XỬ LÝ RTYT NHÓM3
Đồ án
Đề Tài: xử lý rác thải y tế
- 1 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
MỤC LỤC
- 2 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống của nhân dân ngày càng ấm no,
đầy đù tiện nghi, sức khoẻ được nâng cao. Cùng với đó rác thải là một vấn đề đáng lo
ngại trong xã hội. Trong đó rác thải y tế là một trong những vấn đề nhức nhối của xã
hội. Việc quản lý cũng như xử lý rác thải y tế được quan tâm rất nhiều vì tính nguy hại
của nó. Vì vậy, rác y tế đựơc nghiên cứu để ứng dụng rất lớn.
Chất thải y tế là chất thải nguy hại. Nhiều thành phần khác nhau có chứa nhiều
mầm bệnh, vi khuẩn, các chất độc hại gây cháy nổ, ăn mòn da… Chất thải bệnh viện
từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra tác động xấu với môi trường
không khí. Ở khâu xử lý như đốt, phát sinh ra các khí độc hại: SO
x
, NO
x
,CO
2
, dionxin,
furan… từ lò đốt. Các khí này nếu không được xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cộng
đồng dân cư xung quanh.
Với đề tài “xử lý khí thải lò đốt rác y tế nhiệt phân tỉnh, hai cấp” để giúp xử lý một
phần khí thoát ra không nhỏ gây ảnh huởng lớn với môi trường, ảnh hưởng cuộc sống
người dân.
Kiến thức còn hạn hẹp, mong thầy và các bạn góp ý để đề tài được hoàn thiện, ứng
Nhóm D: chất thải dược phẩm, dược phẩm quá hạn, bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bị
- 4 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
đổ, không còn nhu cầu sử dụng và thuốc gây độc tế bào.
Nhóm E: là các mô cơ quan người - động vật, cơ quan người bệnh, động vật,
mô cơ thể (nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn), chân tay, nhau thai, bào thai…
1.2.2. Chất thải phóng xạ
Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán hoá, hoá
trị liệu, và nghiên cứu. Chất thải phóng xạ gồm: dạng rắn, lỏng và khí.
Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: Các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm, chuẩn đoán,
điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm,
chai lọ đựng chất phóng xạ…
Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: Dung dịch có chứa chất phóng xạ phát
sinh trong
quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước súc rửa các
dụng cụ có chất phóng xạ…
Chất thải phóng xạ khí bao gồm: Các chất khí thoát ra từ kho chứa chất phóng xạ…
1.2.3.Chất thải hoá học
Chất thải hoá học bao gồm các hoá chất có thể không gây nguy hại như
đường, axit béo, axit amin, một số loại muối… và hoá chất nguy hại như
Formaldehit, hoá chất quang học, các dung môi, hoá chất dùng để tiệt khuẩn y tế và
dung dịch làm sạch, khử khuẩn, các hoá chất dùng trong tẩy uế, thanh trùng…
Chất thải hoá học nguy hại gồm:
Formaldehit: Đây là hoá chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nó được sử dụng để
làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩm hoặc khử khuẩn các chất thải lỏng
nhiễm khuẩn. Nó được sử dụng trong các khoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp xác…
Các chất quang hoá: Các dung dịch dùng để cố định phim trong khoa
Xquang.
Các dung môi: Các dung môi dùng trong cơ sở y tế gồm các hợp chất của halogen như
metyl clorit, chloroform, các thuốc mê bốc hơi như halothane; Các hợp chất không chứa
2.Tác hại của chất thải rắn y tế
2.1. Đối với sức khỏe
Việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn thương.
Khả năng gây rủi ro từ chất thải y tế có thể do một hoặc nhiều đặc trưng cơ bản sau:
Chất thải y tế chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là tác nhân nguy hại có trong rác thải
y tế.
- 6 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
Các loại hóa chất dược phẩm có thành phần độc, tế bào nguy hiểm. Các chất
chứa đồng vị phóng xạ.
Vật sắc nhọn có thể gây tổn thương.
Chất thải có yếu tố ảnh hưởng tâm lý xã hội. Những đối tượng có thể tiếp xúc với
nguy cơ:
Tất cả mọi cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có nguy cơ
tiềm tàng, bao gồm những người làm trong các cơ sở y tế, những người làm nhiệm vụ
vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất
thải do hậu quả của sự bất cẩn và tắc trách trong khâu quản lý và kiểm soát chất thải.
