Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
1
Diendan.studentzone.vn
MỤC LỤC
Lời mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu 7
2. Mục tiêu nghiên cứu 8
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4. Phương pháp nghiên cứu 9
9
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TY
CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM 10
I. Những vấn đề chung về công ty cho thuê tài chính và hoạt động cho
thuê tài chính. 10
1. Khái niệm Công ty cho thuê tài chính và hoạt động cho thuê tài chính. 10
1.1 Khái niệm Công ty cho thuê tài chính 10
1.2. Khái niệm cho thuê tài chính 10
2. Những loại hình Công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam. 11
2.9. Tổ công nghệ, tin học 25
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
2
3. Khái quát huy động vốn của công ty 26
4. Kết quả kinh doanh ,hạn chế còn tồn tại và định hướng trong thời gian
tới 26
4.1. Những kết quả đạt được 26
a. Công tác kinh doanh: 26
4.2. Những tồn tại, hạn chế đang ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt
động của Công ty. 29
Các biện pháp đó đã bước đầu phát huy hiệu quả và được thể hiện trong
kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2008: 31
4.4. Định hướng kinh doanh: 32
CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI
CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM 36
I. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay. 36
I. Phân tích thống kê hoạt động cho vay Công ty cho thuê tài chính ngân
hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2006 – 2008 . 56
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
3
1. Hoạt động huy động vốn 56
1.1 Biến động của tổng nguồn vốn huy động theo thời gian 56
1.2 Cơ cấu của tổng nguồn vốn huy động 57
2. Hoạt động cho vay 60
2.1 Doanh số cho vay 60
2.1.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay 64
3. Doanh số thu nợ 69
3.1. Phân tích biến động quy mô của doanh số thu nợ theo thời gian 69
3.2 Phân tích cơ cấu thu nợ 70
∗
∗∗
∗ Theo đối tượng khách hàng 70
Lê Thị Hiền
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà
nước
CTTC : Cho thuê tài chính
NHTMCPNTVN: Ngân hàng thương
mại cổ phần ngoại
thương Việt Nam
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
NHNTVN : Ngân hàng ngoại
thương Việt Nam
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng
Bảng 1: Vốn huy động từ các tổ chức dân cư và cá nhân
Bảng 2: các chỉ tiêu biểu hiện mức độ huy động của tổng nguồn vốn
Bảng 3:Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo loại tiền của công ty cho thuê
tài chính ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Bảng 4: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Bảng 5: Biến động của vốn huy động theo thơi gian
Bảng 6: Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng
Bảng 7:Cơ cấu cho vay theo ki hạn cho vay
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những
thành tựu mới trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Xu hướng
toàn cầu hóa trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên
của WTO đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp,
mọi lĩnh vực trong đó không thể không nói tới các Công ty cho thuê tài
chính . Chúng ta đang thực hiện các cam kết mở cửa, khiến cho các
doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội
nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ.
Trong hoạt động của các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay,
hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu và cốt lõi, chiếm tỷ trọng
cao trong cơ cấu thu nhập của các công ty cho thuê tài chính, nhưng đó
cũng là một hoạt động phức tạp, tiềm ẩn rủi ro lớn.
Là một trong những công ty cho thuê tài chính, được thành lập gần như
sớm nhất ở Việt Nam, Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Ngoại thuơng Việt Nam không ngừng cơ cấu lại tổ chức,
mở rộng hoạt động quảng bá thương hiệu và đa dạng hóa các sản phẩm
tín dụng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, nỗ lực không
ngừng để hội nhập và tăng trưởng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của
các ngân hàng và các sản phẩm tài chính khác.
Trải qua quá trình thực tập và tìm hiểu về hoạt động của hệ thống các
công ty cho thuê tài chính nói chung và Công ty cho thuê tài chính Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói riêng, em đã thu
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
8
được một số kiến thức thực tế về cho thuê tín dụng. Với những điều kiện
trên, em đã lựa chọn đề tài :
“Phân tích thống kê hoạt động cho vay của Công ty cho thuê tài
Do thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài của em không tránh khỏi
nhiều sai sót, em mong được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô giáo
để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
!"#$%$&'()*
+,& /0&!%1&2)3&+&4'5/
%'6'(7
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI
CHÍNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM
I. Những vấn đề chung về công ty cho thuê tài chính và hoạt động
cho thuê tài chính.
1. Khái niệm Công ty cho thuê tài chính và hoạt động cho thuê tài
chính.
1.1 Khái niệm Công ty cho thuê tài chính
Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức
năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho
vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực
hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không
được làm dịch vụ
1.2. Khái niệm cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua
việc cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác. Công ty cho thuê
tài chính sẽ chuyển giao tài sản cho người thuê được quyền sử dụng và
Theo Nghị định vừa ban hành, công ty cho thuê tài chính là một tổ chức
tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam; được thành lập và hoạt
động tại Việt Nam dưới 3 hình thức: công ty cho thuê tài chính trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty cho thuê tài chính trách
nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty cho thuê tài chính cổ phần.
