Trần Quang Quý THPT Đào Duy Từ
Sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp dạy học môn Toán
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phương trình , bất phương trình là một trong những nội dung cơ bản
của chương trình toán THPT.Các bài toán về giải phương trình,bất phương
trình hay tìm điều kiện để phương trình , bất phương trình có ngiệm thường
có trong các đề thi tuyển sinh vào ĐH,CĐ. Chính vì vậy việc đi sâu nghiên
cứu tìm tòi thêm các phương pháp giải, biện luận phương trình, bất phương
trình có một ý nghĩa rất quan trọng nhằm cung cấp thêm cho học sinh các kiến
thức, kỹ năng giải quyết bài toán về phương trình, bất phương trình. Trong đề
tài này tôi chỉ đi sâu vào giải và biện luận phương trình, bất phương trình.
II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1/ Cơ sở lý luận
Hàm số là một vấn đề trọng tâm trong chương trình toán học ở trường THPT.
Dạy học theo quan điểm hàm số giúp cho học sinh nâng cao được khả năng tư
duy. Hàm số có ứng dụng rất rộng lớn trong nhiều lĩnh vực của toán học mà
một trong các ứng dụng đó là việc giải và biện luận phương trình, bất phương
trình.
Các khái niệm về phương trình, bất phương trình đều được định nghĩa
thông qua khái niệm hàm số do vậy việc sử dụng phương pháp hàm số trong
việc nghiên cứu phương trình, bất phương trình có một ý nghĩa rất to lớn. Một
mặt nó tác dụng củng cố thêm các kiến thức về hàm số và ngược lại các kiến
thức đó lại được vận dụng trở lại trong các bài toán về phương trình và bất
phương trình.
2/ Thực trạng của vấn đề:
Qua nhiều năm thực tế giảng dạy trong trường THPT tôi thấy học sinh
rất lúng túng trong việc giải quyết các bài tập mà cần đến các kiến thức về
hàm số một phần do kiến thức về phần hàm số cũng tương đối trừu tượng và
muốn đi sâu nghiên cứu các ứng dụng của hàm số cũng chưa được coi trọng
đúng mức. Trong một số bài toán về phương trình, bất phương trình nếu dùng
các phương pháp khác thì bài toán trở nên rất phức tạp đôi khi có thể không
2
∈
K ,x
1
< x
2
⇒
f(x
1
) < f(x
2
)
Hàm số f được gọi là nghịch biến trên K nếu:
∀
x
1
,x
2
∈
K ,x
1
< x
2
⇒
f(x
1
) > f(x
2
)
xV
là hàm số Đồng biến (Nghịch biến) trên
);( ba
khi đó hàm số
( ) ( )
xVxUy +=
cũng là hàm số Đồng biến (Nghịch biến)
trên
);( ba
ĐL3: Gỉa sử
( )
xU
và
( )
xV
là hàm số Đồng biến ( hoặc Nghịch biến) trên
);( ba
và
( )
0xU
;
( )
0xV
với
);( bax ∈∀
khi đó hàm số
( ) ( )
xVxUy =
cũng là hàm số
Đồng biến (Nghịch biến) trên
+ Đưa phương trình về dạng
( ) ( )
xgxf =
. Trong đó
( )
xf
là hàm số đồng
biến
( )
xg
là hàm số nghịch biến hoặc ngược lại. Khi đó nếu x = x
0
thỏa mãn
( ) ( )
00
xgxf =
thì x = x
0
là nghiệm duy nhất của phương trình.
+ Đưa phương trình về dạng
( )
Axf =
Trong đó
( )
xf
là hàm số đơn
điệu. Nếu tồn tại x = x
0
sao cho
( )
2
Trần Quang Quý THPT Đào Duy Từ
Sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp dạy học môn Toán
Bài giải: phương trình đã cho tương đương với
x
x
−=
−
35
2
Ta thấy hàm số
( )
2
5
−
=
x
xf
là hàm số đồng biến vì
( )
5ln5'
2−
=
x
xf
( )
0' xf
với
Rx
∈∀
+
x
x
Ta thấy hàm số
( )
x
x
xf
+
uxx =−
2
vx =−1
Thì
( )
2
1−=− xvu
Phương trình đã cho tương đương với :
vu
uv
−=− 22
⇔
vu
vu 22 +=+
Hàm số tương ứng ở hai vế là:
( )
t
ttf 2+=
(*)
có
( )
02ln21'
t
tf +=
Nên
( )
tf
đồng biến, do đó (*)
⇔
( )
065ln3ln0' −+=f
( )
065ln53ln31' −+=f
⇒
( )
0' =xf
có nghiệm duy nhất
α
=x
và đổi dấu từ âm sang dương.
