Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 1
MỞ ĐẦU
Công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước ,hội nhập kinh tế quốc tế
đang diễn ra mạnh mẽ . Xã hội không ngừng phát triển,của cải vật chất không ngừng
được tạo ra . Trong số của cải vật chất đó có nhiều dạng năng lượng được tạo ra,năng
lượng điện hay còn gọi là điện năng là một dạng năng lượng rất phổ biến và là một
phần vô cùng quan trọng trong hệ thông năng lượng quốc gia. Sở dĩ như vậy là vì nó
có nhiều ưu điểm như :dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác ( cơ, hóa,
nhiệt,…) dễ chuyển tải đi xa,hiệu suất cao và điện năng cũng là điều kiện tiên quyết
để phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp cũng như nhiều ngành kinh tế
khác.Nhu cầu về điện tăng nhanh không ngừng theo sự phát triển của đất nước đòi hỏi
ngày càng cao số lượng cũng như chất lượng trong khi nguồn cung lại không đáp ứng
đủ. Do vậy việc truyền tải điện, cung cấp điện cũng như phân phối điện cho các hộ
tiêu thụ điện cần phải tính toán kĩ lượng để vừa đảm bảo các thông số kĩ thuật mà lại
vừa kinh tế.
Đồ án thiết kế cung cấp điện :” thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng
công nghiệp” Nhìn chung, đáp ứng yêu cầu cơ bản về một mạng điện đảm bảo cung
cấp điện cho phân xưởng với chi phí nhỏ nhất khi thực hiện các hạn chế kỹ thuật về độ
tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng.
Nội dung đồ án gồm :
1. Tính toán chiếu sáng cho các phân xưởng.
2. Tính toán phụ tải điện.
3. Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất.
4. Xác định sơ đồ cấp điện cho phân xưởng.
5. Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện.
6. Tính toán chế độ mạng điện.
7. Tính toán nối đất và chống sét.
8. Dự toán công trình.
quang. Trong các phân xưởng ít khi người ta sử dụng đèn huỳnh quang vì đèn này
có tấn số 50Hz thường gây ảo giác không quay cho các động cơ nguy hiểm cho
người vận hành nên người ta thường sử dụng bóng đèn sợi đốt.
Bố trí đèn trong chiếu sáng người ta thường sử dụng hai cách: bố trí theo hình
vuông và bố trí theo hình thoi.
2. Tính toán chiếu sáng.
Thiết kế cho phân xưởng công nghiệp có kích thước: dài a = 36m, rộng b=
24m, cao H= 4,7m. Coi trần nhà màu trắng,tường nhà màu vàng , sàn nhà màu xám,
với độ rọi yêu cầu là E
yc
=50(lux) .
Gọi:
- h’: khoảng cách từ đèn đến trần. lấy h’= 0,5 m
- h”: độ cao của mặt công tác so với nền nhà. h”= 0,9 m
- h: Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác . H - h’ – h”= 4,7-0,5-0,9= 3,3 m
Theo biểu đồ môi trường sáng kruithof (hình 12.1 giáo trình “ bài tập cung cấp điện –
TS Trần Quang Khánh”). Thì với độ rọi yêu cầu là E
yc
=50(lux) nhiệt độ màu cần thiết
là 3000
0
K sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi. Vì là phân xưởng sản xuất có nhiều
Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 3
máy điện quay nên sử dụng đèn sợi đốt Rạng Đông có công suất 200 W và có quang
thông F =3000 (lm). (Bảng 45.pl. các thạm số cơ bản của một số loại đèn thông dụng
– bài tập cung cấp điện- TS Trần Quang Khánh).
Căn cứ vào đặc điểm chiếu sáng coi hệ số phản xạ của nhà xưởng là : Trần :0,5;
Tường: 0,3. Hệ số lợi dụng ánh sáng tương ứng với hệ số không gian 3,789 :Sử dụng
phương pháp nội suy:
4 3,789
0,58 .(0,59 0,58) 0,587 0,59
3,789 3,5
ld
k
(bảng 47.pl4 – bài tập cung cấp
điện- TS Trần Quang Khánh).
