ngữ
•
Ngôn ngữ bắt nguồn từ lao động:
–
Lao động đã liên kết con người thành những
bầy đàn. Bầy người nguyên thuỷ có sự phân
công lao động, nảy sinh ra nhu cầu trao đồi,
phải nói với nhau một cái gì đó.
về lãnh thổ hay xã hội của họ.
•
NN văn hoá dân tộc:
–
Chỉ khi các dân tộc phát triển, NN VH DT mới
hình thành.
–
Nó là một NN thống nhất, chuẩn mực, được
gọt giũa từ NN DT.
–
Là biểu hiện tập trung nhất tính thống nhất
của NNDT.
Chức năng của ngôn ngữ
1. Chức năng giao tiếp
•
NN là phương tiện giao tiếp quan trọng
nhất của con người.
•
NN giúp cho con người có thể hiểu nhau
trong quá trình sinh hoạt và lao động.
•
NN là công cụ đấu tranh sản xuất, công
cụ đấu tranh giai cấp.
Chức năng của ngôn ngữ
2. Chức năng phản ánh (thể hiện tư duy)
•
NN là phương tiện của tư duy.
•
Tư duy của con người là sự phản ánh thế giới
khách quan quanh ta vào trong bộ não.
NN là hiện thực trực tiếp của TD.
•
NN và TD thống nhất với nhau. Không
có NN thì cũng không có TD và ngược
lại, không có TD thì NN cũng chỉ là
những âm thanh trống rỗng, thực chất
cũng không có NN.
Chức năng của ngôn ngữ
Mối quan hệ giữa NN với tư duy
•
NGÔN NGỮ
–
Là vật chất
–
Là cái để biểu hiện tư
duy.
–
NNH nc các hiện
tượng, quy tắc NN.
–
Đơn vị của NN là âm
vị, hình vị, từ, câu …
–
NN có tính dân tộc.
•
TƯ DUY
–
Là tinh thần
–
Là các được biểu
NN được ứng xử bình đẳng đối với tất cả
mọi người trong xã hội.
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu
I. Các khái niệm cơ bản
1. Hệ thống:
•
Đó là một tập hợp các yếu tố ,
•
Có quan hệ và liên hệ lẫn nhau giữa các yếu
tố đó.
2. Cấu trúc:
•
Là tổng thể các mối quan hệ trong hệ thống
thể thống nhất.
•
Là phương thức tổ chức của hệ thống.
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu
Ngôn ngữ là một hệ thống vì:
•
NN cũng bao gồm các yếu tố và các quan
hệ giữa các yếu tố đó.
•
Các yếu tố trong NN được sắp đặt theo
những quy luật nhất định.
•
Chúng không thể kết hợp với nhau một
cách tùy tiện.
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu
•
dung mà vật chất đó biểu thị.
•
Tín hiệu bao giờ cũng nằm trong một
hệ thống nhất định.