đồ án quá trình thiết bị - Pdf 13

Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ
NỘI DUNG ĐỀ BÀI:
Thiết kế hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức
cô đặc dung dịch KNO
3
với năng suất 20000 kg/h.
Chiều cao ống gia nhiệt: 2 m
Nồng độ đầu vào của dung dịch: 12%
Nồng độ cuối của dung dịch: 40%
Áp suất hơi đốt nồi 1: 4 at
Áp suất hơi ngưng tụ: 0,35 at
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
∗∗∗∗∗
…………………………………………

Hà Nội, Ngày … Tháng …Năm 2013
Người nhận xét
1
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
MỤC LỤC
PHẦN I 6
GIỚI THIỆU CHUNG 6
1. Phân loại thiết bị cô đặc: 7
2. Cô đặc nhiều nồi: 8
3.Giới thiệu về dung dịch KNO3: 9
4. Sơ đồ dây chuyền sản xuất : 9
4.1. Sơ đồ dây chuyền hệ thống cô đặc 2 nồi xuôi chiều tuần hoàn cưỡng bức 9

4.3.Tính hệ số cấp nhiệt từ bề mặt đốt đến chất lỏng sôi W/m2 độ: 25
4.3.1 Khối lượng riêng : 27
4.3.2 Nhiệt dung riêng : 27
4.3.3 Hệ số dẫn nhiệt: 27
4.3.4 Độ nhớt : 29
4.4.Nhiệt tải riêng về phía dung dịch : 30
4.5.So sánh q2i và q1i : 30
5. Xác định hệ số truyền nhiệt cho từng nồi 31
6.Hiệu số nhiệt độ hữu ích 32
6.1. Xác định tỷ số sau : 32
6.2.Xác định nhiệt độ hữu ích ở mỗi nồi : 32
2
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
8. Tính bề mặt truyền nhiệt (F) 33
PHẦN III 34
TÍNH TOÁN CƠ KHÍ VÀ LỰA CHỌN 34
1. Buồng đốt 34
1.1 .Xác định số ống trong buồng đốt: 35
1.2. Đường kính của buồng đốt : 36
1.3.Chiều dày buồng đốt : 36
1.4.Chiều dày lưới đỡ ống: 39
1.5.Chiều dày đáy buồng đốt: 41
1.6.Tra bích để lắp đáy vào thân buồng đốt: 44
2.Buồng bốc 44
2.1.Thể tích buồng bốc hơi: 44
2.2.Chiều cao buồng bốc: 45
2.3.Chiều dày buồng bốc: 46
2.4.Chọn chiều dày nắp buồng bốc ( như đáy buồng đốt ): 47
2.5.Tra bích để lắp thân buồng bốc: 49
3. Chiều dày ống có gờ bằng thép CT3 50

4.3.Kính thước tấm ngăn: 88
4.4.Chiều cao thiết bị ngưng tụ: 89
4.5.Các kích thước của ống baromet: 90
3
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
4.6.Lượng không khí cần hút ra khỏi thiết bị: 91
4.7.Tính toán bơm chân không: 92
PHẦN V 94
KẾT LUẬN 95
Tài liệu tham khảo: 95
Chuyển đổi đơn vị thường gặp: 96
LỜI MỞ ĐẦU
Để bước đầu làm quen với công việc của một kỹ sư hóa chất là thiết kế một
thiết bị hay hệ thống thực hiện một nhiệm vụ trong sản xuất, em được nhận đồ
án môn học: “Quá trình và thiết bị Công nghệ Hóa học” với đề bài là: “thiết kế
hệ thống thiết bị cô đặc hai nồi tuần hoàn cưỡng bức ”.Việc thực hiện đồ án là
điều rất có ích cho mỗi sinh viên trong việc từng bước tiếp cận với việc thực
tiễn sau khi đã hoàn thành khối lượng kiến thức của giáo trình “Cơ sở các quá
trình và thiết bị Công nghệ Hóa học” trên cơ sở lượng kiến thức đó và kiến
thức của một số môn khoa học khác có liên quan, mỗi sinh viên sẽ tự thiết kế
một thiết bị, hệ thống thiết bị thực hiện một nhiệm vụ kĩ thuật có giới hạn trong
quá trình công nghệ. Qua việc làm đồ án môn học này, mỗi sinh viên phải biết
cách sử dụng tài liệu trong việc tra cứu, vận dụng đúng những kiến thức, quy
định trong tính toán và thiết kế, tự nâng cao kĩ năng trình bày bản thiết kế theo
văn bản khoa học và nhìn nhận vấn đề một cách có hệ thống.
Đồ án của em trình bày về thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức. Thiết bị cô
đặc tuần hoàn cưỡng bức có những ưu điểm như:
- Hệ số cấp nhiệt lớn hơn trong tuần hoàn tự nhiên tới 3 đến 4 lần và có
thể làm việc được ở điều kiện hiệu số nhiệt độ hữu ích nhỏ (3-5ºC) vì
cường độ tuần hoàn không phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ hữu ích mà