- Tổng quang thông của các đèn chiếu sáng:
H
h
h'
h''
Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 4
.
yc dt
ld
k
hệ số lợi dung quang thông của đèn.
Vậ
420,785
tt
P kW
y:
50.24.36.1,25
0,5
15
8.0,59
1490,36 lF m
- Số lượng đèn cần thiết là:
151490,
30
36
5
00
50,
F
N
F
- Căn cứ vào kích thước của phân xưởng ta chọn :
- Kiểm tra độ rọi thực tế :
. . .
d ld
dt
F N k
E
ab k
Trong đó :
:
d
F
là quang thông của đèn.
:N
là số bóng đèn cần lắp đặt.
:
hiệu suất của đèn.
:
ld
k
là hệ số lợi dụng quang thông của đèn.
:a
chiều dài phân xưởng.
:b
chiều rộng phân xưởng.
:
việc rất khó khăn và cũng rất quan trọng. Vì nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực
tế thì gây nguy hiểm cho thiết bị, còn nếu lớn hơn thì gây lãng phí. Do tính chất quan
trọng nên có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải
điện. Trong đồ án này em chọn tính toán phụ tải điện theo phương pháp hệ số đồng
thời :
max 1 2
.( )
dt n
P k P P P
Trong đó :
-
max
:P
là công suất lớn nhất của nhóm phụ tải.
-
:
dt
k
là hệ số đồng thời.( lấy theo quy phạm trang bị điện).
-
:
i
P
là công suất phụ tải thứ i trong nhóm phụ tải.
2.1. Tính toán phụ tải chiếu sáng.
- Tổng công suất chiếu sáng chung:
csc
1080054.200
d dt
Lựa chọn
Phòng máy kĩ thuật
Phòng máy phát điện
Trạm biến thế
Phòng bơm
Kho chứa bình thường
Toilet công cộng
20-30
20-30
20-30
20-30
1-2
11-20
20
20
20
20
5
14-15
Từ bảng trên ta chọn k =20 lần/giờ.
- Thể tích gian máy:
3
. . 36.24.4,7 4060,8V ab H m
.
- Lưu lượng gió cấp vào phân xưởng:
3
. 20.4060,8 81216 ( / )L KV m h
làm mát với cosφ = 0,8.
Tổng công suất tác dụng cho làm mát:
. 65.15 975 0,975
lm q q
P P N W kW
Tổng công suất tác dụng cho thông thoáng và làm mát là:
( ). (1,85 0,975).1 2,83
tt lm dt
P P P K kW
2.3. Phụ tải động lực.
Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc và thứ tự ưu tiên như sau:
Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 8
- Các nhóm thiết bị trong cùng một nhóm phải ở gần nhau trong mặt bằng điều
này sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất…
- Các thiết bị trong một nhóm nên cùng chế độ làm việc .
- Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất của các nhóm
ít chênh lệch nhất (điều này nếu thực hiện được sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các
trang thiết bị CCĐ).
- Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều vì số lộ ra
của một tủ động lực cũng bị khống chế (thông thường số lộ ra lớn nhất của các
tủ động lực được chế tạo sẵn cũng không quá 8). Tất nhiên điều này cũng
không có nghĩa là số thiết bị trong mỗi nhóm không nên quá 8 thiết bị. Vì 1 lộ
ra từ tủ động lực có thể chỉ đi đến 1 thiết bị, nhưng nó cũng có thể được kéo
2
15
14
13
19
26
27
20
21
28
35
34
36
37
38
16
17
18
9
10
3
4
11
5
12
24
25
31
32
33
1 Máy tiện ngang bán tự động 1 0,35 0,67 15
2 Máy tiện ngang bán tự động 2 0,35 0,67 18
3 Máy tiện ngang bán tự động 3 0,35 0,67 22
4 Máy tiện xoay 4 0,32 0,68 1,5
5 Máy tiện xoay 6 0,3 0,65 8,5
6 Máy tiện xoay 7 0,32 0,68 7,5
7 Máy tiện xoay 8 0,32 0,68 10
8 Máy khoan đứng 9 0,37 0,66 4,5
9 Máy khoan đứng 10 0,37 0,66 7,5
10 Máy khoan đứng 11 0,26 0,56 2,8
Tổng 97,3
Công suất tác dụng tính toán của phụ tải nhóm 1:
11
97,3.0,5 48. ,7
tt t dt
Pk kWP
.
