Đồ án tốt nghiệp- Đề tài : Xây dựng Web Site phục vụ quản lý và bán điện thoại - Pdf 89

Xây dựng trang web bán điện thoại trực tuyến sử dụng ngôn ngữ lập trình mạngASP.NET
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .................................................................. 3
................................................................................................................................... 3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ....................................................... 3
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................... 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP ................................................. 7
I.1 Giới thiệu chung về công ty: ............................................................................. 7
............................................................................................................................... 7
I.2 Sơ đồ tổ chức của công ty: ................................................................................ 9
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................... 10
................................................................................................................................. 10
II.1 Thương mại điện tử: ...................................................................................... 10
............................................................................................................................. 10
II.1.1 Thương mại điện tử là gì: ....................................................................... 10
II.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử : ............................................................. 13
II.1.3 Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng : ........................... 13
II.2 Tìm hiểu về Website ...................................................................................... 14
II.2. 1 Website là gì? ......................................................................................... 14
II.2. 2 Yêu cầu tối thiểu của một Website : ..................................................... 15
II.2.3 Tên miền và Webhosting : ....................................................................... 15
II.2.4 Các bước xây dựng Website : .................................................................. 15
II.2.5 Chi phí xây dựng Website : ..................................................................... 16
II.3 Ngôn ngữ ASP.NET ...................................................................................... 16
II.3.1 Giới thiệu về ASP.NET : ......................................................................... 16
II.3.2 Cấu hình ASP.NET : ............................................................................... 18
II.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server ............................................................. 19
II.4.1 Giới thiệu SQL Server 2000 : .................................................................. 19
II.4. 2 Các phiên bản của SQL Server: .............................................................. 20
II.5 Một số cơ sở nghiên cứu khác ........................................................................ 21

3 DB Database
4 ICT Information Commercial Technology
5 TMĐT Thương mại điện tử
6 ECM Enterprise Content Management
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai
3
Xây dựng trang web bán điện thoại trực tuyến sử dụng ngôn ngữ lập trình mạng ASP.NET
H1. Sơ đồ tổ chức công ty
H2. Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống.
H3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.
H4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
H5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh hoạt động thành viên.
H6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh hoạt động quản trị.

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai
4
Xây dựng trang web bán điện thoại trực tuyến sử dụng ngôn ngữ lập trình mạng ASP.NET
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của các ngành khoa học kỹ thuật.
CNTT cũng không nằm ngoài vòng xoáy phát triển đó.Cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của các ngành khoa học kỹ thuật khác. CNTT đã có những ứng dụng to lớn trong
hầu hết các lĩnh vực của đời sống. Đây là một ngành khoa học mũi nhọn ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống xã hội. CNTT đóng vai trò to lớn trong giao dịch giữa mọi
người, mọi doanh nghiệp ở khắp nơi trên thế giới. Từ thập niên 90 của thế kỷ trước,
thuật ngữ Electronic Business (Thương mại điện tử) ra đời và ngày càng trở lên phổ
biến.
Trong bất cứ lĩnh vực nào, thương mại điện tử cũng có lợi thế. Nó không
những làm giảm thời gian mà còn làm giảm chi phí cho mọi vấn đề giao dịch của con

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I.1 Giới thiệu chung về công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Công nghệ Việt Hàn.
Tên giao dịch: Viet Han Consultancy Trading & Technology Co.,LTD
Ngày thành lập: 10/3/2006
Địa chỉ: Nhà B1_4 Khu Đô Thị 54 Hạ Đình, ngõ 85 Hạ Đình, Hà Nội.
Điện thoại: 04.2146285
Website: http:/www.viethantech.com
Với sự ham mê học hỏi công nghệ và sáng tạo, những kỹ sư CNTT đã nung
nấu ý tưởng thành lập một công ty tư vấn CNTT. Đến tháng 3 năm 2006 Công ty
TNHH Tư vấn Thương mại và Công nghệ Việt Hàn đã chính thức thành lập và đi vào
hoạt động. Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Công nghệ Việt Hàn có tên giao
dịch quốc tế là Viet Han Consultancy Trading & Technology Co.,LTD chuyên kinh
doanh dự án, cung cấp các giải pháp tổng thể cho khách hàng. Lĩnh vực hoạt động
chủ yếu của Công ty TNHH Tư vấn Thương mại và Công nghệ Việt Hàn bao gồm
nghiên cứu, thiết kế, chuyển giao công nghệ tin học. Ngoài ra chúng tôi đã tham gia
và đã khẳng định đuợc uy tín trong các lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện tử, thiết bị
viễn thông, tự động hoá, đo lường điều khiển, công nghiệp, điện, các loại máy móc
thiết bị và phụ tùng thay thế và các loại thiết bị văn phòng. Đặc biệt Công ty TNHH
Tư vấn Thương mại và Công nghệ Việt Hàn đã đầu tư xây dựng các giải pháp tổng
thể cho các hệ thống nguồn dự phòng, hệ thống DCS (Departure Control System), hệ
thống xử lý đọc passport, thẻ ngân hàng, hệ thống Backup, lưu trữ, xử lý các loại dữ
liệu, tài liệu,…được sử dụng các công nghệ tiên tiến hàng đầu của các hãng sản xuất
rất nổi tiểng ở trên Thế giới.
Một số sản phẩm mà công ty đã làm ra :
- Phần mềm kế toán.
- Phần mềm quản lý khách sạn.