môi ở dạng nguyên chất. Dung dịch được chuyển đi không mất nhiều công sức
mà vẫn đảm bảo được yêu cầu, thiết bị dùng để cô đặc gồm nhiều loại như:
thiết bị cô đặc có ống tuần hoàn trung tâm, thiết bị cô đặc buồng đốt treo, thiết
bị cô đặc loại màng, thiết bị cô đặc có vành dẫn chất lỏng, thiết bị cô đặc phòng
đốt ngoài, thiết bị cô đặc tuần hoàn cưỡng bức, thiết bị cô đặc ống tuần hoàn
trung tâm,…
Tùy từng sản phẩm năng suất khác nhau mà người ta thiết kế thiết bị cô đặc
phù hợp với điều kiện cho năng suất được cao, và tạo ra được sản phẩm như
mong muốn, giảm tổn thất trong quá trình sản xuất.
Quá trình cô đặc của dung dịch mà giữa các cấu tử có chênh lệch nhiệt độ sôi
rất cao thì thường được tiến hành bằng cách tách một phần dung môi. Tuy
nhiên, tùy theo tính chất của cấu tử khó bay hơi ( hay không bay hơi trong quá
trình đó) mà ta có thể tách một phần dung môi (hay cấu tử khó bay hơi) bằng
phương pháp nhiệt hay phương pháp lạnh.
- Phương pháp nhiệt: Dưới tác dụng của nhiệt (do đun nóng) dung môi
chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi khi dung dịch sôi. Để cô đặc các
dung dịch không chịu được nhiệt độ (như dung dịch đường) đòi hỏi cô đặc ở
nhiệt độ thấp, thường là chân không. Đó là phương pháp cô đặc chân không.
- Phương pháp lạnh: Khi hạ nhiệt độ đến một mức độ yêu cầu nào đó thì một
cấu tử sẽ tách ra dưới dạng tinh thể đơn chất tinh khiết – thường là kết tinh
6
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
dung môi để tăng nồng độ chất tan. Tùy theo tính chất của các cấu tử - nhất là
kết tinh dung môi, và điều kiện bên ngoài tác dụng lên dung dịch mà quá trình
kết tinh đó có thể xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và có khi phải dùng đến máy
lạnh.
1. Phân loại thiết bị cô đặc:
Các thiết bị cô đặc rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên ta có thể phân loại
theo 1 số đặc điểm sau:
- Theo nguyên lý làm việc: Có 2 loại thiết bị cô đặc làm việc theo chu kỳ và

