Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
1Diendan.studentzone.vn
Lời cảm ơn
Lời cảm ơnLời cảm ơn
Lời cảm ơn Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Th.S Nguyễn Tất
Thắng ngời đã tận tình giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt quá trình
nghiên cứu để em hoàn thành đề án của mình. Mặc dù đã cố gắng
hết sức nhng do thời gian nghiên cứu có hạn đề án của không
tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Rất mong đợc
sự góp ý và nhận xét của thầy để bài viết của em đợc hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
2
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
3
Chơng III: Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng tại
VietCombank (VCB) 25
I. Một số giải pháp 25
1.Cải tiến phơng thức phát hành : 25
2.Nâng cao tiện ích của thẻ : 26
3.Không ngừng mở rộng mạng lới chấp nhận thẻ : 26
4.Tăng cờng các biện pháp makerting : 27
5.Đào tạo cán bộ kinh doanh thẻ: 28
II Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra 28
A. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc: 28
1.Ban hành các văn bản pháp qui về thẻ tín dụng : 28
2.Thành lập Trung tâm bù trừ thanh toán thẻ giữa các thành viên trong
nớc : 29
B. Kiến nghị với Nhà nớc: 30
1. Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tội phạm : 30
2.Đầu t kỹ thuật và hạ tầng cơ sở : 30
Kết luận 32
Tài liệu tham khảo 33 Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
4
Lời Mở đầu
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
5
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ tín dụng
I. Thẻ tín dụng - sản phẩm đa tiện ích của ngân hàng :
1. Lịch sử hình thành :
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và xu hớng
toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, thẻ ngân hàng ra đời đã mang lại một
cuộc cách mạng trong tác nghiệp thanh toán của hệ thống ngận hàng bằng
việc ứng dụng những thành tựu công nghệ thông tin tiên tiến nhất. Thẻ ngân
hàng ra đời trong một trờng hợp hết sức ngẫu nhiên. Năm 1949, một nhà
doanh nghiệp ngời Mỹ tên là Frank XMc Namara tơí ăn tối trong một nhà
hàng và khi ăn xong ông mới nhớ ra là mình không mang theo tiền mặt để
thanh toán.Ông liền gọi điện về nhà nhắn ngời mang tiền đến giúp . Và
ông đã chợt nảy ra ý tởng về một loại phơng tiện thanh toán thay thế tiền
mặt có thể sử dụng đợc ở mọi nơi. Thẻ tín dụng đầu tiên ra đời với tên gọi
Diners Club.
Tiếp nôí Diners Club là sự ra đời của hàng loạt những đồng dạng của
nó nh Trip Change, Golden Key, Guest Club Vào năm 1958, thẻ
American Express ra đời và bắt đầu thống lĩnh loại hình dịch vụ này, cho
đến nay American Express trở thành một trong những loại thẻ có doanh số
thanh toán lớn nhất trên thế giới.
Vi nhng tính nng v u im vt tri th tín dng ang dn
khng nh c v th ca nó trong nn kinh t th trng v có th nói
rng th tín dng s còn phát trin v gt hỏi c nhng thnh công ln
hn th na trong nhng nm ti.
6*10 cm. Hiện nay, thẻ có thể đợc sản xuất bằng công nghệ thẻ từ tính
hoặc thẻ thông minh. Số lợng thẻ từ tính hiện tại đang đợc dùng nhiều
hơn, vì nó là loại thẻ ra đời sớm hơn, nhng nó cũng đã bộc lộ một số
nhợc điểm về kỹ thuật và độ bảo mật không cao, dễ bị làm giả. Do đó,
công nghệ thẻ thông minh ra đời và nhanh chóng đợc ứng dụng. Tuy thẻ
thông minh có thể khắc phục đợc nhợc điểm của thẻ từ tính nhng giá Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
7
thành để sản xuất thì quá đắt. Việc phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
thờng đi đôi với việc thiết lập các hệ thống đầu cuối nh máy gỉ, rút tiền
tự động ATM, máy thanh toán thẻ tại các điểm bán hàng(POS).
II.Các tiện ích của thẻ tín dụng :
1. Đối với khách hàng :
Ngày nay thẻ tín dụng đã trở thành một phơng tiện thanh toán hiệu
quả, an toàn và chính xác, hơn hẳn so với các hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt khác. Với thẻ tín dụng khách hàng có thể mua hàng hoá, dịch
vụ tại bất cứ một điểm chấp nhận thẻ hoặc một ngân hàng thanh toán nào.