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai
7

dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 1990, khái niệm Electronic Business, thường
được dùng trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng.
Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh information commercial technology)
cũng có nghĩa là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theo khía cạnh công việc
của các chuyên viên công nghệ.
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử
trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là
qua Internet và các mạng liên thông khác.
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm
việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh
toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm
giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".
Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái
Bình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành
thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số".

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai
10
Xây dựng trang web bán điện thoại trực tuyến sử dụng ngôn ngữ lập trình mạng ASP.NET
Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương
mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và
các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng.
Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi
hoạt động của Thương mại điện tử:
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thương
mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được
diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính
chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại
[commercial] bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ
giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân

thống là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải với
các đối tác kinh doanh. Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại để thu
nhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống. Mặc dầu vậy,
tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải được khắc phục
và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định.[1]
Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả
các phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênh
điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng
trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiện
tiên quyết. Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiện
truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống. Thêm vào
đó là tác động của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối
thiểu. Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight
Through Processing). Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các
tính năng kinh doanh.
Nếu liên kết các hệ thống ứng dụng từ các lãnh vực có tính năng khác nhau
hay liên kết vượt qua ranh giới của doanh nghiệp cho mục đích này thì đây là một
lãnh vực ứng dụng truyền thống của tích hợp ứng dụng doanh nghiệp. Quản lý nội

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai
12
Xây dựng trang web bán điện thoại trực tuyến sử dụng ngôn ngữ lập trình mạng ASP.NET
dung doanh nghiệp (Enterprise Content Management – ECM) được xem như là một
trong những công nghệ cơ bản cho kinh doanh điện Tử.
II.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử :
 TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị
trường và đối tác
 TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
 TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị.
 TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm

5. Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán
(authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách
hàng (Issuer). Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán
đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.
6. Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những
thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho
khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không.
Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6
được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây. [2]
II.2 Tìm hiểu về Website
II.2. 1 Website là gì?
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên Internet. Website bao
gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản
xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn giới thiệu đến người truy cập Internet. Văn
phòng ảo này khác với văn phòng thật của doanh nghiệp là nó hoạt động 24/7
(24h/ngày, 7 ngày/tuần). Khách đến thăm văn phòng này có thể trong nước hay ngoài
nước và chi phí duy trì văn phòng ảo này rất thấp. Với đặc điểm trên, Website là bộ
mặt của doanh nghiệp trước khách hàng, đối tác trong và ngoài nước. Vì vậy Website
cần có những yếu tố sau:
 Thiết kế thẩm mỹ, tiện lợi.

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai
14
Xây dựng trang web bán điện thoại trực tuyến sử dụng ngôn ngữ lập trình mạng ASP.NET
 Tốc độ nhanh.
 Tên Website dễ nhớ và ngắn gọn.
 Hỗ trợ nhiều tín năng như: email, thống kê truy cập, cập nhật
thông tin dễ dàng và nhanh chóng, ... [3]
II.2. 2 Yêu cầu tối thiểu của một Website :
 Tên Website hay còn gọi là tên miền có dạng www.tencongty.com (.net,