Ta có bảng biến thiên.
3
Trần Quang Quý THPT Đào Duy Từ
Sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp dạy học môn Toán
x
∞−
α
∞+
( )
xf '
- 0 +
( )
xf
Từ bảng biến thiên suy ra đồ thị hàm số
( )
xfy =
=+
t
t
x
x
3
21
⇔
tt
231 =+
⇔
t
t
231
2
=+
Từ ví dụ 1 suy ra
2
=
t
là nghiệm duy nhất của phương trình
⇒
2log
3
=x
⇒
9=x
.
Ví dụ 6: Giải phương trình
x
−
+
+
xx
(2)
Ta thấy
232 ±
⇔
1
2
32
0
xx
⇔
−
3
1
x
x
(1)
⇔
( ) ( )
32log22log
2
347
2
348
−−=−−
++
xxxx
⇔
( ) ( )
32log22log
2
347
2
348
+=+
=
y
y
at
at
11
hay
( )
y
y
aa 11 +=+
⇔
1
1
1
1
=
+
+
Với
1=y
⇒
1log =t
a
⇔
at =
⇔
34732
2
+=−− xx
⇔
034102
2
=−−− xx
⇔
34111 +±=x
Vậy phương trình có 2 nghiệm:
34111 +±=x
.
b. Sử dụng phương pháp hàm số trong giải bất phương trình
Các hướng khai thác
- Đưa bất phương trình đã cho về dạng
( ) ( )
afxf
(1) (hoặc
( ) ( )
và
( )
xg
thì có thể suy ra
được nghiệm của bất phương trình.
- Đưa bất phương trình về dạng
( )
Axf
(hoặc
( )
Axf
). Dựa vào việc
khảo sát hàm số
( )
xf
ta có thể suy ra nghiệm của bất phương trình.
Trong một số bài toán để sử dụng được phương pháp hàm số phải
thông qua bước đặt ẩn phụ.
Các ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Giải bất phương trình
122
1
−
−
x
x
(1)
Bài giải: bất phương trình (1)
⇔
nên (1)
⇔
( ) ( )
1fxf
( )
xf
là hàm số nghịch biến suy ra nghiệm của bất phương trình là
1x
Ví dụ 2: Giải bất phương trình
(
)
( )
257log155log
2
3
2
2
≤−++++− xxxx
(1)
Bài giải: Đặt
txx =+− 55
2
( )
0≥t
Bất phương trình (1)
⇔
( )
( )
+
+
+
=
t
t
t
tf
với
[
)
+∞∈∀ ;0t
Nên
( )
tf
đồng biến trên
[
)
+∞;0
Ta lại có
( )
21 =f
nên bất phương trình (2)
⇔
( ) ( )
1ftf ≤
⇔
10
≤≤
+
≥
−
≤
41
2
55
2
55
x
x
x
⇔
≤≤
+
−
≤≤
2
224log
−
≥−−
x
xx
(2)
Đặt
24
2
−−= xxu
024'
=−=
xu
⇔
2
=
x
Ta có bảng biến thiên:
x
22 −
2
22 +
'u
+ 0 -
u
2
0 0
u
do đó bất phương trình (2)
⇔
( )
2
2
2
2124log
−
==−−
x
xx
⇔
2
=
x
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
2=x
Ví dụ 4: Giải bất phương trình
3412 −−− xx
Bài giải: Tập xác định
1≥x
Xét hàm số
( )
12 −−= xxxf
Ta có
( )
344 −=f
6
3
4
4
∞+
( )
xf '
- 0 + +
( )
xf
2
34 −
3
Qua bảng biến thiên ta suy ra nghiệm của bất phương trình đã cho là
4x
Ví dụ 5: Giải bất phương trình
5429 +++ xx
Bài giải: Xét hàm số
( )
429 +++= xxxf
có tập xác định:
2
−≥
x
( )
Khi
0x
thì
( ) ( )
50 =fxf
⇒
0x
∀
là nghiệm.