Phạm vi lu hành thẻ càng đợc mở rộng do số lợng các cơ sở chấp nhận
thẻ ngày càng có xu hớng tăng lên. Do đó thẻ tín dụng có thể thay thế tiền
mặt mọi nơi mọi lúc
Một điểm lợi lớn mà thẻ tín dụng đem lại cho khách hàng là một dịch
vụ chi tiêu trớc trả tiền sau. Các ngân hàng phát hành thẻ cấp một hạn
mức tín dụng và chủ thẻ đợc phép chi tiêu trong hạn mức tín dụng đó mà
không phải trả tiền ngay. Theo qui định của các ngân hàng, chủ thẻ có thể
sử dụng hạn mức tín dụng và chỉ phải thanh toán cho ngân hàng một phần
dịch vụ cung cấp đợc vì mỗi điểm tiếp nhận thẻ là một cơ sở kinh doanh.
Ngân hàng thông qua dịch vụ thẻ sẽ thu đợc một khoản lợi nhuận là phí
tính theo % trên giá trị giao dịch thẻ.
3. Đối với nền kinh tế:
Thẻ tín dụng giúp tăng cờng hoạt động lu thông tiền tệ trong nền
kinh tế, tăng cờng vòng quay của đồng tiền, khơi thông các luồng vốn
khác nhau, tạo điều kiện cho việc kiểm soát khối lợng giao dịch thanh toán
trong dân c và của cả nền kinh tế. Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm,
kiểm soát các hoạt động giao dịch kinh tế, giảm thiểu các tiêu cực và tăng
cờng tính chủ đạo của nhà nớc trong việc điều tiết nền kinh tế và điều
hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia. Việc tăng tốc độ thanh toán
không dùng tiền mặt trong lu thông sẽ làm giảm tỷ trọng của số lợng tiền
mặt trong lu thông, từ đó làm giảm những chi phí cần thiết lu thông trong
xã hội (in ấn, bảo quản tiền mặt, kiểm đếm ). Hơn nữa, việc thanh toán
bằng thẻ qua việc sử dụng các tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ hiện
đại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập với nền kinh tế thế giới Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
9
III. Tác động của thẻ tín dụng đối với hoạt động ngân hàng :
1. Tác động đến lợi nhuận :
Là sản phẩm do ngân hàng cung ứng, thẻ tín dụng mang lại nhiều
nguồn thu khác nhau. Đó chính là khoản thu thờng niên mà ngân hàng
phải thu dựa trên hợp đồng sử dụng thẻ,đối với thẻ vàng là 20.000VND, thẻ
chuẩn là 100.000USD. Đây là nguồn thu đáng kể cho các ngân hàng vì số
+ Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời: phát sinh khi chủ thẻ muốn
nâng hạn mức tín dụng.
+Phí tra soát: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho yêu cầu tra soát của mình.
+ Phí cấp lại thẻ: (do mất cắp , thất lạc ) và đổi thẻ ( theo yêu cầu của
chủ thẻ)
+ Phí đa thẻ mất cắp thất lạc lên danh sách thẻ cấm lu hành.
2. Tác động đến công tác thanh toán :
Theo nhận xét và đánh giá của một số chuyên gia nớc ngoài, Việt
nam là một quốc gia đang sử dụng quá nhiều tiền mặt.Tình trạng sử dụng
quá lớn tiền mặt trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay đang làm cho chúng
ta mỗi năm mất đi tới hơn 1 tỷ đô la. Thẻ ra đời mang lại một bớc nhảy vọt
trong thanh toán, tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách
an toàn, có hiệu quả chính xác tin cậy và tiết kiệm thời gian .
Qui mô của thị trờng thẻ tăng lên kéo theo số lợng gia tăng của các
điểm tiếp nhận thẻ. Các ngân hàng luôn phải trang bị những phơng tiện
máy móc hiện đại nhất, đó cũng là tiền đề và là bớc đột phá để các hình
thức thanh toán tận dụng đợc những thành tựu cộng nghệ mới. Hiện nay,
tất cả các ngân hàng phát hành, thanh toán thẻ đều sử dụng hệ thống kết nối
trực tiếp ONLINE khi giao dịch với tổ chức thẻ quốc tế .
3.Tác động tới công tác huy động vốn quĩ :
Tác đông của thẻ tín dụng tới công tác huy động vốn quỹ có thể đợc
khái quát bằng sơ đồ sau : Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
11
Sơ đồ 1 : Tác động của thẻ tín dụng tới công tác huy động vốn quỹ.
toán
(5) Ghi có TK tiền
gửi của CSCNT tăng
số d tiền gửi
(2) Thanh toán bằng
thẻ tín dụng
(4) Gửi
hoá đơn
thanh
toán thẻ
(6) Thanh
toán nợ
cho Ngân
hàng Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
12
hàng tham gia phát hành,thanh toán thẻ tín dụng. Điều này chứng tỏ rằng:
bản thân việc phát triển thẻ tín dụng cũng đem lại tác động tích cực đến
lợng vốn huy động của ngân hàng.