 Thiết kế đồ hoạ: biên tập nội dung, hình
ảnh thích hợp thị hiếu thẩm mỹ của khách
hàng.
 Lập trình ứng dụng và cơ sở dữ liệu (đối
với website động)
 Thuê chỗ trên máy chủ kết nối website với Internet toàn cầu.
 Quảng bá website sau khi đã hoàn thiện.
 Bảo trì và nâng cấp (cập nhật thông tin).
II.2.5 Chi phí xây dựng Website :
Để xây dựng và vận hành một Website, về căn bản bạn phải trả 3 khoản phí.
Trước hết bạn cần đăng ký một tên niềm riêng , thường được gọi là địa chỉ
Website 'www.tencongty.com'. Để có tên miền bạn đầu tư một khoảng phí là 150.000
VND trong năm đầu tiên và chi trả 150.000 VND cho từng năm tiếp theo (các chi phí
trên chưa bao gồm VAT).
Khoản đầu tư thứ hai là chi phí thiết kế Website. Khoản phí này tuỳ thuộc vào
quy mô và phức tạp của Website bạn.
Khoản đầu tư thứ ba là chi phí duy trì Website. Mọi Website đều cần có một
máy chủ để kết nối chúng với Internet . Chi phí lưu trữ phụ thuộc vào đặc điểm và
quy mô Website của bạn.
II.3 Ngôn ngữ ASP.NET
II.3.1 Giới thiệu về ASP.NET :
ASP.NET là phiên bản kế tiếp của Active Server Page (ASP); nó là một nền
phát triển ứng dụng Web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cho lập trình

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai
16
Xây dựng trang web bán điện thoại trực tuyến sử dụng ngôn ngữ lập trình mạng ASP.NET
viên xây dựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp. Cú pháp ASP.NET tượng thích với
cú pháp ASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hình lập trình mới, nền tảng
an toàn (secure), linh hoạt (scalable),và ổn định (stable). Sẽ cảm thấy dễ chịu khi

server từ xa. Khi sử dụng Web Service, trong kinh doanh người ta có thể đưa ra các
giao diện lập trình được cùng với dữ liệu, hoặc kết quả kinh doanh, những cái này có
thể được nhận, hiệu chỉnh bởi các ứng dụng client và server. Web Server cho phép
trao đổi dữ liệu theo hai kịch bản (scenarios) client-server và server-client, sử dụng
chuẩn HTTP và thông diệp XML (XML messaging) để di chuyển dữ liệu qua tường
lữa (firewall). XML Web Service có thể được viết bằng mọi ngôn ngữ lập trình, sử
dụng mọi mô hình thành phần (component model), và có thể chạy trên bất kỳ hệ điều
hành nào có thể truy cập XML Web Services.
Mô hình (model) Web Forms và Web Services đều có tất cả các đặt tính của
ASP.NET, đó là sức mạnh của .NET Framework và .NET Framework Common
Lanuage Runtime.
II.3.2 Cấu hình ASP.NET :
Đặc điểm hệ thống cấu hình của ASP.NET là một thành phần có thể mở rộng
được, cho phép định nghĩa những thiết lập hệ thống khi triễn khai ứng dụng
ASP.NET lần đầu tiên, sau đó có thể thêm, sửa lại những thiết lập cấu hình tại bất cứ
thời điểm nào với một sự tác động nhỏ trên các ứng dụng Web và các Server.
Hệ thống cấu hình của ASP.NET mang lại các lợi ích sau:
 Thông tin cấu hình được lưu trữ trong tập tin XML chuẫn, cho nên, có
thể sử dụng các trình soạn thảo văn bản chuẫn (notepad) hoặc các ứng
dụng phân tích XML (XML Parser) để tạo và hiệu chỉnh nó một cách
khá dễ dàng.
 Có nhiều tập tin cấu hình, tất cả đều được đặt tên là Web.config, có thể
xuất hiện trong nhiều thư mục của một ứng dụng Server ASP.NET.
Mỗi tập tin cấu hình áp dụng những thiết lập cấu hình cho thư mục
chứa nó và những thư mục con bên dưới nó. Theo mặc định, những
thư mục con sẽ có những thiết lập cấu hình của tập tin Web.config
trong thư mục cha, tuy nhiên, những tập tin cấu hình trong thư mục
con có thể bổ sung, hiệu chĩnh, và thậm chí còn có thể định nghĩa

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai


Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng GVHD: ThS. Nguyễn Quỳnh Mai
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status