NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH:
Bộ nhiễm sắc thể lượng bội (2n) trong tế bào của mỗi loài sinh vật gồm 2
loại: Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể thường:
_ Giống nhau ở cả 2 giới cùng loài.
_ Số lượng nhiều
_ Tồn tại từng cặp tương đồng.
_ Chứa các gen qui định tính trạng thường.
_ Di trường như nhau cho mọi cá thể đực và cái.
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH:
Nhiễm sắc thể giới tính:
_ Nhiễm sắc thể đặc biệt, khác nhau giữa giống
đực và giống cái cùng loài.
_ Chỉ có một cặp tương đồng (XX) hoặc không
tương đồng (XY, XO)
Nhiễm sắc thể giới tính X: hình que, kích
thước lớn.
Nhiễm sắc thể giới tính Y: Hình móc, kích
thước nhỏ
_ Ngoài chứa gen qui định giới tính, NST còn
chứa gen qui định tính trạng thường di truyền
liên kết với giới tính.
NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH:
X Y
Vùng tương đồng
Vùng không tương đồng
trên Y
Vùng không tương đồng
trên X
_ Khi tiếp hợp trong giảm phân:
cây chua me …
XX XY
Chim, ếch nhái, bò sát, bướm, dâu
tây,…
XY XX
Châu chấu, cào cào, bọ xít, tằm
dâu…
XX XO
Rệp, bọ nhậy, mối… XO XX
1. SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH:
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xác định giới tính:
Ngoài vai trò của NST giới tính, giới tính của sinh vật còn chịu ảnh hưởng
bởi tác động của môi trường bên trong và bên ngoài.
a) Các yếu tố môi trường trong:
Các hormon sinh dục:
_ Gồm: Ở nữ là estrogen và progesteron. Ở nam là testosteron
_ Những hormon này có tác dụng mạnh mẽ lên sự hình thành các đặc tính
sinh dục phụ, đặc biệt vào giai đoạn sớm của sự phát triển cá thể
Thay đổi hormon sinh dục có thể làm thay đổi giới tính của sinh vật
dù cặp NST giới tính không đổi
Ví dụ: làm gà mái biết gáy…
1. SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH:
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xác định giới tính:
a) Các yếu tố môi trường trong:
Thí nghiệm ở gà:
Gà trống: bộ lông sặc sỡ, cựa dài, mào yếm
phát triển, biết gáy, dáng đi oai vệ, bản tính
hung hăng
Gà mái: bộ lông kém sặc sỡ, cựa không phát triển,
lợn đực.
Ở dưa chuột: Khi bị un khói Số hoa cái tăng.
1. SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH:
1.4 Ý nghĩa của sự xác định giới tính:
a) Trong sản xuất:
Biết được cơ chế xác định giới tính ở sinh vật giúp cho con người có thể
chủ động điều khiển tỉ lệ đực, cái ở đời sau nhằm đưa lại hiệu quả sản xuất
cao.
Ở tầm dâu: viện sĩ Axtaurop dùng các tác nhân phóng xạ làm chết nhân
của tế bào trứng, sau đó cho thụ tinh bằng 2 tinh trùng mang NST X, hợp tử
có cặp NST giới tính XX và phát triển thành toàn tằm đực.
Tiêm hormon sinh dục cái oestrogen vào trứng thụ tinh có kiếu gen gà
trống (XX) trứng sẽ nở ra gà mái
1. SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH:
1.4 Ý nghĩa của sự xác định giới tính:
b) Trong y học:
Biết được cơ chế xác định giới tính ở người, người ra đã hiểu được nguyện
nhân để đề ra phương pháp trị liệu một số bệnh có liên quan đến số lượng
NST giới tính ở người.
Ví dụ: hội chứng Tơcnơ XO, hội chứng Claiphento XXY
2. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH:
2.1 Khái niệm:
Di truyền liên kết giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà gen
qui định chúng nằm trên NST giới tính (sự xuất hiện các tính trạng này phân
biệt rõ rệt giữa đực và cái)
a) Thí nghiệm của Morgan: Lai thuận nghịch ruồi giấm mắt đỏ và ruồi giấm
mắt trắng:
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
2. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
r
) mới biểu hiện mắt trắng.
_ Sơ đồ lai thuận và lai nghịch:
_ Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST
giới tính X gây ra và di truyền theo qui luật liên kết giới tính (gen trên X và
qui luật di truyền chéo)
2. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
Lai thuận
P
TC
♀ mắt đỏ x ♂ mắt trắng
X
R
X
R
X
r
Y
G
P
X
R
X
r
Y
F
1
X
R
X
R
: X
R
X
r
: X
R
Y : X
r
Y
75% mắt đỏ 25%mắt trắng
2. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
Lai nghịch
P
TC
♀ mắt trắng x ♂ mắt đỏ
X
r
X
r
X
R
Y
G
P
X
r
X
w
Y
F
2
X
R
X
r
: X
r
X
r
: X
R
Y : X
r
Y
1♀ mắt đỏ 1♀ mắt trắng 1♂ mắt đỏ 1♂ mắt trắng
2. DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.3 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính Y và qui luật di truyền thẳng:
_ Thường NST giới tính Y chứa ít gen hoặc không chứa gen qui định tính
trạng nào khác ngoài gen qui định tính trạng giới tính NST trơ về mặt
di truyền.
_ Gen ở đoạn không tương đồng trên Y (không có alen trên X) dù trội hay
lặn đều biểu hiện kiểu hình và chỉ truyền trực tiếp cho giới dị giao tử
(XY)
=> tính trạng do gen trên Y được truyền trực tiếp cho 100% số cá thể dị
giao tử: Di truyền thẳng.
_ Ở người, gen qui định tật dính ngón tay số 2 và 3, gen xác định túm
lông trên vành tai nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính Y