Nguy cơ từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn:
Các vật thể trong thành phần chất thải y tế chứa đựng một lượng lớn các tác nhân vi sinh
vật gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan B. Các tác nhân này có thể thâm nhập
vào cơ thể người thông qua các cách thức sau:
Qua da, qua một vết thương, trầy xước hoặc vết cắn trên da do vật sắc nhọn gây
tổn thương.
Qua niêm mạc, màng nhầy.
Qua đường hô hấp do hít phải.
Qua đường tiêu hóa do nuốt, ăn phải.
Nguy cơ từ các chất thải gây độc tế bào:
Đối với nhân viên y tế do nhu cầu công việc phải tiếp xúc và xử lý loại chất
thải gây độc tế bào mà mức độ ảnh hưởng và chịu tác động từ các rủi ro tiềm tàng
sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như tính chất, liều lượng gây độc của chất độc và
Đối với môi trường đất:
Khi chất thải y tế được chôn lấp không đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất
độc hại có thể ngấm vào đất gây nhiễm độc đất làm cho việc tái sử dụng bãi chôn lấp gặp
khó khăn…
Đối với môi trường không khí:
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra những tác động
- 8 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
xấu đến môi trường không khí. Khi phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chúng phát
tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất vào không khí. Ở khâu xử lý
(đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại HX, NOX, Đioxin, furan… từ lò đốt và CH4,
NH3, H2S… từ bãi chôn lấp. Các khí này nếu không được thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh
hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh.
Đối với môi trường nước:
Nước thải bệnh viện chứa nhiều hóa chất độc hại, phóng xạ, tác nhân gây bệnh các khả
lây nhiễm cao như Samonella, coliform, tụ cầu, liên cầu… Nếu không được xử lý trước khi
thải bỏ vào hệ thống thoát nước chung của thành phố thì có thể gây ra tình trạng ô nhiễm
nghiêm trọng nguồn nước.
Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh. Đặc biệt là chất
thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.
3. Phương pháp quản lý và xử lý chất thải y tế
3.1. Quản lý chất thải y tế
3.1.1. Giảm thiểu tại nguồn
Chọn nhà cung cấp hậu cần cho bệnh viện mà sản phẩm của họ ít phế thải hay giảm
lượng chất thải rắn y tế nguy hại phải xử lý đặc biệt.
Sử dụng các biện pháp khử trùng tẩy uế cơ lý học nhiều hơn các biện pháp hóa học sẽ
giảm thiểu chất thải nguy hại.
Giảm thiểu chất thải, nhất là trong công tác hộ lý và khử trùng tẩy uế.
3.1.2. Quản lý và kiểm soát ở bệnh viện
Tập trung quản lý thống nhất các loại thuốc, hóa chất nguy hại
độ nghiền băm RTYT chưa đủ nhỏ thì khả năng khử khuẩn triệt để là rất thấp.
Rất khó khăn trong việc loại bỏ vĩnh viễn ra khỏi tự nhiên.
b) Phương pháp khử khuẩn bằng nhiệt khô và ướt: Phương pháp này có
nhược điểm như chất thải phải được băm nhỏ trước khi khử trùng, những thiết bị
băm hoặc nghiền thường hay bị sự cố cơ khí. Hiệu quả khử khuẩn không ổn định,
phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện vận hành. Chi phí đầu tư ban đầu cao, chi phí
- 10 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
vận hành thấp và ít có tác động tới môi trường. Sau khi khử khuẩn, chất thải được
loại bỏ như chất thải sinh hoạt.
c) Phương pháp chiếu vi sóng: Phương pháp chiếu vi sóng được sử dụng
rộng rãi tại một số nước tiên tiến. Tuy vậy, phương pháp này đòi hỏi vốn đầu tư
thiết bị tương đối cao nhiều thiết bị kiểm tra chất lượng sau khi chiếu.
d) Chôn lấp: Đây là biện pháp xử lý RTYT cổ xưa nhất, và hiện nay vẫn
được dùng phổ biến ở nhiều nơi trên khắp thế giới - đặc biệt là ở những nước
nghèo. Do phương pháp chôn lấp có công nghệ đơn giản và đặc biệt là chi phí
đầu tư và chi phí xử lý thấp nhất so với các phương pháp khác, nên nó phù hợp
cho hầu như tất cả các bệnh viện có điều kiện kinh tế khó khăn.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhiều nhược điểm như yêu cầu
phải có diện tích đất đủ lớn để chôn lấp RTYT; là tác nhân gây ô nhiễm môi
trường đất và nguồn nước ngầm cao; là nguồn ủ cho các bệnh truyền nhiễm và
gây thành các dịch bệnh cho xã hội. Cho nên, hiện nay người ta không khuyến
khích các bệnh viện sử dụng biện pháp chôn lấp RTYT.
e) Thiêu đốt rác: Thiêu đốt là phương pháp xử lý RTYT được áp dụng rộng
rãi nhất hiện nay. Tại các nước tiên tiến, lò đốt RTYT luôn đi đồng bộ với xử lý
khí thải. Đốt chất thải là quá trình ôxy hoá chất thải bằng ôxy của không khí ở
nhiệt độ cao, phá huỷ các hợp chất, phức chất nguy hại thành các chất không độc
hại cho môi trường.