Hệ số công suất trung bình của phụ tải nhóm 1:
1
.cos
63,77
0,66
97,
c
3
os
i
ii
Công suất phản kháng tính toán :
1 1 1
48,7.tan(.ta arcn(arcc cos(0,66)) 55os ,4)
tt tt tb
QP kVAr
.
b. Nhóm 2:
Bảng 2.3.2.bảng phụ tải nhóm 2:
Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 11
Stt
Tên thiết bị số hiệu
K
sd
Cosφ P(kW)
1 Máy khoan định tâm 13 0,3 0,58 2,8
2 Máy Tiện bán tự động 14 0,41 0,63 2,8
3 Máy Tiện bán tự động 15 0,41 0,63 2,8
4 Máy Tiện bán tự động 16 0,41 0,63 5,5
5 Máy Tiện bán tự động 17 0,41 0,63 7,5
6 Máy mài nhọn 18 0,45 0,67 2,2
7 Máy Tiện bán tự động 19 0,35 0,67 15
8 Máy Tiện bán tự động 20 0,35 0,67 18
9 Máy tiện ren 21 0,47 0,7 3
10 Máy tiện ren 22 0,47 0,7 2,2
2
2
2
30,9
46,8
0,66cos
tt
tt
tb
kVA
P
S
Công suất phản kháng tính toán của phụ tải nhóm 2:
2
30,9.ta. nta (an(ar rccoccos( ) s(0,66)) 35,2)
tt tt tb
k ArQP V
c. Nhóm 3:
Bảng 2.3.3. phụ tải nhóm 3:
Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 12
s
4,3
s
co
7
i i i
tb
ii
PP
SP
Công suất tính toán của phụ tải nhóm 3:
3
3
3
82,2
122
cs
,
o0
7
,67
tt
tt
1 Máy tiện xoay 5 0,32 0,68 2,8
2 máy khoan đứng 12 0,37 0,66 7,5
3 Máy tiện ren 23 0,47 0,7 2,8
4 Máy tiện xoay 24 0,32 0,68 5,5
5 Máy doa 25 0,45 0,63 4,5
6 Máy doa 33 0,45 0,63 7,5
7 Máy doa 32 0,45 0,63 6
8 Máy tiện ren 31 0,47 0,7 10
9 Máy tiện ren 30 0,47 0,7 7,5
10 Máy chỉnh lưu hàn 39 0,46 0,62 20
Tổng 74,1
Công suất tác dụng tính toán của phụ tải nhóm 4:
44
74,1.0,5 37. ,1
tt t dt
Pk kWP
Hệ số công suất tác dụng của phụ tải nhóm 4:
4
48,55
0,66
7
.cos
co
4,1
s
i i i
tb
tt tt tb
QP kVAr
Của toàn nhóm phụ tải động lực.
Công suất tác dụng tính toán của nhóm phụ tải động lực:
1 2 3 4
48,7 30,9 82,2 37,1).0,9 179( ). (
ttdl tt tt tt tt dt
kP P P P P k W
(vì phân xưởng
có 4 tủ động lực nên k
đt
= 0,9)
Hệ số công suất trung bình của nhóm phụ tải động lực:
1 2 3 4
1 2 3 4
48,7 30,9 82,2 37,1
73,8 46,8 122,7 56,
cos 0,
2
66
i
tt tt tt tt
tbdl
i tt tt tt tt
P
P P P P
Công suất phản kháng tính toán của nhóm phụ tải động lực:
.tan(arccos ) 179.tan(arccos(0,66)) 203,8
ttdl ttdl tbdl
Q P kVAr
2.4. Tổng hợp phụ tải.
Phụ tải
P
tt
(kV)
Chiếu sáng 15,1
Thông thoáng và làm mát 2,83
Động lực 179
Tổng 196,9
Vì phụ tải chiếu sáng chiếm một tỉ lệ nhỏ hơn rất nhiều so với phụ tải động lực nên ta
xem các phụ tải hoạt động đồng thời.