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
12
Công ty cho thuê tài chính liên doanh là công ty cho thuê tài chính được
thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nước
ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Công ty cho thuê tài chính liên
doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên.
Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là công ty cho thuê tài
chính được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu
của một hoặc một số tổ chức tín dụng nước ngoài và được thành lập
dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngoài ra, công ty cho thuê tài chính liên doanh hoặc 100% vốn nước
ngoài muốn hoạt động hợp pháp phải được tổ chức có thẩm quyền cho
phép hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam; có tổng tài sản trên 10 tỷ
USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn, trừ trường hợp Hiệp định
đầu tư song phương giữa Việt Nam và nước nguyên xứ có quy định
khác.
II. Khái quát chung về Công ty cho thuê tài chính ngân hàng thương
mại cổ phần ngoại thương Việt nam
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cho thuê
TCNHTMCPNTVN
Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được
2.1. Phòng quan hệ khách hàng
2.1.1. 809:);&
a. Tổ chức nghiên cứu thị trường, phát hiện kịp thời các cơ hội kinh doanh
mới, xác nhận nhóm khách hàng/ thị trường mục tiêu có tiềm năng kinh
doanh, chủ động xây dựng và thực hiện các biện pháp Marketing cụ thể
nhằm không ngừng mở rộng và phát triển mạng lưới khách hàng của
Công ty.
b. Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì mạng lưới khách hàng có chất lượng,
khách hàng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
c. Lập kế hoạch tăng trưởng dư nợ hàng năm của trụ sở chính;
<='>;&
Phòng quản
trị rủi ro
Phòng kiểm
tra nội bộ
Phòng kế
toán
Tổ tin học
Phòng quản lý
nhân sự và đào
t
ạ
o
Phòng giám
đốc
Phòng phó giám
đốc
Phòng xử lý
nợ xấu
rủi ro; Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp xử lý nợ có dấu hiệu rủi
ro khi đã được phê duyệt;
c. Trực tiếp đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và giám sát khách hàng;
d. Thực hiện các công việc liên quan đến bảo hiểm tài sản cho thuê;
e. Làm đầu mối giải quyết mọi giao dịch phát sinh trong quan hệ với
khách hàng do phòng quản lý;
<B C ! D A@ 2 E F G D ': H
&D(@!I-G&-2J&
a. Rà soát lại việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở đề
xuất của phòng quản lý nợ;
b. Thực hiện các thủ tục liên quan đến miễn giảm lãi trình hội đồng miễn
giảm lãi xét duyệt;
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
16
c. Thực hiện các thủ tục liên quan đến sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trình hội đồng xử lý rủi ro xét duyệt;
<K2EEG;-?'%&
2.2 Phòng quản lý nợ
<L+&MN!&)-MDEE%&
a. Nhận và lưu giữ hồ sơ cho thuê an toàn theo đúng quy định và bàn
giao hồ sơ sang các phòng ban có liên quan;
b. Chịu trách nhiệm ghi nhập, theo dõi, giám sát dữ liệu trên hệ thống theo
quy định;
OP 0A ' '% & E F J& E ;
&
a. Chịu trách nhiệm về việc tính đúng, tính đủ và cung cấp số liệu tiền
thuê phải trả đến hạn của khách hàng tại trụ sở chính, lập thông báo
thanh toán tiền thuê định kỳ, tiền thuê đến hạn các chi phí phát sinh (nếu
đôn đốc mua bảo hiểm, đôn đốc thu nợ, giải quyết bảo hiểm…
b. Nghiên cứu, đề xuất các phương án, thu hồi, xử lý nợ;
c. Tổ chức thu nợ, xử lý nợ bao gồm thực hiện các thủ tục liên quan đến
cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thu hồi, xử lý tài sản (bán đấu giá, cho bên
khác thuê tiếp, tái xuất khẩu…), khởi kiện khách hàng, bán nợ cho các
Công ty mua bán nợ…
d. Rà soát lại phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở đề xuất
của phòng quản lý nợ;
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
18
e. Thực hiện các thủ tục liên quan đến miễn giảm lãi trình hội đồng miễn
giảm lãi xét duyệt;
f. Thực hiện các thủ tục liên quan đến sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trình hội đồng xử lý rủi ro xét duyệt;
T&D J&E;&;A'F
='+A?'%)
2EEG;/UFQ?'%
2.4. Phòng quản trị rủi ro
B<$0>0F0V-G&S
a. Xác định giới hạn rủi ro, mức độ tổn thất tín dụng (tỉ lệ nợ xấu mục
tiêu), trên cơ sở đó xác định lãi suất cho thuê, hạn mức cho thuê tài chính
đối với từng nhóm khách hàng, lĩnh vực kinh doanh theo mức độ rủi ro
phù hợp trong từng thời kỳ;
b. Thu thập thông tin, phân tích vĩ mô nền kinh tế, ngành, đối thủ cạnh
tranh (các tổ chức tín dụng khác), nhu cầu tài trợ vốn thông qua thuê tài
chính của thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh tổng thể trong đó
bao gồm định hướng danh mục đầu tư (theo địa bàn, khách hàng, lĩnh
vực, loại tài sản cho thuê) cho toàn Công ty.
hoạt động của Công ty được thông suốt, quản lý tốt rủi ro và phù hợp với
quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của Công ty.
b. Làm đầu mối giải đáp các quy định của pháp luật, ngân hàng ngoại
thương và Công ty.