nghĩa kinh tế cao về sử dụng nhiệt.
Nguyên tắc cô đặc nhiều nồi có thể tóm tắt như sau:
Nồi thứ nhất dung dịch được đun bằng hơi đốt, hơi thứ của nồi này đưa vào
đun nồi thứ hai, hơi thứ nồi thứ hai được đưa vào đun nồi thứ ba,…hơi thứ ở
nồi cuối cùng đi vào thiết bị ngưng tụ. Dung dịch đi vào lần lượt từ nồi nọ sang
nồi kia, qua mỗi nồi đều bốc hơi một phần, nồng độ tăng dần lên.
Điều kiện cần thiết để truyền nhiệt trong các nồi là phải có chênh lệch nhiệt
độ giữa hơi đốt và dung dịch sôi, hay nói cách khác là chênh lệch áp suất giữa
hơi đốt và hơi thứ trong các nồi nghĩa là áp suất làm việc trong các nồi phải
giảm dần vì hơi thứ của nồi trước là hơi đốt của nồi sau. Thông thường thì nồi
đầu làm việc ở áp suất dư còn nồi cuối làm việc ở áp suất thấp hơn áp suất khí
quyển (chân không).
Cô đặc nhiều nồi có hiệu quả kinh tế cao về sử dụng hơi đốt so với một nồi.
Lượng hơi đốt dùng để bốc hơi 1 kg hơi thứ trong hệ thống cô đặc nhiều nồi sẽ
tăng. Dưới đây là số liệu về lượng tiêu hao hơi đốt theo 1 kg hơi thứ:
Trong hệ thống cô đặc 1 nồi: 1,1 kg/ kg
Trong hệ thống cô đặc 2 nồi: 0,57 kg/ kg
Trong hệ thống cô đặc 3 nồi: 0,40 kg/ kg
Trong hệ thống cô đặc 4 nồi: 0,30 kg/ kg
Trong hệ thống cô đặc 5 nồi: 0,27 kg/ kg
Qua số liệu này cho thấy, lượng hơi đốt giảm đi theo số nồi tăng nhưng
không giảm theo tỉ lệ bậc 1 mà từ nồi 1 lên nồi 2 giảm 50%, còn từ nồi 4 lên
nồi 5 giảm đi 10%, thực tế từ nồi 10 lên nồi 11 giảm đi không quá 1% nghĩa là
xét về mặt hơi đốt hệ thống cô đặc nhiều nồi không thể quá 10 nồi.
Mặt khác số nồi tăng thì hiệu số nhiệt độ có ích giảm đi rất nhanh do đó bề
mặt đun nóng của các nồi sẽ tăng.
Vì vây, cần lựa chọn số nồi thích hợp cho hệ thống cô đặc nhiều nồi.
8
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
3.Giới thiệu về dung dịch KNO

hang đó lâu ngày bị phân huỷ giải phóng khí NH
3
. Dưới tác dụng của một số vi
khuẩn, khí NH
3
bị oxi hoá thành nitrơ và axit nitric. Axit này tác dụng lên đá
vôi tạo thành Ca(NO
3
)
2
, muối này một phần bám vào thành hang, một phần tan
chảy ngấm vào đất trong hang. Người ta lấy đất hang này trộn kĩ với tro củi rồi
dùng nước sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO
3
Ca(NO
3
)
2
+ K
2
CO
3
→ 2KNO
3
+ CaCO
3
Phương pháp này cho phép chúng ta sản xuất được một lượng diêm tiêu tuy
ít ỏi nhưng đã thoã mãn kịp thời yêu cầu của quốc phòng trong cuộc kháng
chiến chống Pháp trước đây.
4. Sơ đồ dây chuyền sản xuất :

kiểu ống chùm, dung dịch chảy trong các ống truyền nhiệt hơi đốt được đưa
vào buồng đốt để đun nóng dung dịch. Một phần khí không ngưng được đưa
qua cửa tháo khí không ngưng. Nước ngưng được đưa ra khỏi phòng đốt bằng
cửa tháo nước ngưng. Dung dịch sôi, dung môi bốc lên trong phòng bốc gọi là
hơi thứ. Dưới tác dụng của hơi đốt ở buồng đốt hơi thứ sẽ bốc lên và được dẫn
sang buồng đốt của thiết bị (7). Dung dịch từ nồi (6) tự di chuyển qua nồi thứ
(7) do đó sự chênh lệch áp suất làm việc giữa các nồi, áp suất nồi sau nhỏ hơn
10
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
áp suất nồi trước. Nhiệt độ của nồi trước lớn hơn của nồi sau do đó dung dịch
đi vào nồi thứ (7) có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi, kết quả là dung dịch sẽ được
làm lạnh đi và lượng nhiệt này sẽ làm bốc hơi một lượng nước gọi là quá trình
tự bốc hơi. Dung dịch sản phẩm của nồi (7) được đưa vào thùng chứa sản phẩm
(9) qua thiết bị bơm (2). Hơi thứ bốc ra khỏi nồi (7) được đưa vào thiết bị
ngưng tụ Baromet (10). Trong thiết bị ngưng tụ, nước làm lạnh từ trên đi
xuống, ở đây hơi thứ được ngưng tụ lại thành lỏng chảy qua ống Baromet vào
thùng chứa còn khí không ngưng đi qua thiết bị tách bọt (11) hơi sẽ được bơm
chân không (12) hút ra ngoài còn hơi thứ ngưng tụ chảy vào thùng chứa nước
ngưng.
Hệ thống cô đặc xuôi chiều ( hơi đốt và dung dịch đi cùng chiều với nhau từ
nồi nọ sang nồi kia ) được dùng khá phổ biến trong công nghiệp hóa chất. Loại
này có ưu điểm là dung dịch tự chảy từ nồi trước sang nồi sau nhờ sự chênh
lệch áp suất giữa các nồi. Nhiệt độ sôi của nồi trước sang nồi sau, do đó, dung
dịch đi vào mỗi nồi ( trừ nồi 1 ) đều có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi, kết quả là
dung dịch đi vào sẽ được làm lạnh đi và lượng nhiệt sẽ bốc hơi thêm một lượng
hơi nước gọi là quá trình tự bốc hơi. Nhưng khi dung dịch vào nồi đầu có nhiệt
độ thấp hơn nhiệt độ sôi của dung dịch, thì cần phải đun nóng dung dịch, do đó
tiêu tốn thêm một lượng hơi đốt.Vì vậy, khi cô đặc xuôi chiều, dung dịch trước
khi vào nồi nấu cần được đun nóng sơ bộ bằng hơi phụ hoặc nước ngưng tụ.