4. Tác động tới công tác tín dụng :
Một u điểm lớn của thẻ tín dụng đó là có độ an toàn hơn hẳn đối với
các hình thức giao dịch khác. Mỗi hợp đồng cung cấp thẻ đều cần có tài sản
thế chấp và điều kiện về thu nhập của khách hàng. Ngân hàng có thể can
thiệp ngừng các giao dịch thẻ ngay lập tức nếu phát hiện thấy nguy cơ rủi
ro, do đó có thể hạn chế tối đa mức thiệt hại .
mức tối thiểu, khả năng lu hành thẻ rộng rãi đem lại nhiều tiện ích cho
khách hàng.
b. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành :
Việc phát hành thẻ tín dụng phải căn cứ vào luật pháp nớc sở tại,
các qui định và luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ tín dụng quốc tế, qui chế
về thẻ tín dụng do Tổng giám đốc ngân hàng đó qui định.
Thẻ tín dụng đợc phát hành dựa trên nguyên tắc tín dụng có bảo
đảm. Để có quyền sử dụng thẻ, khách hàng phải đáp ứng đợc các yêu cầu
về tín chất, thế chấp và các điều kiện đảm bảo khác. Vì hình thức thẻ tín
dụng nằm trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng nên nguồn vốn
phát hành chủ yếu vốn huy động ngắn hạn.
c. Thủ tục phát hành :
Việc phát hành thẻ tuân theo các bớc sau :
* Bớc 1 : Khách hàng gửi đơn và các hồ sơ cần thiết yêu cầu đợc
sử dụng thẻ tín dụng đến ngân hàng.
* Bớc 2 : Khi nhận đợc hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách
hàng, bộ phận phát hành thẻ sẽ tiến hành thẩm định và ra quyết định chấp
nhận hoặc từ chối phát hành Với những hồ sơ đợc chấp nhận, gửi thông
báo quyết định chấp nhận phát hành cùng với hợp đồng sử dụng thẻ cho
khách hàng tới trung tâm phát hành thẻ đồng thời xác định các hạn mức cho
khách hàng.
* Bớc 3 : Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ tín dụng cho
khách hàng cập nhật hồ sơ và tiến hành in thẻ. Sau khi in xong thẻ và xác
định số PIN, thẻ đợc trao cho bộ phận phát hành thẻ để trao thẻ cho khách
hàng đảm bảo an toàn bí mật. Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
15
b. Qui trình thanh toán :
sơ đồ 2 : Khái quát quá trình thanh toán, thu nợ thẻ tín dụng (10) Chủ thẻ thanh toán cho NH phát hành (6) Báo có cho NHTT
Quá trình thông tin và thanh toán giữa ngân hàng thanh toán, ngân
hoặc
NHĐLTT
(7) Báo
nợ ngân
hàng phát
hành
(8)Thanh toán theo báo
nợ của tổ chức thẻ Quốc tế
(3) Gửi
hoá đơn
thanh
toán thẻ
(9) Gửi sao kê cho chủ thẻ
yêu cầu thanh toán Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
16
giữa ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và các điểm tiếp nhận thẻ
có thể thực hiện bằng 2 cách : ONLINE ( thông tin về thẻ đợc kiểm tra
trực tiếp thông qua tiếp nối mạng với ngân hàng phát hành ) hoặc OFFLINE
( kiểm tra tính chính xác của thẻ thông qua việc định dạng mã số bằng máy
cà tay ). Thanh toán bằng ONLINE chỉ mất 10 giây cho mỗi giao dịch, qui
trình thanh toán khép kín và tốc độ thanh toán thẻ đã đa thẻ tín dụng là
dịch vụ thanh toán điện tử hàng đầu của ngân hàng.
V. Rủi ro, quản lý phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh thẻ :
A. Các loại rủi ro trong kinh doanh thẻ:
không hay biết gì về việc thẻ đã gửi cho mình. Nếu không có biện phát
quản lý đảm bảo, ngân hàng phát hành chịu mọi rủi ro đối với các giao dịch
đợc thực hiện trong từng trờng hợp này.
c. Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng ( Account Take over):
Rủi ro phát sinh khi đến kỳ phát hành thẻ, ngân hàng phát hành nhân
đợc thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và đợc yêu cầu gửi thẻ mới về
địa chỉ mới. Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo đó nên ngân
hàng đã gửi thẻ theo yêu cầu nhng thực ra đây không phãi là yêu cầu của
chủ thẻ đích thực. Tài khoản của chủ thẻ đã bị ngời khác sử dung chỉ đợc
phát hiện khi chủ thẻ đích thực không nhận đợc thẻ, liên lạc với ngân hàng
phát hành hoặc khi ngân hàng yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê . Trờng
hợp này có thể dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ và ngân hàng phát hành.