Đây là quy trình xử lý cuối cùng áp dụng cho RTYT nguy hại mà không thể tái
chế, tái sử dụng hay lưu trữ an toàn trong bãi chôn lấp. Đốt chất thải nguy hại được sử
cung
B. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
I. TÍNH LƯỢNG NHIỆT TOẢ RA TRONG LÒ ĐỐT
1. Cân bằng vật chất:
Theo định luật cân bằng vật chất: Tổng chất đi vào lò bằng tổng chất đi ra khỏi lò.
• Thành phần vật chất đi vào lò: rác thải y tế, nhiên liệu đốt (dầu DO), không khí.
• Thành phần vật chất đi ra khỏi lò: Tro xỉ, khí thải.
1.1Lượng vật chất cấp vào lò:
- 12 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
Ký hiệu:
• Lượng vật chất nạp vào lò: G
v
(kg/h)
• Lượng chất thải nạp vào lò: G
CT
(kg/h)
• Lượng chất đốt nạp vào lò: G
CD
(kg/h)
• Lượng không khí nạp vào lò: G
kk
(kg/h)
Ta có: G
V
= G
CT
+ G
CD
+ G
trong xkg dầu DO
C 0,865 0,865x
H 0,125 0,125x
O 0,002 0,002x
N 0,004 0,004x
S 0,004 0,004x
Bảng: Khối lượng mỗi chất tham gia trong quá trình cháy
Thành phần Khối lượng
C 1,84 + 0,865x
H 0,365 + 0,125x
O 1,756 + 0,002x
N 0,008 + 0,004x
S 0,06 + 0,004x
Tro 5
Ẩm 0,98
Lượng không khí nạp vào lò:
Để tính lượng không khí nạp vào lò phải dựa vào lượng O
2
cần thiết cho quá trình
cháy các chất. Những chất tham gia quá trình cháy là C, H, S, N.
- 13 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình đốt:
C + O
2
= CO
2
(1)
2C + O
2
2
thành CO
2
.
Hằng số cân bằng của phản ứng (5) và (6) được tính:
Bảng: Hằng số cân bằng đối với sự hình thành NO và NO
2
Nhiệt độ (K) Nhiệt độ (C) K
P
(5) K
P
(6)
300 27 7.10
-31
1,4.10
6
500 227 2,7.10
-18
4,9
1000 727 7,5.10
-9
0,11
1500 1227 1,07.10
-5
0,011
2000 1727 0,0004 0,0035
2500 2227 0,0035 0,0018
Khi nhiệt độ lên đến 1100
0
2
2
22
.
.
2
2
2
ONO
NO
P
ON
NO
P
xPP
P
K
PP
P
K
=
=
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
xxG +=+= 92,2)125,0365,0(
4
32
2
Trong phản ứng (7):
)004,006,0(
3
+ G
4
+ G
5
– G
6
= 6,133 + 3,3109x + 32y
Để quá trình cháy xảy ra hoàn toàn lượng oxy cần cung cấp cần dư so với lý thuyết.
Hệ số dư oxy cung cấp để đốt cháy dầu DO nằm trong khoảng 1,10 - 1,20; Theo một số
tài liệu về lò đốt rác y tế hệ số này đối với rác thải y tế thường lớn hơn 1,5 một chút. Do
lượng Oxi cần cung cấp vào lò có nhiệm vụ duy trì quá trình cháy cho cả dầu và chất
thải y tế và tương quan giữa khối lượng dầu DO với khối lượng chất thải ta chọn hệ số
dư oxi α = 1,5.
G
O2tt
= 1.5G
O2lt
= 9,1955 + 4,966x + 48y (kg/h)
Không khí cấp vào lò có ρ
KK
= 1,29 (kg/m
3
). Khối lượng riêng của Oxi là ρ
O2
=
1,4289 (kg/m
3
).