W

= 20000 (1 -
40
12
) = 14000 (kg/h)
2.1.2.Xác định lượng hơi thứ bốc ra từ mỗi nồi :
W
1
: Lượng hơi thứ bốc ra từ nồi 1
W
2
: Lượng hơi thứ bốc ra từ nồi 2
Chọn tỉ lệ phân phối hơi thứ ở hai nồi như sau:

1
2
1
=
W
W
Mà ta có: W
1
+ W
2
= 14000
7000
21
==⇒


x
1
=
%462,18
700020000
12.20000
=

x
2
= 40%
3.Tính cân bằng nhiệt lượng :
3.1.Xác định áp suất và nhiệt độ trong mỗi nồi:
3.1.1 Xác định áp suất và nhiệt độ hơi đốt trong mỗi nồi.
- Độ chênh lệch áp suất giữa hơi đốt nồi 1 và thiết bị ngưng tụ là:

)(65,335,04 atPPP
nthd
=−=−=∆
- Chọn tỉ lệ chênh lệch áp suất hơi đốt ở 2 nồi là:

21
2
1
35,2
1
35,2
PP
P

* Xác định nhiệt độ hơi đốt ở 2 nồi:
Tra bảng (I.251/ST1-T316):
13
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
CtatP
CtatP
CtatP
ntnt
°=⇒=
°=⇒=
°=⇒=
05,7235,0
492,1094396,1
9,1424
22
11
3.1.2 Xác định nhiệt độ và áp suất hơi thứ ở mỗi nồi.
NX: khi hơi thứ đi từ nồi 1 sang nồi 2 ,và hơi thứ từ nồi 2 đi sang thiết bị
ngưng tụ thì sẽ chịu tổn thất về nhiệt độ là
5,11
,,
÷=∆
,và khi đó nó sẽ trở thành
hơi đốt cho nồi 2: chọn
C°=∆ 1
,,
Gọi nhiệt độ và áp suất của hơi thứ ở nồi 1 và nồi 2 lần lượt là:
,
2
,

=
Kết quả tính được cho ta bảng dưới đây:
Bảng 1:
Loại
Nồi I Nồi 2 Hơi ngưng tụ
Áp suất Nhiệt độ
(
0
C)
Áp suất Nhiệt độ
(
0
C)
Áp suất Nhiệt độ
(
0
C)
Hơi
đốt
P
1
= 4 t
1
=142,9 P
2
=1,4396 t
2
=109,492
P
ng

.
=
°∆=∆
(CT.VI.10/ST2 – T59)
∆’
o
: tổn thất nhiệt độ do nhiệt độ sôi của dung dịch lớn hơn nhiệt độ sôi của
dung môi ở áp suất thường
T: nhiệt độ sôi của dung môi nguyên chất ở áp suất đã cho(

)
r: ẩn nhiệt hoá hơi của dung môi nguyên chất ở áp suất làm việc (J/kg)
* Tra bảng (VI.2/ST2 – T63)
Cx
Cx
o
o
°=∆⇒=
°=∆⇒=
52,4%40
805,1%462,18
,
22
,
11
* Xác định nhiệt độ T
i
KT
KT
°=+=