Vậy phụ tải tính toán của phân xưởng là:196,9
tt
kP W
Hệ số công suất trung bình của toàn phân xưởng:
28 ,4
9
5
tt
tt
tb
P
kAS V
Chương 3: Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất.
Hệ số công suất Cosφ là một chỉ tiêu để đánh giá xí nghiệp có dùng điện hợp lí
và tiết kiêm hay không. Hệ số công suất nước ta nói chung còn đang rất thấp từ
0,6÷0,7 chúng ta cần phấn đầu nâng cao dần lên( trên 0,9). Trong đồ án thì hệ số công
suất của xí nghiệp là 0,69 và yêu cầu cần nâng lên cosφ = 0,9. Ngoài nâng cao hệ số
công suất cosφ tự nhiên thì người ta thường sử dụng phương pháp bù công suất phản
kháng. Khu bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong
mạch sẽ nhỏ đi, hệ số công suất của mạng tăng lên. Giữa P,Q,φ có mối quan hệ:
Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 15 arctan
Q
P
-
tan :
tb
tương ứng với cosφ
tb
.
-
tan :
sb
tương ứng với cosφ
sb
.
Vậy:
196,9.(tan( cos(0,69)) tan( cos(0,9))) 111,2
b
aQ rc arc kVAr
.
Công suất phản kháng tính toán sau khi bù là:
206,5 111,2 95,3
tb sb
Q Q Q kVAr
Công suất tính toán sau bù là:
trung tâm (6÷35 kV) dễ quản lí vận hành và giảm vốn đầu tư. Thiết bị cũng có thể
đặt phân tán thành từng nhóm nhỏ tại các tủ động lực trong phân xưởng, trường
hợp động cơ công suất lớn tiêu thụ nhiều Q có thể đặt ngay tại các động cơ đó.Tuy
nhiên thì việc đặt thiết bị bù ở hạ áp không phải lúc nào cũng có lợi, bởi giá tiền
1kVAr tụ ở hạ áp thường đắt gấp 2 lần 1kVAr tụ ở 6÷35 kV.
Vậy ta chọn phương án bù tại các tủ động lực 1,2,3,4.
Chương 4. Xác định sơ đồ cấp điện cho phân xưởng
4.1. Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng.
Vị trí trạm biến áp phải thỏa mãn yêu cầu:
- An toàn và liên tục cấp điện.
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp điện đi tới.
- Thao tác, vận hành, quản lí dễ dàng.
- Phòng nổ, cháy, bui bặm, khí ăn mòn.
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành.
Vị trí của trạm biến áp phân xưởng có thể độc lập với bên ngoài, liền kề với
phân xưởng hoặc đặt bên trong phân xưởng. Về lí thuyết phải chọn vị trí đặt trạm tại
tâm của phụ tải tuy nhiên căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị phụ tải được phân bố với
mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể chọn phương pháp này. Ở góc nhà gần cửa
ra vào không có phụ tải nên ta chọn đặt máy biến áp ở bên trong phân xưởng ngay sát
cạnh tường để tiết kiệm dây dẫn.
Hình 4.1. Vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng.
4.2. Chọn công suất và số lượng máy biến áp.
TBA
Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 17
Khi chọn số lượng máy biến áp nên đặt 1 máy là tốt nhất , khi cần thiết có thể
đặt thêm 2 máy không nên đặt quá 2 máy biến áp.
()
( max ).
mba b qt t I II
S S k S
Trong đó:
:
mba
S
Tổng công suất của máy biến áp.
max :
B
S
Công suất lớn nhất của máy biến áp.
()
:
t I II
S
Công suất của phụ tải loại I và loại II.
:
qt
k
hệ số quả tải với k
qt
= 1,4.