Lấy nhiệt độ trung bình của không khí là 24
0
N2
= G
KKTT
- G
O2TT
= 30,33 + 16,34x + 158,36y
Lượng không khí ẩm: G
KKẨm
= 0,015G
KKTT
= 0,594 + 0,032x + 0,3095y
Lượng không khí ẩm thực tế:
G
KKẨmTT
= G
KKTT
+ G
KKẨm
= 40,124 + 21,382x + 206,67y
Tổng lượng vật chất vào lò:
Gv = G
CT
+G
KKẨMtt
+ G
D
= 50,124 +22,382x + 206.67y
1.2Lượng vật chất ra khỏi lò:
• Lượng khí ra khỏi lò: G
khí
4
2
2
++=++=+=
+=+=
+=+=
−
Lượng N
2
trong khói thải:
G
NO2khóithải
= G
N2
– G
N2
(4) = 30,33 + 16,34x + 126,36y
Lượng O
2
dư:
G
O2
= G
O2TT
– G
O2LT
= 3,0625 + 1,66x + 16y
Lượng hơi nước ra theo khói lò:
G
hơinước
- 16 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
K
P
= 2,78.10
-6
( )
65
2
3
6
2
2
2
2
3
6
2
2
24
10.17,210.67,1
00263,0
)6010.57,8017,0(
10.87,2
.5,0.
2326,0
.5,1
.7674,0.30
32.28.6010.57,8017,0
10.87,2
++
⇒
y
G
yx
G
G
yx
G
G
yx
LTO
LTO
ltO
O
KKTT
Thay giá trị của y vào ta có:
G
NO
= 0,018 + 9,872.10
-4
x
G
N2khóithải
= 30,33 +16,34x
G
O2
= 3,0627 + 1,66x
G
O
2
3,0627 + 1,66x
N
2
30,33 +16,34x
Hơi nước 4,769 + 1,175x
G
V
50,1275 + 22,382x G
ra
50,053 + 22,35x
- 17 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
2. Cân bằng nhiệt lượng:
Lượng nhiệt đưa vào lò:
Nhiệt do chất thải đưa vào Q
CT
Nhiệt do nguyên liệu mang vào Q
d
Nhiệt do không khí đưa vào Q
kk
Nhiệt do ẩm không khí mang vào Q
ẩm
Nhiệt do chất thải cháy Q
C
CT
Nhiệt do nhiên liệu cháy Q
C
d
Thành phần Khối lượng (kg) Nhiệt dung riêng C
(kcal/kgđộ)
Chất thải không cháy 5 C
kcháy
= 0,18
ẩm trong chất thải 0,98 C
ẩm
= 1
Chất thải cháy được 4,02 C
cháy
= 0,26
Công thức tổng quát để tính nhiệt lượng chất thải:
Q
CT
= G
CT
+ C
CT
+ t
CT
Trong đó:
G
CT
: khối lượng (kg/h)
C
CT
: nhiệt dung riêng (kcal/kgđộ)
t
CT
: nhiệt độ
ẩm
= G
kk
(C
kk
+ C
hn
.d)t + G
kk
.r.d
Trong đó:
C
kk
: nhiệt dung riêng của không khí C
kk
= 0,24(kcal/kg
0
C)
C
hn
: nhiệt dung riêng của hơi nước, C
hn
= 0,487(kcal/kg
0
C)
D: độ ẩm của không khí, d = 0,015kghơinước/kgKK
r: ẩn nhiệt hoá hơi của không khí, r = 540,5 (kcal/kg’)
G
kk
: lượng không khí thực tế cấp vào lò đốt
d
= 6248,78.x (kcal/kg)
Nhiệt sinh ra do cháy chất thải:
Q
C
CT
= q
C
CT
.G
CT
Với q
C
CT
: nhiệt trị của chất thải
- 19 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
q
C
CT
= 81C + 246H – 26(O – S) – 6W
Trong đó: C, H, O, S W là thành phần phần trăm của Cácbon, hydro, oxy,lưu huỳnh
và độ ẩm trong chất thải. Ta có: q
C
CT
= 9581,74 (kcal/kg)
→ Q
C
CT
= 9581,74. 10 = 95817,4 (kcal/h)
Nhiệt tích lại trong tro xỉ:
Q
tro
= G
Tro
.C
Tro
.t
tro
C
Tro
= 753,5 + 0,25 (9/5 t + 32) = 1256,5 (J/kg.độ) = 0,3(kcal/kgđộ)
→ Q
Tro
= 5.0,3.1100 = 1650 (kcal)
Tông nhiệt lượng do khói lò mang ra:
Q
Khói
= Q
CO2
+ Q
SO2
+ Q
NO
+ Q
N2
+Q
O2
+ Q
hơinước
x).1100 = 5,94 + 0,326x
Q
N2
= 0,3.( 30,33 +16,34x).1100 = 10 + 5392,2x
Q
O2
= 0,27(3,0627 + 1,66x)1100 = 898,93 + 493,02x
Q
hơinước
= 0,6(4,769 + 1,175x).1100 = 3147,54 + 775,5x
Q
Khói
= 7431,215 + 15232,132x
Tổn thất nhiệt do mở lò đốt và tường lò:
Theo một số tài liệu thiết kế lò đốt chất thải, tổn thất nhiệt do tường được tính bằng 5%
lượng nhiệt cháy của dầu và chất thải, tổn thất nhiệt do mở cửa lỏ đốt bằng 10% nhiệt mất
mát qua tường.