2. Rủi ro trong khâu lu hành và thanh toán thẻ :
a. Thẻ giả ( Counterfeit Card) :
Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các
thông tin có đợc từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc.
Thẻ giả đợc sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo sẽ gây ra tổn thất cho
ngân hàng phát hành. Vì theo qui định tổ chức của thẻ quốc tế, ngân hàng
phát hành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch sử dụng thẻ
giả có mã số ( BIN ) của NHPH. Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm và
khó quản lý vì nằm ngoài sự dự đoán của NHPH.
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
18
b. Thẻ mất cắp thất lạc ( Lost - Stolen Card ):
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
19
B.Quản lý, phòng ngừa rủi ro :
Để phòng ngừa và quản lý rủi ro, góp phần giảm tổn thất cho các
ngân hàng thành viên, các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng một hệ thống
các quy tắc tiêu chuẩn về quản lý rủi ro và bảo mật cho các thành viên tuân
thủ, một hệ thống nối mạng trực tiếp giữa các tổ chức thẻ quốc tế và các
thành viên để xử lý, trao đổi thông tin và quản lý rủi ro trên toàn cầu. Bên
cạnh đó, các tổ chức thẻ quốc tế đã tổ chức các chơng trình dịch vụ hỗ trợ,
các chơng trình tập huấn, đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ
cũng nh trợ giúp kỹ thuật và nghiệp vụ cho các ngân hàng thành viên trong
phòng ngừa và quản lý rủi ro.
Tuy vậy, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc, quy định của tổ chức
thẻ quốc tế, bản thân các ngân hàng thành viên cần phải có sự quan tâm
đúng mức đối với vấn đề quản lý và phòng ngừa rủi ro. Nhằm hạn chế thấp
nhất rủi ro, ngân hàng phát hành phải thẩm định khách hàng trớc khi phát
hành thẻ cũng nh qui định về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Trớc khi cấp
thẻ tín dụng ngân hàng phát hành phải ký hợp đồng với khách hàng và gửi
thẻ đã phát hành đến đúng chủ thẻ.
Ngân hàng phát hành có trách nhiệm hớng dẫn chủ thẻ hiểu biết
thông thạo các điều khoản trong hợp đồng sử dụng thẻ, cách sử dụng thẻ và
lu giữ hoá đơn khi thanh toán hàng hoá hoặc ứng tiền mặt tại các quầy.
Chủ thẻ cần nắm vững cách bảo quản và bảo mật thẻ, thủ tục thanh toán sao
kê, thủ tục liên hệ với ngân hàng phát hành khi thẻ bị mất cắp, thất lạc hoặc
khi có sự thay đổi địa chỉ liên hệ cũng nh các thủ tục giải quyết tranh
chấp, khiếu nại.
rất nhiều vào tài khoản cá nhân và thu nhập thực tế của khách hàng. Đây là
một khó khăn không thể khắc phục một sớm một chiều mặc dù nó có thể
đợc cải thiện bằng nỗ lực Maketing của các ngân hàng. Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
21
b. Cơ sở kỹ thuật và công nghệ :
Việc phát triển loại hình thẻ dịch vụ thẻ tín dụng đòi hỏi phải có hệ
thống thiết bị và công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế từ công đoạn
sản xuất thẻ đến quy trình thanh toán đều phải đầu t hệ thống máy móc
kiểm tra nh ECD, POS, máy rút tiền tự động ( ATM). Khoản chi này
khiến tiền lợi nhuận thu đợc từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín
dụng không đủ bù đắp. Điểm yếu này càng khiến cho VCB khó khăn trong
việc cạnh tranh với các ngân hàng nớc ngoài có đủ khả năng về tài chính
cũng nh kinh nghiệm .Ví dụ nh giữa năm 96, khi mới bắt đầu kinh
doanh, UOB đã trang bị máy ECD cho các điểm tiếp nhận thẻ. Họ đã kéo
đợc nhiều CSCNT của Vietcom bank về với họ nh : OMINI Hotel, Sài
gòn Star Hotel, Century Hotel.
c. Sự bất cập trong tính phí và lãi :
Một sản phẩm mới, bản thân nó đã chứa đựng nhiều yếu tố cạnh
tranh. Sản phẩm có chất lợng với giá cả hợp lý sẽ có sức phổ cập lớn.