Giới thiệu thêm một số bài tập áp dụng:
Giải các phương trình và bất phương trình sau:
1.
xxx
543 =+
2.
( )
( )
42lg6lg
2
++=+−− xxxx
3.
( )
xx
x
6
log
2
log3log
6
ba;
và
( ) ( )
0bfaf
thì
∃
( )
bax ;
0
∈
sao
cho
( )
0
0
=xf
.
Ví dụ 1: Biết rằng
0632 =++ cba
(1)
Chứng minh
( )
cbxaxxf ++=
2
có nghiệm trong
( )
1;0
Bài giải: Cách 1
Ta thấy
( )
Suy ra tồn tại 2 trong 3 số
( )
0f
,
2
1
f
và
( )
1f
là trái dấu nhau trong bất
kì trường hợp nào thì
( )
xf
cũng có nghiệm trong
( )
1;0
Cách 2: Ta có
( )
32
9
6
9
2
2
c
ccc −=
+−=
*
0=c
thì (1)
⇔
032 =+ ba
0
=
a
⇒
0
=
2
c
ff −=
⇒
( )
xf
có nghiệm
∈
3
2
;0x
Hay
( )
xf
có nghiệm
xf
đồng biến trên R
( )
xf
liên tục trên R.
( ) ( )
011.0 −=ff
Suy ra phương trinhg
( )
xf
chỉ có 1 nghiệm
( )
1;0
0
∈x
hay phương trình
đã cho có nghiệm duy nhất
( )
1;0
0
∈x
.
Giới thiệu thêm một số bài tập áp dụng:
1. Biết rằng
0334
=++
cba
chứng minh
( )
0
b. Sử dụng định lí Lagrăng trong việc chứng minh sự tồn tại
nghiệm của phương trình, bất phương trình.
Định lí: Lagrăng: Nếu hàm số
( )
xfy =
liên tục trên
[ ]
ba;
và có đạo hàm trên
( )
ba;
thì
( )
bac ;∈∃
sao cho
( )
( ) ( )
ab
afbf
cf
−
−
='
Ta lấy ví dụ 1 ở phần trên: biết rằng:
0632 =++ cba
Chứng minh
( )
cbxaxxf ++=
2
∈∃x
sao cho:
( )
( ) ( )
01
01
'
0
−
−
=
FF
xF
Hay
( )
1;0
0
∈∃x
sao cho
( )
0
6
662
23
0
=
++
=++=
cba
c
x;0
và có đạo hàm trên
( )
x;0
. Theo định lí
Lagrăng ta có
( )
xc ;0∈∃
sao cho
( )
( ) ( )
0
0
'
−
−
=
x
fxf
cf
hay
( )
xc ;0∈∃
sao cho
x
e
e
x
c
1−
( )
0;x
.
Theo định lí Lagrăng ta có:
( )
0;xc∈∃
sao cho
( )
( ) ( )
x
xff
cf
−
−
=
0
0
'
hay
( )
0;xc∈∃
sao cho
( )
x
xf
e
c
−
−
=
10
=+++
−
−
xaxaxa
n
nn
có nghiệm dương
1
x
thì phương trình:
( )
0 1
1
2
1
1
0
=++−+
−
−−
n
nn
axanxna
cũng có nghiệm dương
12
xx
2. Chứng minh phương trình:
0cos2cos3cos4cos =+++ xdxcxbxa
luôn có
Ví dụ 1: Tìm m để phương trình:
( )( )
mxxxx =−+−−++ 6363
(1) Có nghiêm.
Bài giải: Đặt
xxt −++= 63
Với
[ ]
6;3−∈x
thì
9
Trần Quang Quý THPT Đào Duy Từ
Sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp dạy học môn Toán
( )( )
0
632
36
' =
−+
+−−
=
xx
xx
t
⇔
xx +=− 36
⇔
( )( )
2
9
63
2
−
=−+
t
xx
Khi đó phương trình (1) trở thành:
mt
t
m
t
t =++−⇔=
−
−
2
9
22
9
22
(2)
phương trình (1) có nghiệm
⇔
phương trình (2) có nghiệm
[ ]
23;3∈t
xét hàm số:
2
− 3;
2
9
23
nên
phương trình đã cho có nghiệm khi
−∈ 3;
2
9
23m
.