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
20
c. Đầu mối tổng hợp ý kiến đóng góp từ các bộ phận trong Công ty đối với
các phần công việc được giao liên quan đến việc thực hiện chỉnh sửa/ bổ
xung các văn bản ban hành một cách phù hợp.
BB#&Q@Y&AS
a. Lập báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh chung trong toàn
Công ty định kỳ (quý/ năm) và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
b. Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh từng thời kỳ và kế hoạch
kinh doanh hàng năm của Công ty. Thực hiện phân tích trên giác độ tổng
thể hoạt động kinh doanh để tham mưu cho ban Giám đốc về phương
hướng hoạt động của Công ty.
c. Lập các loại báo cáo chuyên đề khác theo yêu cầu của các cơ quan
chức năng và Giám đốc.
BK#&+;RQ'6S
a. Tổng hợp theo dõi kế hoạch và kết quả làm việc của các phòng ban,
chi nhánh.
b. Lập bảng kế hoạch của ban điều hành.
c. Lập biên bản các cuộc họp của ban điều hành.
d. Thực hiện công tác phiên dịch trong các cuộc gặp gỡ với đối tác nước
ngoài.
e. Dự thảo các văn bản theo yêu cầu của ban điều hành.
BZ2EEG;-?'%&
2.5. Phòng kế hoạch
KB[:XQXS
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
22
a. Thực hiện kiểm tra, giám sát, hạch toán các khoản thu, chi nội bộ theo
đúng quy định hiện hành.
b. Mở sổ quản lý, theo dõi tài sản và nguồn hình thành tài sản tại Công ty.
Trích khấu hao tài sản cố định. Thực hiện công tác kiểm kê tài sản theo
quy định.
c. Kê khai, trích nộp các loại thuế của doanh nghiệp, thuế thu nhập của
cán bộ công nhân viên trong Công ty theo quy định của các luật thuế.
d. Thực hiện hạch toán trích lập các quỹ từ lợi nhuận theo quy định.
KK\@!%D+&M]&^;:/D)'>_
KZ 2 E & & -> ]& ^ , Y ] V
-G&;_
K`2EEG;-?'%&_
2.6. Phòng quản lý nhân sự & Đào tạo
Z<#&Y]S
a. Tham mưu xây dựng mô hình tổ chức Công ty phù hợp trong từng thời
kỳ.
b. Tư vấn việc mở rộng/ thu hẹp mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch
của Công ty trên toàn quốc.
c. Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của từng
phòng/ ban/ tổ/ nhóm trong Công ty.
Z#&DR!2S
a. Tham mưu xây dựng và trực tiếp thực hiện chính sách phát triển và
quản lý nguồn nhân lực trong toàn Công ty.
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
24
Z`2EEG;-?'%&
2.7. Phòng hành chính và ngân quỹ
`<2E&V@0>S
a. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, hậu cần, lễ tân, tổ
chức sự kiện của Công ty.
b. Theo dõi đôn đốc việc thực hiện nội quy lao động của Công ty.
c. Phối hợp với công đoàn chăm lo sức khoẻ, đời sống vật chất, tinh thần
cho cán bộ công nhân viên.
d. Quản lý, duy trì sự hoạt động thường xuyên của đội xe ô tô, đảm bảo
nhu cầu đi lại bằng xe ô tô trong cơ quan theo quy định.
e. Tổ chức quản lý các tài sản của Công ty, bố trí bảo vệ Công ty, phòng
cháy, chữa cháy.
f. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng cơ bản, bao gồm việc
sửa chữa hoặc xây dựng mới trụ sở theo đúng các quy định hiện hành.
g. Lập kế hoạch và thực hiện mua sắm tài sản, công cụ lao động.
h. Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hằng năm.
`2E&&":
a. Thực hiện nhiệm vụ chi thu tiền mặt và quản lý ngân quỹ của Công ty
theo quy định hiện hành.
b. Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn kho quỹ theo quy định hiện
hành.
c. Thực hiện công tác quản lý và lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ có giá tại trụ
sở chính.
d. Thực hiện báo cáo hoạt động ngân quỹ theo quy định.
`2EEG;-?'%&S
Chuyên đề thực tập Thống Kê Kinh Tế Xã Hội
47
Lê Thị Hiền
25