Ngợc lại dù sản phẩm có tiện ích đến đâu nhng mức giá vợt quá mức
đánh giá của thị trờng thì sẽ không thể tiêu thụ đợc. Thẻ tín dụng là một
sản phẩm mới, bởi vậy việc xác định một mức phí và lãi hợp lý trong điều
kiện ngời tiêu dùng cha biết gì về nó là điều rất khó khăn. Hiện nay mức
tính phí và lãi của VCB bị khách hàng đánh giá là quá cao .
các loại thẻ đều áp dụng chế độ tín dụng tuần hoàn tức là sau khi đã trả toàn
bộ d nợ cuối kỳ hạn mức tín dụng đợc sử dụng trên thẻ sẽ tự động lập lại
nh cũ. Chủ thẻ có thể yêu cầu nhiều loại thẻ hoặc sử dụng thẻ do nhiều
ngân hàng phát hành . Nh vậy số ngoại tệ thực tế sử dụng ở nớc ngoài sẽ
vợt quá số ngoại tệ đợc phép mang ra nớc ngoài .Thứ hai: Việc rút tiền
mặt và chi trả bằng USD của thẻ cũng tạo ra mâu thuẫn . Hiện nay trên thực
tế các giao dịch thực hiện giữa ngân hàng phát hành với các cơ sở chấp
nhận thẻ ở Việt Nam nhng ngoài hệ thống ngân hàng mình đều đợc thực
hiện bằng đô la Mỹ. Điều này là hoàn toàn không phù hợp với chế độ ngoại
hối hiện hành .
Cuối cùng việc hạch toán giữa chủ sử dụng thẻ và ngân hàng phát
hành khi đến kỳ hạn đều đợc thực hiện đồng Việt Nam, bất kể trờng hợp
chủ sử dụng thẻ đã chi tiêu hay rút tiền mặt bằng đô la Mỹ hay tiền Việt
Nam. Nh vậy là chủ sử dụng thẻ đợc tự do chuyển đổi từ đồng Việt nam
ra ngoại tệ để phục vụ cho nhu cầu của mình mà không cần xin phép bất kỳ Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
23
cơ quan nào. Đây là một trong những sơ hở và bất hợp lý của việc sử dụng
và thanh toán thẻ quốc tế đối với các qui định về quản lý ngoại hối hiện
hành.
e. Rủi ro trong kinh doanh:
Không chỉ riêng Việt Nam mà ngay cả thế giới các vụ gian lận và giả
mạo thẻ đang đợc đặt trong tình trạng báo động. Sáu tháng đầu năm 1999
theo ớc tính số tiền bị mất của hệ thống ngân hàng toàn cầu là
226.539.171 đôla Mỹ. Tại Việt nam, số vụ giả mạo và gian lận kể cả phát
đang phải xây dựng từng bớc qui trình làm việc và nghiên cứu thì các ngân
hàng nớc ngoài với các u thế về tài chính, kiến thức và kinh nghiệm kinh
doanh thẻ sẵn sàng đầu t mạnh để chiếm lĩnh thị trờng. Thị phần thanh
toán thẻ tín dụng quốc tế qua các năm của VCB bị giảm sút ngoài lý do
khủng hoảng kinh tế mà còn có nguyên nhân quan trọng hơn là vấp phải sự
cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trên thị trờng.
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
25
Chơng III:
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng tại VietCombank (VCB)
I. Một số giải pháp.
1.Cải tiến phơng thức phát hành :
Nh chúng ta đã biết hiện nay số lợng thẻ phát hành mỗi năm của
VCB rất hạn chế do nguyến tắc thế chấp trong phát hành thẻ. Mức thế chấp
mà VCB đặt ra đối với chủ thẻ 125% hạn mức. Mức thế chấp này đã làm
cho VCB không phải chịu bất cứ một rủi ro nào liên quan đén chủ thẻ mất
khả năng thanh toán hay không chịu trả nợ nhng trái lại thế chấp quá cao
sẽ không thể phát hành thẻ một cách đại chúng.
Khách hàng sử dụng thẻ không chỉ thuần tuý để làm phơng tiện
thanh toán mà còn để nâng cao khả năng tài chính ngắn hạn. Nếu họ đã có
tiền thế chấp thì sử dụng thẻ không có ý nghĩa đi vay nữa. Họ sẽ lựa chọn
các hình thức thanh toán khác với chi phí thấp hơn thẻ tín dụng. Bởi vậy,