Ví dụ 2: Tìm m để phương trình:
0sincos2cos
2
=−−+ mxxx
(1) có nghiệm.
Bài giải: Ta biến đổi phương trình đã cho về dạng:
mxx =−+ 2coscos3
2
Đặt:
tx =cos
( )
11 ≤≤− t
12
25
−
Qua bảng biến thiên suy ra phương trình (2) có nghiệm
[ ]
1;1−∈t
khi
2
12
25
≤≤− m
10
Trần Quang Quý THPT Đào Duy Từ
Sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp dạy học môn Toán
Hay phương trình (1) có nghiệm khi
2
12
25
≤≤− m
.
* Đối với bất phương trình ta sử dụng mệnh đề sau:
Để tìm điều kiện m sao cho bất phương trình
( )
mxf
( hoặc
( )
mxf
)
có ít nhất một điểm của đồ thị
2
1
2
+
+
=
X
X
y
với
0
≥
X
không ở phía
dưới đường thẳng
my =
.
Xét hàm số
2
1
2
+
+
=
X
X
y
có
( )
'y
- 0 + + 0 -
y
4
13 +
2
1
0
Qua bảng biến thiên suy ra với
4
13 +
≤m
thì bất phương trình đã cho có
nghiệm.
Ví dụ 2: Tìm m sao cho bất phương trình:
04
34
≥++ mxxx
thỏa mãn với
1≥∀x
Bài giải: bất phương trình đã cho:
⇔
( )
04
22
≥++ mxxx
5
+
m
Suy ra bất phương trình
( )
0≥xf
có nghiệm khi và chỉ khi
505 mm
⇔≥+
Ví dụ 3: Tìm m sao cho mọi
( )
3;2∈x
đều là nghiệm của bất phương trình:
( ) ( )
04log1log1
2
5
2
5
mxxx ++−++
(*)
Bài giải: Ta có (*)
⇔
( )
[ ]
( )
mxxx +++ 4log15log
2
3;2∈∀x
là nghiệm của bất phương trình (*)
⇔
( )
3;2∈∀x
đồng thời là
nghiệm của (1) và (2).
Xét hàm số
( )
( )
++
−+−
3;204
3;20544
2
2
trênmxx
trênmxx
Thì
( )
2
1
048' =⇔=−= xxxf
3
∞+
( )
xg'
( )
xg
m
−
12
Suy ra
0)( >xf
và
0)( >xg
với
)3;2(∈x
≤≤−⇔
≥+
≥−
⇔
≥
≥
⇔ 1312
với mọi
x
d. Sử dụng phương pháp max, min trong việc biện luận sự tồn tại
nghiệm của phương trình, bất phương trình.
Để áp dụng được phương pháp này chúng ta sử dụng một số mệnh đề sau:
Mệnh đề1: phương trình
mxf =)(
có nghiệm trên miền D khi và chỉ khi:
)(max)(min xfmxf
D
D
≤≤
Mệnh đề 2: bất phương trình
mxf <)(
có nghiệm trên miền D khi và chỉ khi:
mxf
D
<)(min
Mệnh đề 3: bất phương trình
mxf <)(
có nghiệm với mọi
Dx∈
mxf
D
<⇔ )(max
Mệnh đề 4: bất phương trình
mxf >)(
có nghiệm trên miền D khi và chỉ khi:
mxf
D
)3()2)(1()( −++=
′
xxnnxf
n
Vì n là số tự nhiên chẵn nên
0>
n
x
với mọi x nên
0'y
với
3x
và
0'≤y
với
.3≤x
Do đó min
( )
033
21
++
−==
nn
afy
(vì
3a
)
Suy ra phương trình
3=t
Khi
xx +=− 24
1=⇔ x
Bất phương trình (1) trở thành:
( )
104
2
+−= tttf
(2)
Bất phương trình (1) có nghiệm khi bất phương trình (2) có nghiệm
[ ]
3;0∈t
Ta có bảng biến thiên:
t
0 2 3
( )
tf
10 7
6
Qua bảng biến thiên :
[ ]
( )
6min
3;0
=tf
và bất phương trình (2) có nghiệm
[ ]
3;0∈t
khi
−=
=
)(3
2
Lt
t
mxxmxxmxxt =+−−⇔=++⇔=++⇒= 164164242
44
4
4
Xét hàm số
164)(
4
+−−= xxxf
10)1(444)(
33
−=⇔=+−=−−=
′
xxxxf
Số nghiệm của phương trình là giao điểm của đường thẳng
my =
với
đồ thị
)(xfy =
.Ta có bảng biến thiên:
x
∞−
1
(3):
00