2325680
)05,346(
52,4.2,16
9261,1
8,2232720
)492,383(
.805,1.2,16
,
2
,
1
,
2
,
2
2
,
1
15
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
3.2.2 Tổn thất do áp suất thuỷ tĩnh:
,,

- Áp dụng công thức VI.13
at
g
h
hPP
tt
dds


khối lượng riêng của dung dịch ở 20ºC
g
: gia tốc trọng trường (m/s
2
)

- Khối lượng riêng của dung dịch KNO
3
ở 20ºC ứng với mỗi nồng độ được xác
định theo bảng (I.46/ST1 – T42)
)/(21,1281%40
)/(579,1121%462,18
3
2
3
1
mkgx
mkgx
dd
dd
=⇒=
=⇒=
ρ
ρ
Vậy khối lượng riêng của dung dịch sôi là
)/(605,640
2
21,1281
)/(7895,560

2
2
5,0(4869,1
4
2
4
1
atP
atP
tb
tb
=++=
=++=
16
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
Tra bảng (I.251/ST1- T314)
Ct
Ct
tb
tb
°=
°=
6835,78
12,112
2
1
Vậy:
Ctt
Ctt
tb

,,,
2
,,,
1
,,,

tổng tổn thất nhiệt độ là:
C
°=++=
∆+∆+∆=∆
∑ ∑ ∑ ∑
9576,1422615,76961,5
,,,,,,
3.3.Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích của hệ hệ thống và từng nồi
3.3.1 Hệ số nhiệt độ hữư ích trong hệ thống được xác định :

∆−∆=∆
chhi
tt
(CT VI.16/ST2 –T67)
=∆
ch
t
Hiệu số nhiệt độ chung giữa hiệu số nhiệt độ hơi đốt nồi 1 và nhiệt độ
ngưng ở thiết bị ngưng tụ.
Cttt
nthdch
°=−=−=∆
85,7005,729,142
(CT VI.16/ST2 – T67)

Ct
Ct
s
s
°=++=
°=++=
4535,826335,577,305,73
0461,114628,19261,1492,110
2
1
3.3.3 Xác định nhiệt độ hữu ích ở mỗi nồi
CttT
CttT
s
s
°=−=−=∆
°=−=−=∆
0385,274535,82492,109
8539,280461,1149,142
222
111
3.4.Lập phương trình cân bằng nhiệt lượng:

G
d
C
d
t
so
W

d
-W
1
)C
1
t
s1
(G
d
-W
1
-W
2
)C
2.
t
s2
D:Lượng hơi đốt vào kg/h
21
,, iii
:hàm nhiệt của hơi đốt và hơi thứ J/kg
21
,
θθ
: Nhiệt độ nước ngưng ở nồi 1, nồi 2
C
d
, C
1
,Cn

d
– W
1
)C
1
t
s1
3.4.2 Nhiệt lượng mang ra:
- Nồi 1:
- Hơi thứ mang ra : W
1
i
1
- Nước ngưng :D.
1
θ
.Cn
1
- Dung dịch mang ra : (G
d
– W
1
)C
1
t
s1
- Nhiệt mất mát : Qm
1
=0,05D(i - C
1

2
– Cn
2
)
2
θ
3.4.3 Hệ phương trình cân bằng nhiệt:
Được thành lập dựa trên nguyên tắc :
Tổng nhiệt đi vào = Tổng nhiệt đi ra
19
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
- Nồi 1 :
)(05,0 )(
)(
11111111101
1111111101
θθ
θ
CniDCnDtCWGiWtCGiD
QmCnDtCWGiWtCGiD
sdsdd
sdsdd
−++−+=+
++−+=+
(1)
- Nồi 2 :
222122122213211121
222122213211121
)(05,0)()(
)(.)(W

(4)
)(95,0
)()(
11
0111111
θ
Cni
tCtCGtCiW
D
sdsds

−+−
=
(5)
- Nhiệt độ nước ngưng lấy bằng nhiệt độ hơi đốt
C
C
°=
°=
492,109
9,142
2
1
θ
θ
-Nhiệt độ sôi của dung dịch:
Tra bảng I204/ Tr 236/ ST1 x
0
= 12% ↔: t
s0