Q
tường
= 0,05(Q
C
CT
+ Q
C
d
) = 0,05(95817,4 + 10275.x) = 4790,87 + 513,75x
Q
mở
= 0,1.0,05. (Q
C
CT
70,2 Q
Tro
1650
Q
d
10,56x Q
Khói
7431,215 +
15232,132x
Q
KK
+ Q
ẩm
555,16 + 299,81x
Q
C
CT
95817,4 Q
tường
+
Q
mở
5269,957 + 565,125x
Q
C
d
10275.x
Q
v
2
t∆
= 400ºC - 25ºC = 375ºC
Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa 2 lưu thể:
1 2
1
2
950 375
618,6
950
lnln
375
TB
t t
t C
t
t
∆ − ∆ −
∆ = = = °
∆
∆
Nhiệt độ trung bình của nước
150 25
87,5
2
C
+
= °
Nhiệt độ trung bình của khói
i
ρ
: Khối lượng riêng của cấu tử i trong hỗn hợp khí (kg/m3)
0
273.
.
22,4 .
i
M P
T P
ρ
=
Trong đó:
M: Khối lượng phân tử của cấu tử khí (kg/kmol)
T: Nhiệt độ trung bình của lưu thể: T = 706,1+ 273 = 979,1ºC
P, Po: Áp suất khí quyển ở điều kiện làm việc và điều kiện tiêu chuẩn.
Độ nhớt của hỗn hợp:
i i
HH
i i
i
M
M
γ
µ
γ
µ
=
x
(%)
ρ
(kg/m
3
)
7
.10
µ
(N.s/
m
3
)
C
P
(kcal/kg.ºC)
CO
2
44 9,544 14,73
4
0,547 360 0,31
NO 30 0,033 0,036 0,373 366 0,27
SO
2
64 0,104 0,231 0,796 346 0,24
HCl 36,5 0,107 0,138 0,454 300 0,21
N
2
28 68,05
9
- Chiều dày ống 0,006 m
Hệ số cấp nhiệt của khói:
.Nu
d
λ
α
=
Trong đó:
. .
V HH
B C
λ µ
=
9 5
1,72
4
K
B
−
= =
vì khói lò thuộc loại nhiều nguyên tử
7
1,32
0,306.1000
1,32 965,909( / )
1,32 1,32.0,24
1,72.965,909.360,677.10 0,06( / )
P P
V
V
)
ω
: vận tốc dòng khí đi trong thiết bị, chọn
ω
= 10 (m/s)
l: kích thước hình học chủ yếu, ống chùm đường kính d= l= 0,034 (m)
7
. . 10.0,35.0,034
Re 3299,35
360,677.10
HH
HH
l
ω ρ
µ
−
⇒ = = =
- 24 -
XỬ LÝ RTYT NHÓM3
Lưu thể chảy bên ngoài ống khi các ống xếp thẳng hàng:
0,65
0,21. .ReNu
ϕ
ε
=
Trong trường hợp dòng chảy vuông góc với ống thì chọn
1
ϕ
ε
2
/W)
Tổng nhiệt trở của thành và cặn bám: r = r1 + r2 +
Cu
δ
λ
= 0,469.10-3(độ.m
2
/W)
Xét lưu thể trong đường ống:
Lượng nhiệt khói cấp vào:
0,306.1000
. .(1100 400) 0.05. .700 44625
0,24
Kh
Q G C= − = =
J/kg
Nhiệt cần thiết để đưa nước từ 25ºC lên 100ºC:
1
. .(100 25)Q G C= −
(J/kg)
Nhiệt hóa hơi của nước ở 100ºC:
2
.Q G r=
Nhiệt biến hơi nước thành hơi quá nhiệt ở 150ºC:
3
.( ' )Q G r r= −
Trong đó: G: khối lượng nước (kg/s)
r‘: Nhiệt lượng riêng của nước ở 2at, 140oC, r' = 2750,7.103 (J/kg) [9]
r : Nhiệt hoá hơi của nước, r= 2262965,4 (J/kg) [9]