Công suất của phụ tải loại I:
B
(Ω)
X
B
(Ω)
Điện áp
Công suất(kVA)
I
0
%
ΔP
0
(kW)
ΔP
N
(kW)
U
N
%
4.2.2. So sánh kinh tế các phương án.
Dưới góc độ an toàn kĩ thuật, các phương án không ngang nhau về độ tin cậy cung
cấp điện. Đối với phương án 1 khi có sự cố xảy ra ở 1 trong 2 máy biến áp, máy còn lại sẽ
phải gánh toàn bộ phụ tải loại I và II của phân xưởng, đối với phương án 3 sẽ phải ngừng
cung cấp điện cho toàn phân xưởng. Vì vậy khi so sánh kinh tế cần phải xét đến thiệt hại
do mất điện khi có sự cố xảy ra trong các máy biến áp.
Xét hàm chi phí tính toán hằng năm:
( ). .
tc vh th
Z a a k Ac Y
th
A
điện năng thiệt hại hằng năm do mất
điện,
:
th
g
giá thành thiệt hại khi mất điện.
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
25
25
.(1 ) 0,12.(1 0,12)
0,127
(1 ) 1 (1 0,12) 1
h
h
T
tc
T
ii
a
i
:
h
Trong đó:
-
:n
số máy biến áp.
-
:t
thời gian hoạt động của máy biến áp.
-
:
thời gian tổn thất công suất cực đại :
42
max
(0,124 .10 ) .8760T
max
:T
là thời gian sử dụng công suất cực đại.
Với T
max
= 4500h , thời gian tổn thất công suất cực đại:
4
(0,124 4500.10 ).876 28860 h
- Chi phí tổn thất điện năng hằng năm trong máy biến áp:
6
14892,8.1500 22. .10 dAc
- điện năng thiệt hại hằng năm do mất điện:
196,9.3. 0 5907
th tt md
AP kWht
- chi phí thiệt hại hằng năm do mất điện:
6
5907.80. 00 47.10
th th th
dY A g
- chi phí tính toán hằng năm:
6 6 6
( ). . (0,127 0,06 198,599 22.10 47.10 107.1). 04
tc vh th
Z a a k Ac Y d
Chi phí mua máy biến áp được lấy theo bảng báo giá của công ty cổ phần thiết
bị điện việt nam.
(kWh) Y
th
(10
6
d)
Z(10
6
d)
1 0,127 0,064 198,599 2886 14892,8 22 5907 47 107
2 0,127 0,064 276,594 2886 16167,8 24 0 0 77
Từ kết quả trên ta thấy rằng phương án 2 có lợi hơn về mặt kinh tế, vậy phương
án 2 là phương án tối ưu: chọn 2 máy biến áp 160 kVA .
4.3. Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu.
Yêu cầu khi nối dây của mạng điện hạ áp là:
- Đảm bảo độ tin cậy theo hộ phụ tải.
- Thuận tiện vận hành.
- Chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật tối ưu.
- Cho phép sử dụng lắp đặt nhanh.
Thường sử dụng sử dụng sơ đồ hình tia và sơ đồ dây chính: trong phân xưởng
thông thường tách biệt hai mạng động lực và mạng chiếu sáng.
Sơ đồ hình tia: thường dùng để cung cấp cho các động cơ công suất nhỏ nằm ở vị
trí khác nhau của phân xưởng đồng thời cung cấp cho động cơ công suất lớn.
Sơ đồ đường dây chính : khác với sơ đồ hình tia là mỗi mạch của sơ đồ cung cấp
cho một số thiết bị nằm trên đường đi của nó để tiết kiệm dây. Ưu điển của phương án
này là: cho phép lắp đặt nhanh chóng số hộ dùng điện mới,giá thành rẻ hơn mạng hình
tia nhưng lại có độ tin cậy kém hơn và dòng ngắn mạch cao hơn sơ với sơ đồ hình tia.