+ Dung dịch vào nồi 1 có nồng độ x
d
= 12%
Áp dụng công thức I.41 /ST1 – T152 ta có:
C
d
= 4186 (1- x) = 4186 (1- 0,12) = 3683,68 (J/kg độ)
+ Dung dịch trong nồi 1 có nồng độ x
1
= 18,462 %
Cũng áp dụng công thức trên ta được:
C
1
= 4186 (1- x) = 4186 (1- 0,18462) =3398,5 (J/kg độ)
+ Dung dịch trong nồi 2 có nồng độ x
c
= 40 %
Áp dụng công thức I.44/ST1 – T152 ta có:
C
2
= C
ht
.x + 4186 (1- x)
Với C
hr
là nhiệt dung riêng của KNO
3
được xác định theo công thức I.41/ST1 –
T152:
M.C

: Số nguyên tử O : n
3
= 3
c
1
, c
2
c
3
: Nhiệt dung riêng của nguyên tử K, N, O .
Tra từ bảng I.141 /ST1 – T152
c
1
= 26000 J/kg.nguyên tử. độ
c
2
= 26000 J/kg.nguyên tử. độ
c
3
= 16800 J/kg.nguyên tử. độ
21
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
Vậy :
8614,1013
101
3.168002600026000
=
++
=
ht

6953,100.68,36830461,114.5,3398(20000)0461,114.5,33982,2696787(5754,6997
)/(4246,70025754,699714000)/(5754,6997
0461,114.5,33982632217)942,109.3396,42326,2695085(95,0
)0461,114.5,33984535,82.29171446(20000)4535,82.1446,29172632217(14000
121
1
hkgD
D
hkgWWWhkgW
W
=

−+−
=
=−=−=⇒=
−+−
−+−
=
Ta có bảng số liệu như sau
Bảng 3
Nồi
C
J/kg độ
Cn
J/kg độ
θ, °C
W , kg/h Sai số
ε
CBVC CBNL
1 3398,5 4294,25 142,9 7000 6997,5754 0,035


i
t
2

i
T
T
1

ii 22
;
α
Τ
- Giả thiết chênh lệch nhiệt độ giữa hơi đốt và thành ống truyền nhiệt nồi 1 và
nồi 2 là :
1211
,
∆∆
- Với điều kiện làm việc của phòng phòng đốt thẳng đứng H = 2m, hơi ngưng
bên ngoài ống, máng nước ngưng chảy dòng như vậy hệ số cấp nhiệt được tính
theo công thức ( V.101/ST2 – T28 ).
25,0
1
)
.
.(.04,2
Ht
r
A

i
: ẩn nhiệt nhiệt ngưng tụ tra theo nhiệt độ hơi đốt:
(Tra bảng I.250/ST1 – T321)
ta có:
t
1
= 142,9
o
C r
1
= 2315,5 .10
3
J/kg
t
2
= 109,492
o
C r
2
= 2235,4224.10
3
J/kg
23
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
A: hệ số phụ thuộc nhiệt độ màng nước ngưng
Với t
m
được tính:
t
mi

1
= 142,9
o
C t
m1
= 142,9 – 0,5.2,92 = 141,44
o
C
t
2
= 109,492
o
C t
m2
= 109,492 – 0,5.2,51 = 108,237
o
C
Tra bảng giá trị A phụ thuộc vào t
m
: (ST2 – T 29 )
với: t
1
= 141,44
o
C A
1
= 194,216
t
2
= 108,237



=
=








=
α
α
4.2. Xác định nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:
( CT 4.14/QTTB1 – T1 )
iii
tq
111
.
∆=
α
W/m
2
24
Đồ Án Môn Học QTTB CN Hóa Học
q
11
= 9742,8688.2,92 = 28449,1769 (W/m

2 2,51 108,237 182,7067 9628,2778 24166,9772
4.3.Tính hệ số cấp nhiệt từ bề mặt đốt đến chất lỏng sôi
i2
α
W/m
2
độ:
Ta xác định hệ số này theo công thức:
(CT /QTTB1 – T332)
iiiI
tP
ψα
8,45
33,2
2
5.0
2
∆=
(W/m
2
độ )
P
i
: áp suất hơi thứ at
Xem bảng 1:
atP 4869,1
,
1
=
atP 3636,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status