)()( yxxmxf +−=
(
00
, yx
là hằng số)
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị
)(xfy =
với
đường thẳng
my =
hoặc
mkxy +=
hoặc
00
)( yxxmy +−=
Ví dụ 2: Biện luận số nghiệm của phương trình:
tt
emme )4(4 −=−+
Bài giải: Viết phương trình đã cho về dạng:
m
x
xx
=
−
+−
1
44
)1(
2
)(
2
2
x
x
x
xx
xf
x
∞−
0 1 2
∞+
)(' xf
+ 0 - + 0 -
)(xf
∞+
4
0
∞−
∞+
Phương trình e
t
= x (x>0) có nghiệm duy nhất với mỗi giá trị x>0 suy ra:
m<0 : Phương trình có 2 nghiệm
m=0 : Phương trình có 1 nghiệm kép
0<m<4 : Phương trình vô nghiệm
−=∆ xy34:
2
+=∆ xy
với (C) song song với đường thẳng
mxy += 4
Suy ra:
>
−<
3
1
m
m
Phương trình có 1 nghiệm đơn
1−=m
hoặc
3=m
phương trình có 1 nghiệm đơn và 1 nghiệm kép.
31 <<− m
: Phương trình có 3 nghiệm
Ví dụ 4: Vè đồ thị (C) biện luận số nghiệm của phương trình
14
Trần Quang Quý THPT Đào Duy Từ
: Phương trình có 3 nghiệm phân biệt
4.4. Ứng dụng của hàm số trong việc giải và biện luận phường
trình, bất phương trình.
Ví dụ1: Giải và biện luận phương trình(ĐH Ngoại Thương 2001)
mmxx
mmxxmxx
++=−
+++++
255
224222
22
Bài giải: Đặt
umxx =++ 22
2
vmmxx =+++ 242
2
Phương trình
vu
vu
−=−⇔ 55
(2)
Xét hàm số
ttf
t
+= 5)(
là hàm số đồng biến (
15)( +=
′
1
=
m
: Phương trình có nghiệm
1
21
−== xx
>
<
1
0
m
m
: Phương trình có nghiệm
mmmx −±−=
2
2,1
Giới thiệu một số bài toán áp dụng:
1. Dựa vào đồ thị
)2()1(
2
xxy −+=
biện luận theo m số nghiệm phương trình
)2()1()2()1(
22
mmxx −+=−+
2
1
cossin1
5. Kiểm nghiệm đề tài:
Để đánh giá kết quả của việc thực hiện chuyên đề tôi đã tiến hành nhiều
cuộc điều tra. Sau đây tôi xin trình bày 1 số kết quả kiểm tra.
Đề bài:
1. Với giá trị nào của m thì phương trình
15
Trần Quang Quý THPT Đào Duy Từ
Sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp dạy học môn Toán
mxx +=+12
có nghiệm
2. Giải phương trình
0132 =+− x
x
3. Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm đúng với
x∀
0
cos1
cos
22
22
>
−+
+−
xmm
mmxm
Nhóm 1:(Lơp 10B7)
Loại
điểm
9 - 10 7 - 8 5 - 6 Dưới 5
S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng %
16
Trần Quang Quý THPT Đào Duy Từ
Sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp dạy học môn Toán
Kết
quả
3 6,3 15 31,9 25 53,1 4 8,7
Nhóm 2:(Lớp 10B10)
Loại
điểm
9 - 10 7 - 8 5 - 6 Dưới 5
S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng %
Kết
quả
6 12 21 42 19 38 4 8
Nhóm 3:(Lớp 10B11)
Loại
điểm
9 - 10 7 - 8 5 - 6 Dưới 5
S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng %
Kết
quả
5 10 19 38 21 42 5 10
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT:
- Kết quả việc đánh giá cho thấy học sinh tiếp thu chuyên đề một cách
phấn khởi, biết vận dụng thành thạo vào giải các bài tập tương tự.