Với phân xưởng sản xuất ta chọn sơ đồ hình tia,để cấp điện cho các động cơ máy
công cụ, trong xưởng dự định đặt 1 tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp về và cấp
điện cho 4 tủ động lực đặt rải rác cạnh tường phân xưởng, mỗi tủ động lực cấp điện
max
= 4500 h thì j
kt
= 1,1 A/mm
2
đối với
dây nhôm trần.
Tiết diện tính toán là:
2
max
55
6
1,
,
1
tt
kt
I
F mm
J
.
Để thỏa mãn điều kiện vầng quang thì chọn AC-35 có I
cp
= 175A( số liệu được
tra theo bảng I.3.23- quy phạm trang bị điện2006).
00
0,85 / ; 0,414 /R km X km
(số liệu được tra theo bảng 17.pl-bài tập
cung cấp điện- Trần Quang Khánh).
. . . .0,85.0,15.2886
22
8
36,4
ttsb
dmT
S
A R l kWh
U
Chi phí tổn thất điện năng:
6
54600 0,0546.1. 36, 04.1500CA ddc
Vốn đầu tư xây dựng đường dây trung áp: với AC-35 thì k
0
=80,75(số liệu được
tra theo bảng 5.pl.b- bài tập cung cấp điện- Trần Quang Khánh).
0
6
. 80,75.0,15 12.10k k L d
Hệ số tiêu chuẩn đối với đường dây:
15
15
Hình 4.3.1. sơ đồ đặt tủ phân phối và tủ động lực của phương án 1.
Phương án 2: Đặt tử phân phối tại góc phân xưởng.
TBA
TPP
TÐL2
TÐL1
TÐL3
TÐL4
Đồ án Cung cấp điện
Sinh viên Vũ Thị Châu Page 23 Hình 4.3.2. Sơ đồ đặt tủ phân phối và tủ động lực của phương án 1.
a. Lựa chọn dây dẫn cho các phương án:
Lựa chọn phương pháp chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng:
1 2 max
. . .
cp qt
k k I I k
Trong đó :
-
max
:I
Dòng điện cực đại lâu dài đi trong dân dẫn.
-
1
chọn :
1,3
qt
k
.
Từ trạm biến áp đến tủ phân phối :
- Dòng điện cực đại trên dây dẫn từ TBP-TPP:
max
218,
3. 3.0,38
8
332
ttsb
dm
S
I A
U
- Dòng cho phép tính toán:
max
332.1,3 4. 32 475
cptt q cpt
II A I Ak
.
Vậy chọn cáp XLPE-240 có
00
0,0754 ( / ); 0,0612( / )km X mR k
. Số liệu được
lấy từ nhà sản xuất : Tanage cable industries.Sdn.Bhd.
2
max
3.
46,8
71
3.0,38
tdl
dm
S
I
U
A
- Dòng điện cho phép tính toán:
max
71.1,3 92 100.
cptt t cpq
I I k A I A
.
Vậy chọn cáp XLPE-16 có:
00
1,15 ( / ); 0,0761 ( / )km X kR m
Số liệu được lấy từ
nhà sản xuất : Tanage cable industries.Sdn.Bhd.
Từ tủ phân phối đến tủ động lực 3
- Dòng điện cực đại chạy trên dây dẫn:
3
max
3.
56,2
85
3.0,38
tdl
dm
S
I
U
A
- Dòng điện cho phép tính toán :
max
. 85.1,3 111 135
cptt qt cp
I I k A I A
.
Vậy chọn cáp XLPE-25 có:
00
0,727 ( / ); 0,0679 ( / )R km X km
Số liệu được lấy
từ nhà sản xuất : Tanage cable industries.Sdn.Bhd.
a. Phương án 1.
Phân bố dung lượng bù cho các tủ động lực của phương án 1:
- Điện trở tương đương:
1 2 3 4
11
1 1 1
0,009 0,0
1 1 1
Trong đó:
:
bi
Q
Dung lượng bù tại ví trí thứ i.
:
i
Q
công suất phản kháng tại vị trí i trước khi bù.
:Q
tổng công suất phản kháng của các tủ động lực.
:
b
Q
tổng dung lượng cần bù.
:
td
R
điện trở tương đương.
:
i